ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
NGUYỄN BÍCH NGỌC
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA .............................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................ 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. 7
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................... 7
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu đề tài .......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..................... 29
1.4. Các công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................ 34
TÓM TẮT CHƯƠNG I ................................................................................................. 37
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ ...................................................................................... 38
2.1. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cơ khí Việt
Nam ............................................................................................................................. 38
2.1.1 Đặc điểm của ngành cơ khí và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cơ khí
................................................................................................................................. 38
2.1.2. Áp lực của hội nhập kinh tế quốc tế .............................................................. 38
2.2. Tổng quan về Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự ............................................ 39
2.2.1. Thông tin cơ bản về Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự ............................ 39
2.2.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển ................................................... 40
2.2.3. Ngành nghề kinh doanh ................................................................................. 41
2.2.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty .......................................................................... 42
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
2.2.5. Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu ..................................................................... 45
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
Cơ khí Ngô Gia Tự ..................................................................................................... 46
2.3.1. Các nhân tố bên ngoài Công ty ..................................................................... 46
2.3.2. Các nhân tố bên trong Công ty ..................................................................... 58
3.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cơ khí Ngô
Gia Tự trong thời gian tới ........................................................................................... 90
3.2.1. Phương hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ....... 90
3.2.2. Mục tiêu hoạt động ........................................................................................ 91
3.3. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty....................................... 92
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Cơ
khí Ngô Gia Tự ........................................................................................................... 92
3.4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực........................................... 92
3.4.2. Giải pháp nâng cao năng lực Marketing của công ty ................................... 96
3.4.3. Giải pháp tăng cường hoạt động quảng bá thương hiệu .............................. 99
3.4.4. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính ....................................................... 101
TÓM TẮT CHƯƠNG III ............................................................................................. 104
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 106
PHỤ LỤC ...........................................................................................................................
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
XN
ĐHĐCĐ
Xí nghiệp
Co-operation
and
Development (Tổ chức hợp
tác và phát triển kinh tế)
World Trade Organization
(Tổ chức thương mại Thế
Giới)
External Factor Evaluation
Matrix (Ma trận các yếu tố
bên ngoài)
Internal Factor Evaluation
Matrix (Ma trận các yếu tố
nội bộ)
Competitive Profile Matrix
(Ma trận hình ảnh cạnh
tranh)
Xã hội chủ nghĩa
Research & Development
(Nghiên cứu và phát triển)
Tài chính - kế toán
FDI
KT
TC - HC
XD
Kỹ thuật
Tổ chức – Hành chính
Xây dựng
IFE
CPM
XHCN
R&D
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ma trận các yếu tố bên ngoài ......................................................................... 25
Bảng 1.2: Ma trận các yếu tố nội bộ .............................................................................. 26
Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh .......................................................................... 29
Bảng 2.1: Thu nhập CBCNV giai đoạn 2010 - 2014 ..................................................... 63
Bảng 2.2: Bảng phân loại lao động của Công ty ............................................................ 63
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty...................................................................... 64
Bảng 2.4 : Doanh thu và thị phần của Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự và các đối thủ năm
2014 tại thị trường miền Bắc.......................................................................................... 67
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2014 của các công ty ..................................... 69
Bảng 2.6: Bảng so sánh năng suất lao động giữa các công ty năm 2014 ...................... 70
Bảng 2.7: Tỷ lệ trình độ công nhân viên ở các công ty ................................................. 73
Bảng 2.8: Vị trí trụ sở chính của các công ty ................................................................. 74
hoá và dịch vụ. Sự cạnh tranh này khiến các doanh nghiệp Việt Nam phải đứng trước
hai sự lựa chọn hoặc chấp nhận đổi mới hoặc rút lui hoàn toàn khỏi thị trường.
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước, Công nghiệp cơ khí (CNCK) là một
ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế, củng cố quốc phòng an ninh, góp
phần nâng cao đời sống nhân dân. Vì vậy, việc kiểm soát các doanh nghiệp hoạt
động trong ngành CNCK là hết sức cần thiết, nhất là trong bối cảnh kinh tế như
hiện nay. Những năm qua, ngành CNCK đã có những bước khởi sắc ban đầu, một
số sản phẩm đạt chất lượng tốt, có chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên, tỷ trọng
gia công trong CNCK nước ta vẫn còn rất cao, làm cho giá trị gia tăng đạt thấp và
thiếu sức cạnh tranh trên thị trường.
Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự là một doanh nghiệp thành viên của Tổng
Công ty ô tô Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, chuyên lắp ráp, chế tạo các
loại ô tô khách. Ngày đầu mới thành lập, Công ty Ngô Gia Tự mới chỉ là một nhà máy
sửa chữa nhỏ, nhưng cho đến nay công ty đã từng bước lớn mạnh và dần chiếm được
cảm tình của người tiêu dùng trong cả nước. Tuy nhiên, trong hoạt động của công ty
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
1
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như chưa tự thiết kế, chế tạo được dòng ô tô, xe máy cao cấp,
chủ yếu gia công theo các mẫu thiết kế của nước ngoài, chưa tự sản xuất được các loại
linh kiện quan trọng phục vụ cho việc lắp ráp mà phải nhập khẩu từ bên ngoài…Việc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
- Các nguồn lực nội tại và mức độ khai thác chúng tại Công ty cổ phần Cơ khí Ngô
Gia Tự.
- Các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian
Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh ô tô của Công ty cổ phần Cơ khí Ngô
Gia Tự và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Việt Nam, đặc biệt là khu vực Miền
Bắc
Phạm vi về thời gian
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm (2013 – 2014) và
đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Cơ khí Ngô
Gia Tự.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng một số phương pháp như
thống kê, so sánh, phân tích trên cơ sở tài liệu là:
- Phần lý thuyết: Tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài.
- Các chính sách, văn bản luật của Chính phủ về quy hoạch phát triển ngành cơ khí
ô tô, các số liệu từ Tổng cục Thống kê
- Các tài liệu, báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự và các đối
thủ cạnh tranh
- Một số tài liệu tham khảo khác trên Internet.
5. Điểm mới của đề tài
Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện về năng lực
cạnh tranh của Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự trên cơ sở phân tích các yếu tố nội
bộ, ngoại vi của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp thích hợp.
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, khái niệm cạnh
tranh đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng
hoá và phát triển kinh tế thị trường. Có nhiều quan điểm khác nhau khi nói về cạnh
tranh.
Theo K. Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư
bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hoá
để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Khái niệm về cạnh tranh của Marx cho thấy quy
luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận
bình quân. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và
khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu được lợi nhuận.
Theo từ điển kinh doanh của Anh, cạnh tranh được hiểu là “sự ganh đua, kình
địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài
nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”. Theo quan điểm này,
cạnh tranh được hiểu là các mối quan hệ kinh tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua
nhau tìm mọi giải pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh
thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi
nhất.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (Tập 1) thì: Cạnh tranh trong kinh doanh là
hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các
nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu nhằm dành các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ thi trường có lợi nhất. Quan niệm này xác định rõ các chủ
Cạnh tranh trong kinh tế thị trường có một số đặc trưng như sau:
- Cạnh tranh mang bản chất của mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
Nếu trên thị trường chỉ có một chủ thể thì không có cạnh tranh nhưng có nhiều chủ thể
mà các chủ thể không có cùng một mục tiêu thì mức độ cạnh tranh cũng rất thấp. Do
vậy canh tranh chỉ tồn tại khi có nhiều hơn hai chủ thể tham gia và các chủ thể cùng
hướng đến những mục đích nhất định nào đó.
- Các chủ thể cạnh tranh đều phải tuân thủ những ràng buộc chung được hình thành
trong quá trình kinh doanh. Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh
nghiệp chính là các đặc điểm về nhu cầu sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc
của luật pháp và thống kê kinh doanh ở trên thị trường. Còn giữa người mua với người
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
6
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
mua, hoặc giữa những người mua với người bán là các thoả thuận được thực hiện có
lợi hơn cả đối với người mua.
- Phương pháp cạnh tranh rất đa dạng. Một chủ thể kinh tế có thể tham gia cạnh
tranh dựa trên nhiều phương pháp khác nhau như bán giá thấp, nâng cao chất lượng sản
phẩm,…miễn là đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.
- Cạnh tranh diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian không cố định, hoặc
ngắn hoặc dài, hoặc hẹp hoặc rộng.
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, và trong
- Cạnh tranh bằng giá cả
- Cạnh tranh phi giá cả
Căn cứ vào tính chất cạnh tranh:
- Cạnh tranh hoàn hảo
- Cạnh tranh không hoàn hảo
Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh:
- Cạnh tranh lành mạnh
- Cạnh tranh không lành mạnh
Căn cứ vào các công đoạn của quá trình kinh doanh hàng hóa:
- Cạnh tranh trước khi bán hàng
- Cạnh tranh trong khi bán hàng
- Cạnh tranh sau khi bán hàng
Căn cứ vào mục tiêu kinh tế của các chủ thể:
- Cạnh tranh dọc
- Cạnh tranh ngang
Căn cứ vào cấp độ cạnh tranh:
- Cạnh tranh cấp quốc gia
- Cạnh tranh cấp ngành
- Cạnh tranh cấp doanh nghiệp
- Cạnh tranh cấp sản phẩm
Ngoài các loại hình cạnh tranh đã nêu trên, người ta còn xét theo một số tiêu chí khác
nữa: điều kiện không gian, lợi thế tài nguyên, nhân lực, đặc điểm tập quán sản xuất, tiêu
dùng, văn hóa ở từng dân tộc, khu vực, quốc gia khác nhau mà phân loại thành cạnh tranh
giữa các nước và các khu vực trên thế giới.
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
8
HV: Nguyễn Bích Ngọc
Bên cạnh những tác động tích cực đối với nền kinh tế, cạnh tranh cũng có thể dẫn
đến những kết quả không mong muốn. Cạnh tranh làm thay đổi cấu trúc xã hội trên
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
9
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
phương diện sở hữu của cải và phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo. Cạnh tranh làm xuất
hiện và phát triển các hình thức lừa đảo, đầu cơ, làm hàng giả, trốn thuế, ăn cắp bản
quyền… Ngoài ra, trong trường hợp cạnh tranh không cân sức có thể triệt tiêu một
ngành, hoặc một lĩnh vực kinh doanh của một quốc gia.
1.2. Lợi thế cạnh tranh
1.2.1. Khái niệm
Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để
“nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi. Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, chúng ta nói đến
lợi thế mà một doanh nghiệp đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của
họ. Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm cho doanh nghiệp, có tính vi mô chứ không
phải có tính vĩ mô ở cấp quốc gia. Những giá trị nào quyết định lợi thế cạnh tranh của
mỗi doanh nghiệp ? Đó là sự thôi thúc, đam mê, khả năng và bản chất đặc thù của
người doanh nhân cộng với điều kiện hoàn cảnh cá nhân, tài nguyên sẵn có, nhu cầu
của thị trường mà họ tiếp cận được, tạo ra những cơ hội kinh doanh đặc thù để doanh
nhân có thể nắm bắt. Như vậy mỗi doanh nhân có mỗi lợi thế khác nhau.
Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận cao hơn tỷ lệ
tương tự để chính khách hàng cảm nhận được một giá trị lớn hơn và họ sẵn sàng trả giá
cao hơn.
- Thứ hai, công ty có thể cố nâng cao hiệu quả các hoạt động của mình để giảm chi
phí. Hệ quả là biên lợi nhuận tăng lên, hướng đến một lợi thế cạnh tranh. Nói cách
khác, khái niệm về sự sáng tạo giá trị là hạt nhân của lợi thế cạnh tranh.
Bằng việc khai thác các năng lực cốt lõi hay lợi thế cạnh tranh để đáp ứng và đáp
ứng trên tất cả các chuẩn mực yêu cầu của cạnh tranh, các doanh nghiệp tạo ra giá trị
cho khách hàng. Về bản chất, việc tạo ra giá trị vượt trội không nhất thiết yêu cầu một
công ty phải có cấu trúc chi phí thấp nhất trong ngành hay tạo ra một sản phẩm có giá
trị nhất trong mắt của khách hàng, mà quan trọng là độ lệch giữa giá trị nhận thức được
và chi phí sản xuất lớn hơn các đối thủ cạnh tranh.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh
Bao gồm hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp ứng khách hàng.
Về hiệu quả:
Nếu coi một doanh nghiệp như là một hệ thống chuyển hóa các hệ thống đầu vào
thành đầu ra; các đầu vào là các yếu tố cơ bản của sản xuất như là lao động, vốn, đất
đai, quản trị và bí quyết công nghệ; đầu ra là các hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp
sản xuất. Cách đơn giản nhất của hiệu quả là đem chia số lượng các đầu ra cho các đầu
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
11
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của
đồng nghiệp”.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa: “Năng lực cạnh
tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực
siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế trên cơ sở bền vững”.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây
là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về
công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà
cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh
vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong
doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các
đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi
hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình. Nhờ lợi thế
này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng
như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh.
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất
cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và
có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là doanh nghiệp phải nhận biết được điều này
ra các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế khách
quan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường luôn
được đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng
như hiện nay. Cạnh tranh ngày càng gay gắt khi trên thị trường ngày càng xuất hiện
nhiều các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ,
quản lý và có sức mạnh thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là
một đòi hỏi cấp bách để doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh và hợp
pháp trên thương trường.
Không những thế, với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, việc
nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và
quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích cuối
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
14
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận,
khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp được xem như là một chiến
lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành
mục tiêu của doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích cho
doanh nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và cả quốc gia.
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
mạnh mẽ hơn.
Các nhân tố thuộc môi trường quốc gia
Các nhân tố thuộc môi trường quốc gia bao gồm: Nhân tố kinh tế, nhân tố văn hoá xã
hội, nhân tố khoa học công nghệ, nhân tố chính trị luật pháp, nhân tố tự nhiên.
- Nhân tố kinh tế: Bao gồm các chính sách phát triển kinh tế, chính sách thương
mại, chính sách cạnh tranh, chính sách đầu tư…Các chính sách và giải pháp kinh tế
nhằm khuyến khích hay hạn chế, ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành cụ
thể, do đó ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp trong ngành đó.
Do đó, các chính sách kinh tế, các quy định và thủ tục hành chính phải đơn giản, minh
bạch, không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp sẽ có tác động mạnh tới
kết quả, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
- Nhân tố văn hoá, xã hội: Các phong tục tập quán, thị hiếu, lối sống, thói quen tiêu
dùng, tín ngưỡng, tôn giáo có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp, do đó mà ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của mỗi doanh
nghiệp. Ở những khu vực địa lý khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau, do đó khả
năng tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau.
- Nhân tố khoa học công nghệ: Các nhân tố về khoa học công nghệ như trình độ
phát triển công nghệ thông tin, khả năng sáng tạo, ứng dụng các ý tưởng kinh doanh,
khả năng cập nhật hay truyền đạt thông tin từ trong ra ngoài và từ ngoài vào trong cũng
ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào
cập nhật thông tin nhanh chóng có nghĩa là doanh nghiệp đó nắm được hướng đi trước
và trong kinh doanh người đi trước luôn dành được những lợi thế để phát triển.
- Nhân tố chính trị, luật pháp: Chính trị và pháp luật chặt chẽ, rõ ràng và ổn định sẽ
làm cơ sở bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia
cạnh tranh trên thị trường một cách lành mạnh, đạt hiệu quả cao. Các chính sách tài
chính, các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, những quan điểm trong lĩnh vực nhập
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
HV: Nguyễn Bích Ngọc
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Hình 1.1: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các doanh
nghiệp vốn đã có vị thế vững vàng trên thị trường trong cùng một ngành nghề kinh
doanh. Số lượng, quy mô và sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều có ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Một số yếu tố chính của đối thủ cạnh tranh có thể làm thay đổi tương quan cạnh
tranh với doanh nghiệp trên thị trường là: mục đích tương lai, các tiềm năng và
chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh.
- Khách hàng: Khách hàng là đối tượng có ảnh hưởng rất mạnh trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Mọi
nỗ lực của doanh nghiệp đều hướng vào khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, kích
thích sự quan tâm, thúc đẩy khách hàng đến với sản phẩm hay dịch vụ do mình làm
ra. Khách hàng có thể là cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp. Khách hàng tác động
GVHD: TS Nguyễn Đăng Tuệ
18
HV: Nguyễn Bích Ngọc