TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------
HUỲNH THÁI TRUNG
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------
HUỲNH THÁI TRUNG
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGHIÊM SỸ THƯƠNG
Hà Nội – Năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Viện Kinh tế và Quản
lý, Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi
những kiến thức cơ bản, kỹ năng nghiên cứu để áp dụng trong quá trình làm luận
văn và trong thực tế công tác quản lý tại đơn vị.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy
PGS.TS. Nghiêm Sỹ Thương, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu cho đến khi luận văn được hoàn thành.
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các anh chị Khối quản lý, các anh chị
thuộc phòng Kinh tế, phòng Tài chính kế toán, phòng Kỹ thuật, Văn phòng thuộc
Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã hỗ
trợ tài liệu, đóng góp ý kiến và động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã có sự động viên,
hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tế
có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi chân thành mong muốn nhận
được những lời chỉ dẫn, góp ý của các Thầy Cô và bạn đọc để luận văn của tôi được
hoàn thiện hơn.
Xin cảm ơn rất nhiều.
Huỳnh Thái Trung
Trang 2/126
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ....................................................................54
2.1.
Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Busadco) ............................................................54
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .............................................. 54
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh .................................................................................. 55
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty. ......................................................... 56
Huỳnh Thái Trung
Trang 3/126
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
2.1.4. Nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật.............................................................. 59
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Busadco trong 5 năm (2008-2012) ......... 60
2.2.
Phân tích tình hình tài chính của Busadco ................................................62
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính .................. 62
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BEP
Hệ số doanh lợi trước thuế
2
BRVT
Bà Rịa - Vũng Tàu
3
Busadco
Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị
Hệ số đòn bẩy tài chính
9
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
10
DOL
Hệ số đòn bẩy tác nghiệp
11
DT
Doanh thu
12
DTL
Hệ số đòn bẩy tổng
13
DTT
Khoa học công nghệ
19
KPT
Khoản phải thu
20
LN
Lợi nhuận
21
LNST
Lợi nhuận sau thuế
22
NC
Nhân công
23
NDH
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
STT
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
28
ROA
Tỷ suất thu hồi tài sản (Return on Asset)
29
ROE
Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (Return on Equity)
30
ROS
Hệ số lợi nhuận sau thuế (Return on Sales)
TSBQ
Tài sản bình quân
37
TSCĐ
Tài sản cố định
38
TSDH
Tài sản dài hạn
39
TSLĐ
Tài sản lưu động
40
TSNH
Tài sản ngắn hạn
41
XDCB
Xây dựng cơ bản
Huỳnh Thái Trung
Trang 6/126
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẢNG
Danh mục
Trang
Bảng 2.1: Tài sản cố định của Busadco tính đến thời điểm 31/12/2012 ..................60
Bảng 2.2: Tình hình hiệu quả hoạt động 5 năm gần đây (2008-2012) của Busadco 61
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2012 ..............62
Bảng 2.4: Bảng tình hình doanh thu của Công ty .....................................................64
Bảng 2.5: Bảng tình hình chi phí và lợi nhuận của Công ty .....................................65
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty...............................................................68
Bảng 2.7: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty........................................................71
Bảng 2.8: Mối quan hệ cân đối giữa TS và NV ........................................................74
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn ..............................76
có những chuyển biến mạnh mẽ. Kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước
làm cho nền kinh tế cả nước nói chung và các doanh nghiệp, các tế bào của nền
kinh tế quốc dân nói riêng có nhiều cơ hội phát triển mới. Tuy nhiên, nền kinh tế thị
trường cũng đặt ra nhiều thách thức, khó khăn cho các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế trong nước. Cạnh tranh để tìm kiếm thị trường (cả đầu vào lẫn
đầu ra), nhu cầu về vốn, chất lượng sản phẩm… Do vậy, các nhà quản lý doanh
nghiệp phải hết sức linh hoạt trong quá trình tổ chức và quản lý để hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp có vị thế trong nền kinh tế thị trường.
Để có những thông tin đúng đắn, chính xác nhằm đánh giá, điều chỉnh các mối
quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải đánh giá
đúng thực trạng về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, xác định nguyên nhân và
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để từ đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu và
những quyết định cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đó là
nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét hiện trạng
tài chính của doanh nghiệp trong sự so sánh với các doanh nghiệp khác thuộc cùng
một ngành nghề kinh doanh mà trước hết là với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp,
thông qua việc phân tích báo cáo tài chính cũng như để đánh giá đầy đủ, chính xác
tình hình tổ chức, phân phối sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của
doanh nghiệp, vạch ra những khả năng tiềm tàng trong việc quản lý sử dụng vốn, đề
xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu lực để khai thác tới mức cao nhất những khả
năng tiềm tàng đó. Việc phân tích đầy đủ, thường xuyên, kịp thời chính xác tình
hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho những người sử dụng thông tin đánh
giá được tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai.
Huỳnh Thái Trung
Trang 9/126
MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
− Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các cách thức vận dụng quản lý
tài chính áp dụng cho Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển Đô thị Tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu và đưa ra các giải pháp để củng cố tình hình tài chính của Công
ty.
− Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng lý luận và phương pháp duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp lịch sử với logic, các phương pháp thống
kê, so sánh, phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm
thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
Huỳnh Thái Trung
Trang 10/126
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
4.
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn được thực hiện với mong muốn hệ thống hoá và phát triển một số
vấn đề lý luận về tài chính cũng như phân tích tài chính cho doanh nghiệp, nghiên
cứu các đặc điểm mang tính đặc thù trong ngành kinh doanh nước sạch. Trên cơ sở
đó, luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra được những ưu, nhược
điểm, nguyên nhân của nó, những giải pháp để củng cố tình hình tài chính trong giai
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.
Cơ sở lý luận chung về tài chính và phân tích tài chính
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1.
Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Ở bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng phải có
một lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là yếu tố quan trọng và cũng là tiền đề trong
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình này đã phát sinh ra các luồng tiền
tệ gắn liền với hoạt động đầu tư và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các luồng tiền này tạo nên sự vận động các luồng tài chính của doanh
nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế biểu hiện bằng tiền
dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
của doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và các nhu cầu chung của xã hội. Hay nói cách khác tài chính doanh nghiệp là quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp. Gắn
với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các
quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là quan hệ tài chính doanh
nghiệp. Các quan hệ đó là:
− Quan hệ giữa Doanh nghiệp với Nhà nước: đây là mối quan hệ phát
sinh khi Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi
Nhà nước góp vốn vào Doanh nghiệp.
ứng. Trên cơ sở đó, Doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế
hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường.
− Quan hệ kinh tế trong nội bộ Doanh nghiệp: đây là vấn đề giữa các bộ
phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông với người quản lý, cổ đông với
chủ nợ, quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn. Các mối quan hệ này
thể hiện qua: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư,
chính sách về cơ cấu vốn, chi phí v.v...
Những quan hệ trên một mặt phản ánh Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc
lập, chiếm địa vị là một chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét
mối liên hệ tài chính doanh nghiệp với các tổ chức.
Tổng quát hơn, tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ về mặt giá trị
được biểu hiện bằng tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó với các chủ thể
có liên quan ở bên ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp được tạo lập.
Giá trị của Doanh nghiệp là sự hữu ích của doanh nghiệp đối với chủ sở
hữu và xã hội.
Các hoạt động của Doanh nghiệp để làm tăng giá trị của nó bao gồm:
Huỳnh Thái Trung
Trang 13/126
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
− Tìm kiếm, lựa chọn cơ hội kinh doanh và tổ chức huy động vốn;
hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Tiếp theo phải lựa chọn
các phương pháp và hình thức huy động vốn thích hợp, đáp ứng kịp
thời các nhu cầu vốn để hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện
một cách nhịp nhàng, liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất.
Huỳnh Thái Trung
Trang 14/126
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
− Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả: Việc tổ chức sử dụng
vốn tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển
của mọi doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng
trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, chọn ra dự án đầu tư tối
ưu, lựa chọn và huy động nguồn vốn có lợi nhất cho hoạt động kinh
doanh, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh
vòng quay của vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh.
− Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh: Vai trò này của tài chính
doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu
hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ, đồng thời xác định giá bán
hợp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động
phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ
lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế…
− Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là một tấm gương phản ánh trung
chức năng này. Ngoài ra chức năng phân phối còn là việc sử dụng hiệu
quả các nguồn vốn đã huy động để tạo các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp, mua các tài sản của doanh nghiệp hay sử dụng để đầu tư nhằm
đem lại lợi ích. Đồng thời nó cũng đóng vai trò phân phối thu nhập tới
các chủ thể của doanh nghiệp. Tóm lại chức năng phân phối là chức
năng chủ yếu của tài chính doanh nghiệp, chức năng này là cơ sở cho
công tác tổ chức hoạch định tài chính của nhà quản trị tài chính của
doanh nghiệp.
− Chức năng giám đốc: mục tiêu cuối cùng của mọi quá trình kinh doanh
là thu lợi nhuận, vì thế ngoài khả năng phân phối, tài chính doanh
nghiệp còn có khả năng giám sát, dự báo hiệu quả của quá trình phân
phối. Chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó
việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện với quá trình vận động của
các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng chúng theo
các mục đích đã định. Chức năng giám đốc có khả năng phát hiện
những khuyết tật trong khâu phân phối để từ đó điều chỉnh quá trình
phân phối nhằm thực hiện phương hướng, mục tiêu, chiến lược sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, chức năng khách quan của tài chính doanh nghiệp phát huy đến
mức nào lại phụ thuộc vào sự nhận thức một cách tự giác và hoạt động chủ quan
của người quản lý trong khi sử dụng chức năng của tài chính. Đó chính là vai trò
của tài chính doanh nghiệp.
Huỳnh Thái Trung
Trang 16/126
Lớp cao học QTKD 2011
hàng tồn kho đi hay không.
+ Hệ số thanh toán tức thời: Hệ số này nói lên khả năng doanh nghiệp sử
dụng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả của doanh
nghiệp.
b.
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Huỳnh Thái Trung
Trang 17/126
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Khi đầu tư vốn, các nhà đầu tư, người cho vay luôn luôn đặt ra câu hỏi: Tài sản
của mình được sử dụng có hiệu quả hay không? Mức độ hiệu quả là bao nhiêu? Hay
nói cách khác là họ rất quan tâm đến khả năng sinh lời trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty. Do vậy, để đánh giá tình hình tài chính của Công ty, người
ta phải tính toán được hiệu quả sử dụng tài sản. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng tài sản, nguồn lực của doanh nghiệp. Bao gồm hai nhóm chỉ tiêu cụ
thể: nhóm chỉ tiêu về hệ số sinh lợi và nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động.
− Nhóm chỉ tiêu về hệ số sinh lợi:
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận biên – Return on Sales – ROS):
phản ánh một tram đồng doanh thu có bao nhiều đồng lợi nhuận cho
chủ sở hữu. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời
¾ Vòng quay hàng tồn kho (VQHTK): một đồng vốn đầu tư vào hàng
tồn kho góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Vòng quay tài sản dài hạn: một đồng tài sản dài hạn góp phần tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.
1.1.1.4.
a.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp
Những yếu tố bên trong
Những yếu tố bên trong là những yếu tố mang tính chủ quan của các doanh
nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
− Yếu tố con người:
Con người là yếu tố rất quan trọng, đó là những cán bộ quản lý và lực lượng
lao động trong doanh nghiệp. Cán bộ quản lý là những người cần nhận thức đầy đủ
về tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, những người có toàn quyền
quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và là người chịu trách
nhiệm quyết định mọi vấn đề tài chính trong doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải có đội ngũ chuyên viên đủ lớn,
lực lượng cán bộ phân tích tài chính cần phải thường xuyên được nâng cao, đảm
bảo cả về mặt số lượng và chất lượng.
− Yếu tố về công nghệ sản xuất:
Việc nghiên cứu chính sách đầu tư của doanh nghiệp vào công cụ sản xuất
cũng là điều rất cần thiết trong việc phân tích chiến lược, nhằm mục đích nghiên
cứu và phát triển những chi tiết cho việc đầu tư và máy móc thiết bị, các tài sản hữu
hình là hoàn toàn cần thiết. Ví dụ như khi doanh nghiệp đầu tư vào máy móc thiết
bị, doanh nghiệp phải khấu hao từng phần trong nhiều năm, không cho phép khấu
trừ toàn bộ chi phí ngay từ đầu năm. Vậy, khi doanh nghiệp nhận thấy có sự giảm
sút về các khoản khấu hao, cũng có nghĩa là tăng về kết quả kinh doanh, thì cần
và phân phối kết quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn là do chủ
doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, cũng có thể huy động thêm từ bên ngoài dưới hình thức
đi vay nhưng không được phép phát hành chứng khoán trên thị trường để tăng vốn.
Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn thì vốn điều lệ của Công ty là do các thành
viên đóng góp. Trong quá trình hoạt động vốn có thể tăng lên bằng cách kết nạp
thêm thành viên mới, trích từ quỹ dự trữ hoặc đi vay bên ngoài nhưng không được
phép phát hành chứng khoán. Việc phân phối kết quả sản xuất kinh doanh do các
thành viên quyết định, mức lợi nhuận các thành viên nhận được phụ thuộc vào vốn
đóng góp…
Huỳnh Thái Trung
Trang 20/126
Lớp cao học QTKD 2011
Luận văn Thạc sỹ QTKD
b.
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Những yếu tố bên ngoài
− Yếu tố lạm phát:
Khi lạm phát tăng cao, việc huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó
khăn, lạm phát tăng cao, ngân hàng Nhà nước cũng phải thắt chặt tiền tệ để giảm
khối lượng tiền trong lưu thông, nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá
nhân kinh doanh vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách
hàng với những hợp đồng đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với mức độ
Bao quanh doanh nghiệp là một môi trường kinh tế - xã hội phức tạp và luôn
biến động, đó chính là thách thức đối với doanh nghiệp trong việc cạnh tranh.
1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1.
a.
Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so
sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua việc phân tích báo cáo
tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh
cũng như những rủi ro trong tương lai.
b.
Mục tiêu
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là nhận dạng những điểm mạnh,
điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp bao gồm các tiêu
chí:
− Hiệu quả tài chính (khả năng sinh lợi và khả năng quản lý tài sản);
− Rủi ro tài chính (khả năng thanh khoản và khả năng quản lý nợ);
− Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (cân đối tài chính, các đòn bẩy và
đẳng thức Dupont).
Sau khi nhận dạng, tìm hiểu các tiêu chí đó của doanh nghiệp để có thể giải
thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó, đánh giá đúng các thực trạng và tiềm
năng của doanh nghiệp để đưa ra các đề xuất, giải pháp cải thiện vị thế tài chính của
doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất.
thách sống còn và hai mục tiêu cơ bản là kinh doanh có lãi và trả được nợ. Một
doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng
cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị
buộc ngừng hoạt động và đóng cửa. Như vậy, hơn ai hết các nhà quản trị doanh
nghiệp và các chủ doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm
đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh
toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra quyết định đúng.
−
Đối với các chủ ngân hàng và các tổ chức cho vay tín dụng: Mối
quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ
đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền
nhanh: từ đó, so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời
của doanh nghiệp. Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng
rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hữu, bởi vì số vốn chủ sở hữu này là khoản
bảo hiểm cho họ trong trường hợp Công ty gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn sàng cho
vay nếu các thông tin cho thấy người vay không bảo đảm chắc chắn rằng khoản vay
đó sẽ được thanh toán khi đến hạn. Người cho vay cũng quan tâm đến khả năng
sinh lợi của doanh nghiệp vì nó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay dài hạn.
−
Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ: Họ phải
biết được khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của doanh nghiệp để
Huỳnh Thái Trung
Trang 23/126