Công tác xã hội đối với nạn nhân bị bạo lực gia đình từ thực tiễn thành phố hồ chí minh - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ KIM THANH

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NẠN NHÂN
BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.PHẠM HỮU NGHỊ

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,
đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS.Phạm Hữu Nghị.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này
trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới

. . Thực trạng nạn nhân bạo lực gia đình tại thành phố Hồ Chí Minh ................39
. . Thực trạng công tác xã hội đối với nạn nhân bạo lực gia đình ......................48
. . Ứng dụng quản lý trƣờng hợp đối với nạn nhân bạo lực gia đình t thực tế
thành phố Hồ Chí Minh .........................................................................................63
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH ............................70
. . Định hƣớng nâng cao hiệu quả công tác xã hội đối với vấn đề bạo lực gia
đình ........................................................................................................................70
. . Các giải pháp bảo đảm việc thực hiện công tác xã hội đối với nạn nhân bạo
lực gia đình tại thành phố Hồ Chí Minh ................................................................72
KẾT LUẬN ..............................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................76
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH

:

An sinh xã hội

BLGĐ

:

Bạo lực gia đình

BLTCSG


:

Nhân viên công tác xã hội

PCBLGĐ

:

Phòng, chống bạo lực gia đình

TPHCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VN

:

Việt Nam



Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Bảo vệ, chăm s c và giáo dục trẻ em;… và đ c
biệt, Luật PCBLGĐ năm 007 đã tạo hành lang pháp lý cũng nhƣ môi trƣờng thuận
lợi để PCBLGĐ; tiếp sau việc thông qua đạo luật này, nhiều nghị định, thông tƣ,
chiến lƣợc và kế hoạch hành động đã đƣợc xây dựng để hƣớng dẫn thực hiện Luật.
Nhƣng đánh giá một cách khách quan thì các văn bản pháp luật này chƣa thực sự đi
vào cuộc sống, sự quan tâm và hiểu biết về BLGĐ chƣa đi vào chiều sâu, tình trạng
bạo lực trong gia đình chƣa c nhiều thay đổi và chuyển biến tích cực.

1


Theo kết quả điều tra BLGĐ ở VN năm 0

của Bộ Văn h a, Thể thao và

Du lịch cho thấy BLGĐ xảy ra ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới với những mức
độ và đối tƣợng khác nhau, m c dù nam giới và trẻ em trai cũng bị bạo lực song chủ
yếu nạn nhân của BLGĐ là nữ giới: Tại M , số lƣợng nữ giới là nạn nhân BLGĐ bị
chết trong năm 99 cao hơn tổng số lính M tham gia cuộc chiến Iraq bị chết trong
năm t

00 – 00 ; tại Jakarta của Indonesia, năm 009 c

7 nữ giới bị lạm

dụng và mỗi tháng c một ngƣời vợ bị chồng giết; tại Việt Nam t năm 009 đến
0

, tổng số vụ BLGĐ xảy ra tại


, tỷ đô nếu Chính phủ Úc không triển khai thêm các biện pháp can thiệp.

Theo báo cáo của tác giả Phan Thu Hiền, Chuyên gia giới UNFPA tại Hội thảo
tham vấn xây dƣng đề án quốc gia về phòng, chống BLTCSG do Bộ LĐTBXH tổ
chức ngày

tháng

năm 0

tại Hà Nội cho thấy tại VN, ƣớc tính ở cấp vĩ mô

tổn thất do BLGĐ gây ra chiếm đến ,

% tổng thu nhập quốc nội GDP của VN

2


năm 0 0. Tác động của BLGĐ đến năng suất lao động suy giảm chiếm tới ,78%
GDP và gần 8% ngân sách Chính phủ cần chi cho y tế vào năm 0
Tại TPHCM, theo báo cáo sơ kết
quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 0

.

năm thực hiện Chiến lƣợc, Chƣơng trình
- 0

cho thấy tình trạng bạo lực vẫn liên



Tác giả Lê Thị Quý c các bài viết đăng trên tạp chí Khoa học về Phụ nữ (số
02/91, 01/94) về “Một số vấn đề về bạo lực gia đình hiện nay” và “Bạo lực không
nhìn thấy trong gia đình” đƣợc xem nhƣ tiếng chuông cảnh báo sự xuống cấp của
đạo đức gia đình. Trong bài viết, tác giả nhấn mạnh r ng BLGĐ đang c chiều
hƣớng gia tăng, tệ nạn này không chỉ đơn thuần là xúc phạm nghiêm trọng tới nhân
phẩm, quyền con ngƣời của phụ nữ mà còn gây ảnh hƣởng tiêu cực tới sự phát triển
kinh tế xã hội, làm nhức nhối lƣơng tâm mọi ngƣời và đang trở thành mối lo âu của
toàn xã hội. Tác giả tổng hợp một số trƣờng hợp cụ thể xảy ra trên khắp mọi miền
đất nƣớc đã đƣợc đề cập trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng, c những vụ
xô xát trong gia đình dẫn đến những tội ác man rợ; theo nhận định của tác giả ở Việt
Nam, tình hình và đ c điểm của BLGĐ không thể tách rời với hoàn cảnh lịch sử,
kinh tế, xã hội. Nguyên nhân dẫn đến BLGĐ liên quan đến các vấn đề kinh tế, trình
độ học vấn thấp, tƣ tƣởng phong kiến “trọng nam, khinh nữ”, rƣợu chè cơ bạc,
ngoại tình ghen tuông.
Nghiên cứu “Bạo lực trên cơ sở giới” do

nhà xã hội học của Viện Xã hội

học Hà Nội, tiến sĩ Vũ Mạnh Lợi, tiến sĩ Vũ Huy Tuấn và tiến sĩ Nguy n Hữu Minh
thực hiện vào tháng

năm 999. Đây là một nghiên cứu với quy mô lớn, thực hiện

tại phƣờng-xã ở 6 quận-huyện thuộc ba miền, miền Bắc (Hà Nội), miền Trung (tỉnh
Th a Thiên Huế) và miền Nam (thành phố Hồ Chí Minh), kết quả nghiên cứu cho
thấy BLGĐ là một quá trình rất phức tạp, chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố. Tính
nghiêm trọng và tần số của bạo lực rất kh đo lƣờng vì bạo lực có thể có nhiều hình
thức với mức độ căng thẳng khác nhau. Trong hai yếu tố quan trọng nhất của nạn

xu hƣớng gia tăng. Theo báo cáo của khách hàng, họ dƣờng nhƣ không muốn tìm
kiếm sự bảo vệ can thiệp t bên ngoài. Một trong những lý do là họ muốn dấu đi
những nỗi đau trong gia đình, họ cần phải chịu đựng để giữ hòa khí trong gia đình;
một lý do khác là một số ngƣời chồng sau khi đánh vợ thƣờng năn nỉ và đổ lỗi vì
rƣợu, vì thất vọng,... với lòng vị tha, nữ giới lại s n sàng b qua những hành vi thô
bạo của ngƣời chồng nhƣng rồi sau đ những hành vi bạo lực vẫn tiếp tục tái di n.
Tác giả Hoàng Minh Hòa và Nguy n Thị Ngân Hoa Trung tâm nghiên cứu
khoa học về phụ nữ và gia đình, Viện Khoa học Xã hội tại TPHCM, tháng

000 ,

nghiên cứu phân ra ba hình thức bạo lực: bạo lực về m t thể xác, bạo lực về m t
tâm lý và bạo lực về m t xã hội. Ba nguyên nhân đƣợc đề cập nhiều nhất dẫn đến
hành vi BLGĐ là do rƣợu, chồng c bồ, chồng cho r ng mình c quyền quyết định
mọi công việc trong gia đình vì họ là ngƣời tạo ra thu nhập chính trong gia đình; các
nguyên nhân khác nhƣ túng thiếu, cờ bạc, làm ăn thua lỗ chiếm tỷ lệ thấp.

5


Nghiên cứu của Sở LĐTBXH TPHCM, năm 0

về “Nhận thức của ngƣời

dân về bạo lực trên cơ sở giới tại quận Thủ Đức TPHCM”, kết quả nghiên cứu 00
trƣờng hợp cho thấy c

, % ngƣời tham gia nghiên cứu chƣa nghe n i đến bạo

lực trên cơ sở giới BLTCSG ;

nhiệm vụ nhƣ sau:
• Làm sáng tỏ các khái niệm về CTXH, quản lý trường hợp trong CTXH;
NVXH, BLGĐ, BLTCSG, nạn nhân bi BLGĐ;

6


• Đánh giá thực trạng đời sống, nhu cầu của nạn nhân bị BLGĐ và thực trạng
CTXH đối với nạn nhân bị BLGĐ tại TPHCM;
• Các yếu tố ảnh hƣởng đến CTXH đối với nạn nhân bị BLGĐ;
• Đề xuất các giải pháp dƣới g c độ CTXH nh m đảm bảo việc thực hiện
CTXH đối với nạn nhân bị BLGĐ n i chung và tại TPHCM n i riêng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác xã hội đối với nạn nhân bị bạo lực gia đình t thực ti n TPHCM.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu về đối tượng: đề tài tập trung nghiên cứu loại hình
CTXH là quản lý trƣờng hợp đối với nạn nhân bị BLGĐ.
• Phạm vi nghiên cứu về khách thể: mẫu nghiên cứu

nh m đối tƣợng có

liên quan đến BLGĐ, bao gồm: 200 mẫu ngƣời bị bạo lực; 100 mẫu ngƣời có hành
vi BLGĐ; 200 mẫu ngƣời thân trong gia đình ngƣời bị bạo lực và 50 mẫu cán bộ,
cộng tác viên làm việc trong lĩnh vực gia đình, bình đẳng giới và PCBLGĐ của
thành phố, quận/huyện, phƣờng/xã, khu phố/ấp.
• Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu thực địa tại
quận Tân Phú và huyện Nhà Bè TPHCM.
• Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu t năm 0 1
đến năm 0 5.

tài nh m khảo sát sâu hơn những vấn đề mà phƣơng pháp bảng câu h i không thể
hƣớng tới đƣợc. M t khác, việc ph ng vấn sâu giúp cho những thông tin mang lại
nhiều chiều, ngƣời trả lời s cởi mở cung cấp thông tin hơn là trả lời những câu h i
theo khuôn mẫu c s n trong bảng câu h i.
• Phương pháp phân tích tài liệu:
Phƣơng pháp phân tích tài liệu là phƣơng pháp sử dụng các k thuật chuyên
môn nh m thu thập thông tin, số liệu, tài liệu t các nguồn tài liệu đã đƣợc công bố
ho c rút ra t các nguồn tài liệu những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình
nghiên cứu.
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài sử dụng các thông tin c s n t các cuộc
nghiên cứu, các bài viết, tài liệu, giáo trình, báo cáo sơ, tổng kết,… đã đƣợc công bố

8


c nội dung liên quan đến vấn đề mà đề tài nghiên cứu nhƣ giáo trình nhập môn
CTXH, Hành vi con ngƣời và môi trƣờng xã hội, CTXH làm việc với cá nhân và
gia đình, CTXH với những cá nhân c nhu cầu đ c biệt; tài liệu hội thảo, tập huấn,
sổ ghi ch p liên quan đến vấn đề BLGĐ, BLTCSG,…
• Phương pháp quan sát:
Phƣơng pháp quan sát là phƣơng pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã
hội học thực nghiệm thông qua các tri giác nhƣ nghe, nhìn để thu thập các thông tin
t thực tế xã hội nh m đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài, bổ sung thông tin
còn thiếu và kiểm tra đối chiếu, so sánh các thông tin t việc quan sát để đánh giá
độ tin cậy của các thông tin thông qua việc quan sát hoàn cảnh sống, thái độ, biểu
hiện về thể chất tâm thần,... của ngƣời đƣợc điều tra cũng nhƣ mối quan hệ ngƣời
cung cấp và ngƣời hƣởng lợi các hoạt động CTXH. Tiến hành quan sát các cơ sở
cung cấp dịch vụ cho nạn nhân; các buổi sinh hoạt nh m PCBLGĐ; môi trƣờng
sống của nạn nhân, thái độ của nạn nhân ngƣời gây bạo lực gia đình họ để c đƣợc
những chứng cứ về sự điều phối, kết nối giữa các bên liên quan trong quá trình hỗ

động CTXH đối với nạn nhân BLGĐ n i chung và quản lý trƣờng hợp đối với nạn
nhân BLGĐ n i riêng, vì vậy đề tài s g p một phần nh trong việc khẳng định sự
cần thiết của những ngƣời thực hành CTXH đối với hiệu quả của PCBLGĐ theo
hƣớng tiếp cận về giới đ cũng là một trong số những mục tiêu đƣợc thể hiện trong
Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 0 0 - 2020.
Tác giả cũng mong muốn đ ng g p một vài ý tƣởng trong việc cung cấp các
hoạt động CTXH với nạn nhân BLGĐ n i chung và quản lý trƣờng hợp đối với nạn
nhân BLGĐ n i riêng; những ý tƣởng này đƣợc rút ra t những phát hiện trong quá
trình nghiên cứu để đƣa ra những định hƣớng và giải pháp đảm bảo việc thực hiện
CTXH đối với nạn nhân BLGĐ.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
đề tài gồm chƣơng:
Chƣơng : Những vấn đề lý luận về công tác xã hội đối với nạn nhân bạo lực
gia đình;
Chƣơng : Thực trạng công tác xã hội đối với nạn nhân bạo lực gia đình t
thực ti n thành phố Hồ Chí Minh;
Chƣơng : Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội đối với nạn nhân bạo
lực gia đình.

10


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ L LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NẠN NHÂN BẠO LỰC GIA ĐÌNH
1.1. Một số kiến thức cơ bản về nạn nh n bạo lực gia đình
1.1.1. Khái ni m và đặc điểm của bạo lực gia đình
* Khái niệm về bạo lực gia đình
Bạo lực là một hiện tƣợng xã hội, phƣơng thức ứng xử trong các mối quan hệ

Liên hợp quốc về xoá b bạo lực đối với phụ nữ do Đại hội đồng Liên hợp quốc
thông qua năm 99 đã định nghĩa bạo lực trên cơ sở giới BLG nhƣ sau “Bất kỳ
một hành động bạo lực nào dựa trên cơ sở gi i dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến,
những tổn thất về thân thể, tình dục, tâm lý hay những đau khổ của phụ nữ, bao
gồm cả sự đe dọa có những hành động như vậy, sự cưỡng bức hay tư c đoạt một
cách tùy tiện sự tự do, dù nó xảy ra ở nơi công cộng hay trong cuộc sống riêng tư”
đều gọi là bạo lực trên cơ sở giới; định nghĩa này, phản ánh chiều sâu của các vấn
đề liên quan tới bạo hành phụ nữ và phản ánh bản chất lạm dụng giới.
Nhƣ vậy, BLGĐ là việc sử dụng sức mạnh của thành viên gia đình để gây
những tổn thƣơng về thể chất, tinh thần cho một hay nhiều thành viên khác trong
gia đình bất kể giới tính của nạn nhân; theo các nghiên cứu cho thấy, có bốn yếu tố
dẫn đến khả năng xuất hiện BLGĐ, là bất bình đẳng kinh tế; tồn tại hình thức sử
dụng bạo lực thể chất để giải quyết xung đột; sự thống trị và kiểm soát của nam giới
trong quá trình ra quyết định và hạn chế khả năng tham gia công việc ngoài xã hội
của nữ giới. Xét ở g c độ gia đình thì BLGĐ di n ra dƣới nhiều hình thức:
Bạo lực tinh thần là hình thức phổ biến nhất và đa dạng nhất nh m nô dịch
nạn nhân về m t tinh thần, gồm các biểu hiện: chửi, rủa, lăng mạ, làm nạn nhân
nghĩ r ng mình vô dụng, ngu dốt, ho c xao nhãng, b rơi, cô lập nạn nhân, v.v.
Bạo lực thể chất là hình thức phổ biến, thƣờng xuất hiện sau một giai đoạn
đã kiểm soát và đã áp đ t quyền lực, thống trị ngƣời bị bạo lực về tinh thần, gồm
các biểu hiện tát, đấm, đá, dùng hung khí, dao, súng để gây thƣơng tổn ho c giết
chết ngƣời bị bạo lực.
Bạo lực tình dục là hình thức rất d xảy ra sau khi đã xảy ra bạo lực tinh thần
và bạo lực thể chất ho c xuất hiện độc lập bởi sự bệnh hoạn của ngƣời gây bạo lực;
bạo lực tình dục hạ thấp giá trị nhân phẩm của nạn nhân, làm họ cảm thấy nhƣ bị
hiếp dâm đau đớn về thể xác, nhục nhã về tinh thần) gồm các biểu hiện cƣỡng ép
quan hệ tình dục trái ý muốn, bắt mang thai, nạo phá thai, lựa chọn giới tính khi
sinh, ép xem các ấn phẩm đồi trụy, v.v.

12

về thể chất, kinh tế và tình dục tác động mạnh và ảnh hƣởng sâu sắc, n ng nề đến

13


tinh thần, những tổn thƣơng về thể chất ở nạn nhân có thể chữa kh i nhƣng những
tổn thƣơng về tinh thần của họ các nhà cung cấp dịch vụ không d dàng can thiệp,
do không có dấu hiệu bên ngoài của những tổn hại mà loại bạo lực này gây ra.
BLGĐ không chỉ gây tổn hại đến tâm lý và sức kh e của ngƣời bị bạo hành mà còn
ảnh hƣởng nghiêm trọng đến tâm lý, sức kh e của các thành viên trong gia đình
phải chứng kiến BLGĐ đây là nguy cơ tan vỡ và suy giảm sự bền vững của gia đình
* Đặc điểm xã hội và đặc điểm tâm lý của nạn nh n bạo lực gia đình
• Đặc điểm xã hội của nạn nhân bạo lực gia đình:
Nạn nhân BLGĐ đa dạng, ở nhiều nh m độ tuổi, hình thức và mức độ bị bạo
lực khác nhau; trong đ , đa số họ là những ngƣời thiếu thốn kinh nghiệm trong làm
ăn, không c nguồn vốn để đầu tƣ, trình độ tay nghề thấp ho c không có, chính vì
vậy đời sống của nạn nhân BLGĐ và gia đình của họ hầu hết còn g p nhiều khó
khăn, mức sống của họ chƣa thể b ng so với mức sống ngƣời dân nơi cƣ trú.
Một số nạn nhân, bị tổn thƣơng tâm lý n ng nề, tâm trạng thấy thua thiệt bạn
bè, anh chị em trong gia đình, nếu làm tổn thƣơng đến họ, họ cảm thấy bị xúc phạm
và rất d dẫn đến tâm lý bất mãn. Một số khác thì có tâm lý cho r ng mọi ngƣời
không hiểu hoàn cảnh của mình dẫn đến chán nản, bất mãn t đ họ cảm thấy khó
hòa nhập đƣợc với gia đình, cộng đồng, không c ý chí để phấn đấu vƣơn lên.
Bên cạnh đ , vẫn có những nạn nhân nỗ lực tự tìm cho mình giải pháp phù
hợp để đấu tranh với ngƣời gây bạo hành, c ngƣời đã cảm h a đƣợc ngƣời gây
bạo hành vì vậy cuộc sống của họ trở nên hạnh phúc; có nạn nhân thì tìm kiếm
sự hỗ trợ t ngƣời thân, bạn bè và các dịch vụ trợ giúp xã hội để thoát kh i cảnh
bị bạo hành; trong số những nạn nhân này, họ đã trở thành ngƣời hỗ trợ đắc lực
cho chính quyền địa phƣơng trong công tác tƣ vấn, giải quyết các ca bị bạo hành
t trải nghiệm của bản thân.

phát triển, hoàn thiện cá nhân đƣợc coi là nhu cầu quan trọng hơn, giá trị hơn,
chúng đƣợc xếp ở bậc trên cao nhất của kim tự tháp. Theo A.Maslow, mỗi nhu cầu
của con ngƣời đều phụ thuộc vào những nhu cầu trƣớc đ , nếu một nhu cầu nào đ
của con ngƣời không đƣợc đáp ứng thì cá nhân s g p phải những kh khăn trong
việc thực hiện các nhu cầu cao hơn.

15


Bậc thang nhu cầu của A. Maslow có thể đƣợc mô hình hoá nhƣ sau:

Nhu cầu đƣợc hoàn thiện
BẬC 5

Nhu cầu đƣợc tôn trọng
BẬC 4

Nhu cầu tình thƣơng yêu

BẬC 3

Nhu cầu đƣợc an toàn

BẬC 2

Nhu cầu thể chất

BẬC 1

Theo A.Maslow con ngƣời cần phải đƣợc th a mãn các nhu cầu cấp thấp rồi

Theo Carl Rogers mỗi cá nhân đều có những tiềm năng riêng để họ có thể
phát triển một cách tích cực. Nếu nhƣ một cá nhân nào đ g p phải kh khăn về tâm
lý, có những hành vi không phù hợp là do họ sống trong môi trƣờng không lành
mạnh, không c điều kiện để họ phát huy tiềm năng của họ. Lý thuyết này cho r ng
các kh khăn của cá nhân do họ tập nhi m những cách ứng xử không phù hợp, họ
cần đƣợc giúp đỡ để phát triển tiềm năng tâm lý một cách hiệu quả [26]. Nhiệm vụ
của NVXH trong quá trình trợ giúp cho thân chủ đ c biệt là với những nạn nhân
BLGĐ là giúp họ tháo b các rào cản trong môi trƣờng xã hội, giúp họ hiểu đƣợc
chính mình, chấp nhận hoàn cảnh và tự điều chỉnh bản thân để đạt đƣợc trạng thái
cân b ng. Khi trợ giúp cho nạn nhân BLGĐ, trong một số trƣờng hợp NVXH giúp
thân chủ hiểu đƣợc chính hoàn cảnh của mình chấp nhận thực tế, chấp nhận cuộc
sống hiện tại s giúp thân chủ bớt căng thẳng và họ s thoải mái hơn.
Nhiệm vụ của NVXH là giúp cá nhân nhận biết đƣợc tiềm năng của chính
họ, đồng thời giúp cho họ c đƣợc một môi trƣờng thuận lợi thực hiện hoá những
tiềm năng đ thông qua việc cải thiện môi trƣờng sống của họ.
Lý thuyết này nhấn mạnh giá trị nhân văn của con ngƣời đ là tình yêu, lòng
tự trọng, tính sáng tạo và quyền tự do, tự quyết cuả con ngƣời. Khi ở trong tình
huống kh khăn con ngƣời thƣờng bị m c cảm, tự ti và trở nên lệ thuộc. Nhiệm vụ
của NVXH là giúp thân chủ nhìn nhận và chấp nhận phần thực ti n của mình, khám
phá ra những kinh nghiệm vốn có, những điểm mạnh của cá nhân cũng nhƣ nguồn
lực có thể. Điều này s giúp họ trở nên mạnh m hơn, sáng tạo hơn trong giải quyết

17


vấn đề [26]. Với những nạn nhân BLGĐ họ cũng c lòng tự trọng, tình yêu thƣơng,
tính sáng tạo, quyền tự quyết của họ vì thế khi trợ giúp cho họ NVXH nên giúp họ
tự khám phá ra những điểm mạnh, những khả năng và tính sáng tạo của họ vào việc
giải quyết vấn đề BLGĐ của mình.
Nhƣ vậy, trong quá trình trợ giúp cho nạn nhân BLGĐ, NVXH cần bắt đầu


trò này họ cũng trở thành nạn nhân BLGĐ, tuy nhiên họ thƣờng tránh n ít đề cập
và không muốn mọi ngƣời biết vì xấu hổ, sợ mất uy tín dòng họ và ngoài xã hội.
Do đ , ngoài những đối tƣợng chủ yếu của CTXH ở trên thì VN còn có
nh m đối tƣợng quan trọng nữa của CTXH đ là nạn nhân BLGĐ; trong nhóm này,
các nghiên cứu cho thấy thƣờng xảy ra trong những gia đình c điều kiện kinh tế
kh khăn, phải bƣơn chải vất vả để kiếm sống thƣờng c sự căng thẳng về tinh thần
hơn d nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến tranh cãi trong gia đình, đây là nh m đối tƣợng
cũng luôn cần sự trợ giúp của CTXH. Với đối tƣợng này, CTXH không chỉ can
thiệp giải quyết vấn đề cá nhân do những hạn chế về sức khoẻ thể chất, tinh thần mà
còn có thể cung cấp, kết nối họ tiếp cận những nguồn lực nh m giải quyết những
vấn đề kh khăn trong cuộc sống. Những trợ giúp của NVXH đƣợc thực hiện b ng
các phƣơng pháp chuyên môn nhƣ CTXH cá nhân, CTXH nh m hay CTXH với
cộng đồng cùng với các k năng nhƣ: giao tiếp, tham vấn, vãng gia, đánh giá vấn
đề, biện hộ, can thiệp khủng hoảng, kết nối, v.v.
Nhƣ vậy, chúng ta có thể hiểu, CTXH đối với nạn nhân BLGĐ là một hoạt
động chuyên nghiệp của CTXH nh m trợ giúp nạn nhân BLGĐ giải quyết các vấn
đề kh khăn mà họ đang g p phải, t đ giúp họ phục hồi, phòng ng a hay nâng cao
năng lực để tăng cƣờng chức năng xã hội, tạo ra những thay đổi về vai trò, vị trí của
họ để giúp họ hòa nhập xã hội, đồng thời thúc đẩy các điều kiện xã hội để họ tiếp
cận đƣợc với chính sách, nguồn lực và dịch vụ xã hội nh m đáp ứng những nhu cầu
cơ bản, cũng nhƣ quyền của họ góp phần giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc
sống gia đình.
1.2.2. Mục đích nhi m vụ công tác xã hội với nạn nhân bạo lực gia đình
CTXH triển khai các hoạt động cung cấp dịch vụ cho con ngƣời, một m t
giúp đỡ những ngƣời g p kh khăn, nâng cao năng lực, khả năng ứng phó và giải
quyết các vấn đề của họ; m t khác, hoạt động CTXH giúp những ngƣời kh khăn
tiếp cận các nguồn lực xã hội để đáp ứng các nhu cầu cá nhân, ngăn ng a, phòng
chống các vấn đề xã hội có thể xảy ra. Trong đề tài này tác giả xin trình bày 3
nhiệm vụ chính của CTXH đối với nạn nhân BLGĐ, gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status