Một số giải pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong lĩnh vực thoát nước trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

------------[[\\-------------

HOÀNG THỊ DUYÊN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG TRONG LĨNH VỰC THOÁT NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN LONG

Hµ Néi
2012

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ĐOAN

Bản luận văn thạc sỹ khoa học này được thực hiện theo sự hướng dẫn của TS
Nguyễn Văn Long và sự giúp đỡ của Công ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà
Rịa- Vũng Tàu. Em xin cam đoan công trình này là của em, được lập từ nhiều tài
liệu và liên hệ với số liệu thực tế để viết ra, không sao chép bất kỳ luận văn nào
trước và chưa công bố ở đâu, dưới bất kỳ dạng nào.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn này.



Hoàng Thị Duyên


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU

1

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG 11
1.1 Khái niệm về tăng trưởng và phát triển

11

1.1.1 Tăng trưởng

11

1.1.2 Phát triển


1.3.2.1 Công cụ luật pháp chính sách:

16

1.3.2.2 Công cụ kinh tế:

20

1.3.2.3 Công cụ kỹ thuật quản lý

26

1.3.2.4 Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường

30

1.4 Đo lường sự phát triển bền vững:

33

Tóm tắt chương I

35

Học viên: Hoàng Thị Duyên

1

Lớp CHQTKD 2009


2.2.1.1 Luật bảo vệ môi trường 2005

43

2.2.1.2 Nghị định 88/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 28/05/2007

44

2.2.1.3 Các tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải:

46

2.2.2 Hiện trạng thoát nước trên địa bàn tỉnh

47

2.2.2.1Tổng quan về hệ thống thoát nước tại các khu dân cư trên địa bàn tỉnh
47
2.2.1.2 Hiện trạng quản lý và vận hành hệ thống thoát nuớc tại các khu dân cư và
52

đô thị trên địa bàn tỉnh:
2.2.3

Các nguồn nước thải xả vào môi trường

55

2.2.3.1 Nước thải từ các khu công nghiệp



67

3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BR - VT đến 2015.

67

3.2. Cở sở khoa học đưa ra các giải pháp

69

Học viên: Hoàng Thị Duyên

2

Lớp CHQTKD 2009


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

3.3. Các giải pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong lĩnh vực thoát nước
trên địa bàn tỉnh.

69

3.3.1 Giải pháp 1: Đào tạo nâng cao năng lực cho công tác quản lý, giám sát,
vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nuớc.



3.3.2.2 Nội dung giải pháp

78

3.3.2.3 Kế hoạch thực hiện

80

3.3.2.4 Chi phí thực hiện

81

3.3.2.5 Kết quả mong đợi

84

3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung và công tác
giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử phạt các vi phạm môi trường khu công
nghiệp.

84

3.3.3.1 Cơ sở khoa học đưa ra giải pháp

84

3.3.3.2. Nội dung giải pháp:

84


Luận văn thạc sỹ khoa học

3.3.4.2. Nội dung của giải pháp

88

3.3.4.3. Kế hoạch thực hiện

90

3.3.4.3. Chi phí thực hiện

91

3.3.4.5. Kết quả mong đợi

91

KẾT LUẬN

93

TÀI LIỆU THAM KHẢO

94

PHỤ LỤC

Học viên: Hoàng Thị Duyên


Bảng 2.5. Cơ cấu lao động công ty Thoát nước theo loại hình công việc

54

Bảng 2.6. Kết quả phân tích nước thải bệnh viện Lê Lợi

58

Bảng 2.7: Kết quả phân tích nước thải tại hồ điều hòa

60

Bảng 2.8: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt vị trí 1

61

Bảng 2.9: Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt vị trí 2

62

Bảng 2.10 . Sự tham gia của người dân trong hoạt động thoát nước

63

Bảng 2.11. Bảng tổng hợp ý kiến về sự phối hợp cộng đồng

66

Bảng 3.1. Ước tính chi phí đào tạo


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ phát triển bền vững

13

Hình 2.3. Biểu đồ dân số tỉnh Bà rịa Vũng Tàu

41

Hình 2.3. Cơ cấu trình độ lao động công ty Thoát nước và PTĐT tỉnh BRVT

53

Hình 2.4. Cơ cấu tuổi lao động công ty Thoát nước và PTĐT tỉnh BRVT

54

Hình 3.1. Mô hình bể phốt 01 ngăn kiểu mới

77

Hình 3.2. Mô hình bể phốt 02 ngăn kiểu mới

78


Luận văn thạc sỹ khoa học

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BR-VT

: Bà Rịa –Vũng Tàu

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

PTĐT

: Phát triển đô thị

XLNT

: Xử lý nước thải

KCN

: Khu công nghiệp

ODA

: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng của mọi quốc gia trên thế giới,
dù đó là quốc gia phát triển hay quốc gia đang phát triển. Sự ô nhiễm, suy thoái và sự
cố môi trường diễn ra ngày càng ở mức độ cao đang đặt con người trước những thách
thức to lớn. Nguy cơ môi trường đặc biệt nóng bỏng ở các quốc gia đang phát triển,
nơi nhu cầu cuộc sống của con người và nhu cầu phát triển của xã hội xung đột mạnh
mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Vì thế, nhiều hội
nghị trên thế giới bàn thảo về bảo vệ môi trường, nhiều công ước quốc tế về bảo vệ
môi trường đã ra đời đưa ra yêu cầu bảo vệ môi trường, coi việc bảo vệ môi trường là
một trong điều kiện nền tảng của sự phát triển bền vững.
Việt Nam đứng trong hàng ngũ của các quốc gia đang phát triển, có đặc điểm là
nền kinh tế xuất phát điểm thấp, trình độ khoa học, công nghệ lạc hậu, sự tăng trưởng
của nền kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên, xuất khẩu nguyên liệu thô, lao
động tay nghề thấp,… Vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường càng trầm trọng hơn khi
chúng ta muốn đạt được sự tăng trưởng kinh tế ở mức cao hơn.
Sự trả giá cho tăng trưởng kinh tế bằng sự suy thoái và ô nhiễm môi trường sống
là khó có thể đo lường hết được. Rất có thể sự tăng trưởng đạt được hôm nay sẽ nhỏ
hơn rất nhiều so với chi phí chúng ta sẽ phải bỏ ra ngày mai để xử lý, khắc phục ô
nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường. Ngoài ra còn hàng loạt các chi phí thiệt hại do
ô nhiễm môi trường gây ra đối với đời sống xã hội, các chi phí để chữa trị bệnh tật do
tiêu dùng thực phẩm độc hại, do tác động của ô nhiễm môi trường sống đối với con
người.
Song yêu cầu phải tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao hơn nữa là một vấn đề
khách quan đối với các nước đang phát triển nói chung và với nước ta nói riêng. Chỉ có

Học viên: Hoàng Thị Duyên

1

Lớp CHQTKD 2009

kịp. Đây chính là lý do để tôi lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp đảm bảo sự phát triển

Học viên: Hoàng Thị Duyên

2

Lớp CHQTKD 2009


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

bền vững trong lĩnh vực thoát nuớc trên địa bàn thành phố Vũng Tàu” làm luận văn
thạc sĩ quản trị kinh doanh.
2. Mục đích của đề tài
Phân tích thực trạng hệ thống thoát nước, các công cụ quản lý môi trường trong
lĩnh vực thoát nước. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm cải thiện môi trường nước,
góp phần giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu trong lĩnh vực thoát nuớc
- Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh BRVT
4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề do đề tài đặt ra, người viết luận văn sử dụng các phương
pháp nghiên cứu cơ bản như: phương pháp thống kê, phương pháp điều tra, phương
pháp phân tích, tổng hợp số liệu.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững về môi trường.

Phát triển phản ánh mặt chất lượng và là khái niệm chung nhất về quá trình
chuyển biến của nền kinh tế từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn.
Phát triển kinh tế chứa đựng nội dung lớn hơn tăng trưởng kinh tế. Phát triển
kinh tế bao hàm nội dung tăng trưởng kinh tế và bao hàm nhiều vấn đề khác như tiến
bộ xã hội, thay đổi cơ cấu kinh tế, tiến bộ về môi trường… Nếu như tăng trưởng kinh
tế chỉ là thước đo về mặt số lượng thì phát triển kinh tế là số đo về cả mặt số lượng và
chất lượng của sự tiến bộ kinh tế – xã hội.
1.1.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng là điều kiện, tiền đề cho phát triển. Bởi vì, nền kinh tế có tăng
trưởng cao mới có khả năng tăng ngân sách nhà nước, nhờ đó có thể tăng đầu tư giải

Học viên: Hoàng Thị Duyên

4

Lớp CHQTKD 2009


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

phóng sức sản xuất, phát triển kinh tế; có điều kiện đầu tư cho giáo dục và giải quyết
các vấn đề xã hội. Tăng trưởng kinh tế phải tăng trưởng trong thời kỳ dài mới tạo điều
kiện tốt cho phát triển kinh tế. Ngược lại, sự tiến bộ mọi mặt của nền kinh tế sẽ là động
lực thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế cũng có thể không dẫn đến phát triển. Nhưng
không có tăng trưởng thì nhất định không có phát triển kinh tế.
Ngày nay, với những thành tựu mới của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ,
việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng sẽ dẫn đến việc khai thác bừa bãi và làm cạn kiệt

nay mà không gây ra những khả năng nguy hại đến các thế hệ mai sau trong việc thỏa
mãn nhu cầu riêng và trong việc lựa chọn ngưỡng sống của họ”
Phát triển bền vững đòi hỏi có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt
của sự phát triển đó là: phát triển về kinh tế, phát triển về xã hội và bảo vệ môi trường.
Phát triển bền vững về kinh tế là tăng trưởng kinh tế nhanh và ốn định.
Phát triển bền vững về xã hội là xây dựng một xã hội dân chủ, tiến bộ và công
bằng, đời sống vật chất và tinh thần không ngừng được nâng cao.
Phát triển bền vững của quốc gia dựa vào phát triển bền vững của các địa
phương

Hình 1.1. Sơ đồ phát triển bền vững
1.2.2 Phát triển bền vững về môi trường
Phát triển bền vững về môi trường là sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một
cách hợp lý, môi trường tự nhiên và môi trường xã hội không bị các hoạt động của con
người làm suy thoái và tổn hại để môi truờng tiếp tục hỗ trợ cho điều kiện sống của con
nguời và các sinh vật sống trên trái đất.

Học viên: Hoàng Thị Duyên

6

Lớp CHQTKD 2009


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

Thập niên 1980 trở lại đây đã chứng kiến sự bùng phát các thảm hoạ môi
trường: hạn hán, bão lụt, ô nhiễm không khí và mưa axit, các sự cố hạt nhân và rò rỉ


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

đã khẳng định lại các nguyên tắc đã đề ra trước đây và tiếp tục cam kết thực hiện đầy
đủ Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững.
Làm thế nào để đánh giá sự phát triển bền vững? Có thể định lượng được
không? Xã hội loài người bao gồm nhiều dân tộc khác nhau về văn hóa, lịch sử, tín
nguỡng, chính trị, giáo dục truyền thông, họ cũng khác nhau về mức độ phồn vinh, về
chất luợng cuộc sống và điều kiện môi truờng…Sự khác biệt này lại thường xuyên vận
động, khi tăng khi giảm. Do đó để đưa ra một tiêu chí chung nhằm đánh giá sự phát
triển bền vững phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để xác định sự phát triển của con nguời
hay chất lượng sống của con nguời UNDP đã đưa ra 3 hệ thống chỉ số sau đây.
1. Chỉ số phát triển của con nguời (HDI) bao gồm:
Tuổi thọ trung bình của nguời dân
Tri thức: đuợc xác định bằng trình độ học vấn ở tuổi truởng thành
Thu nhập bình quân đầu nguời (GDP)
2. Chỉ số về sự tự do của con nguời: chỉ số này đuợc rất ít quốc gia công nhận vì
nó tuỳ thuộc nhiều vào yếu tố chính trị. Sự khác biệt quá lớn về văn hóa, tín nguỡng
dẫn đến tu duy về sự tự do của mỗi dân tộc cũng khác nhau.
3. Chỉ số mức tiêu thụ năng lượng tính theo đầu nguời so với tỷ lệ tăng dân số:
chỉ số này rất có ý nghĩa vì sản xuất năng lượng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi
truờng và tỷ lệ tăng dân số cũng gây suy thoái môi trường, nghĩa là cả hai đều có ảnh
hưởng đến chất luợng cuộc sống hôm nay và thế hệ mai sau.
1.3 Quản lý môi trường đảm bảo phát triển bền vững.
1.3.1. Khái niệm
Quản lý môi truờng là tổng hợp các biện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh
các hoạt động của con nguời, với mục đích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi


Điển và sau Hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế được
soạn thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật quốc tế về môi
trường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết.
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội thông qua 27/12/1993 và
được sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 là
quy định pháp luật cao nhất của Nhà nước về môi trường. Luật gồm 15 chương. Nghị

Học viên: Hoàng Thị Duyên

9

Lớp CHQTKD 2009


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

định 26/CP ngày 26/4/1996 về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường. Bộ
Luật hình sự, hàng loạt các thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức năng về
thực hiện luật môi trường đã được ban hành. Một số tiêu chuẩn môi trường chủ yếu
được soạn thảo và thông qua. Nhiều khía cạnh bảo vệ môi trường được đề cập trong
các văn bản khác như Luật Khoáng sản, Luật Dầu khí, Luật Hàng hải, Luật Lao động,
Luật Đất đai, Luật Phát triển và Bảo vệ rừng, Luật Bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, Pháp
lệnh về đê điều, Pháp lệnh về việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Pháp luật bảo vệ các
công trình giao thông.
Luật bảo vệ môi trường bao gồm 15 chương
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Tiêu chuẩn môi trường
Chương III: Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

thời đoạn, giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể. Nhằm đạt được những
mục tiêu chiến lược của đất nước. Chính sách môi trường cụ thể hoá Luật Bảo vệ Môi
trường (trong nước) và các Công ước quốc tế về môi trường. Mỗi cấp quản lý hành
chính đều có những chính sách môi trường riêng. Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và
những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương. Sự đúng đắn
và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự
thành công của chính sách cấp Trung ương.
Kế hoạch hóa công tác môi trường
Kế hoạch hóa công tác môi trường là một nội dung quan trọng trong nội dung
của công tác kế hoạch hóa sự phát triển kinh tế đất nước nhằm đảm bảo sự phát triển
bền vững, tái tạo tiềm năng, tái tạo nguồn lực cho các giai đoạn phát triển cao hơn.
Công tác kế hoạch hóa môi trường cần quan tâm đến việc huy động nội lực toàn dân,
toàn quân, xây dựng các phong trào bảo vệ môi trường từ cơ sở. Nội dung cơ bản của
của quy hoạch, kế hoạch hóa môi trường là:
- Điều tra cơ bản về chất luợng môi trường, trữ lượng tài nguyên, thu thập số
liệu để làm cơ sở cho việc lập các quy hoạch môi trường theo các cấp của tổng thể lãnh
thổ tự nhiên và cá kế hoạch dài, trung hạn hay ngắn hạn.

Học viên: Hoàng Thị Duyên

11

Lớp CHQTKD 2009


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

- Bảo vệ môi trường là phải làm sao duy trì đuợc môi trường cơ bản nhằm tạo

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản
trong lòng đất, ngoài biển,…
1.3.2.2 Công cụ kinh tế:
Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế
thị trường.
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường
và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế. Các công cụ kinh tế được
xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường với mục đích điều
hòa các xung đột giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Các công cụ kinh tế sẽ
tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch văn bản môi trường và tuân
thủ pháp luật thông qua việc lồng ghép chi phí bảo vệ môi trường với chi phí sản xuất,
kinh doanh và giá thành sản phẩm. Đây là biện pháp đang được nhiều nước trên thế
giới vận dụng và đã đem lại những kết quả khả quan. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt
động phát triển và sản xuất của cải vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng
hoá theo giá trị. Loại hàng hoá có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh.
Trong khi đó, loại hàng hoá kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng. Vì vậy,
chúng ta có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng
hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường. Các công cụ kinh
tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, quy chế đóng góp có bồi
hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO. Một số ví dụ về
phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu
cho một hoạt động sản xuất có sinh ra ô nhiễm nào đó, hoặc xác định mức khai thác
hợp lý tài nguyên tái tạo.
- Thuế và phí môi trường


Có hai dạng dịch vụ môi trường chính và theo đó 2 dạng phí dịch vụ môi trường
là dịch vụ cung cấp nước sạch, xử lý nước thải và dịch vụ thu gom chất thải rắn. Đối
với một số nước nông nghiệp, dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn cũng là một vấn đề cần quan tâm nghiên cứu để có chính sách áp dụng phù hợp.
+ Phí dịch vụ cung cấp nước sạch và xử lý nước thải

Học viên: Hoàng Thị Duyên

14

Lớp CHQTKD 2009


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ khoa học

Vấn đề cần quan tâm là mức phí dịch vụ cung cấp nước sạch phải được đặt ra
như thế nào để sử dụng nước một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Đối tượng của
loại hình dịch vụ này bao gồm các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh dịch vụ và một số
ít các nhà máy sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ. Nội dung của dịch vụ bao gồm cung
cấp nước sạch, thu gom và xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước của
thành phố.
Tuỳ theo mức độ đô thị hoá khác nhau, phí dịch vụ cung cấp nước sạch có khác
nhau, nhưng thường được quy định trên một nguyên tắc tương đối chung, đó là: Tổng
các nguồn phí thu được phải đủ chi trả cho dịch vụ cung cấp nước và xử lý nước thải
(trừ chi phí xây dựng cơ bản). Mức phí có thể gồm hai thành phần: Mức cơ bản cộng
với một khoản dịch vụ để điều tiết chi phí của dịch vụ. Mức phí cơ bản là khoản chi phí
cơ bản cho việc cung cấp một đơn vị nước sạch đủ để xử lý lượng nước thải phát sinh
khi các hộ gia đình sử dụng một đơn vị nước sạch đó. Mức phí dịch vụ có thể được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status