NGUYỄN HỒNG ĐIỆP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN HỒNG ĐIỆP
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ 2009 - 2011
Hà Nội - Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN HỒNG ĐIỆP
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Các cấp độ cạnh tranh .............................................................................................. 1
1.1.3.
Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh .............................................................. 2
1.1.4.
Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh..................................................... 3
1.1.5.
Công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .................................... 4
1.1.5.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter ................................................... 4
1.1.5.2. Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ................................... 7
1.1.5.3. Ma trận IFE đánh giá các yếu tố nội bộ doanh nghiệp .......................................... 7
1.1.5.4. Một số hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ......................... 10
1.2.
Cơ sở lý luận về cạnh tranh trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ ................... 11
1.2.1.
Khái niệm về hoạt động kinh doanh bảo hiểm..................................................... 11
1.2.2.
Khái niệm về kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ................................................. 12
1.2.5.2. Cạnh tranh về giá.................................................................................................... 25
1.2.5.3. Cạnh tranh thông qua hệ thống phân phối và quảng cáo ..................................... 26
CHƯƠNG 2. .......................................................................................................................... 28
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
BẢO HIỂM PVI .................................................................................................................... 28
2.1
Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần bảo hiểm PVI. ................................................ 28
2.1.1.
Tổng quan về PVI .................................................................................................. 28
2.1.2.
Cơ cấu tổ chức........................................................................................................ 30
2.1.3.
Một số thành tích đạt được năm 2011................................................................... 31
2.2
2.2.1.
Phân tích môi trường kinh doanh của PVI ............................................................... 33
Môi trường vĩ mô ................................................................................................... 33
2.2.1.1. Môi trường kinh tế ................................................................................................... 33
2.2.1.2. Môi trường chính trị, luật pháp ............................................................................... 34
2.2.1.3. Môi trường dân số .................................................................................................... 35
2.2.4.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ................................................................... 67
2.2.4.2. Ma trận các yếu tố bên trong ................................................................................... 69
CHƯƠNG 3. .......................................................................................................................... 72
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA PVI .. 72
3.1
Căn cứ khoa học........................................................Error! Bookmark not defined.
3.1.1.
Định hướng phát triển của PVI.............................................................................. 72
3.1.2.
Mục tiêu phát triển của PVI................................................................................... 72
3.1.3.
Những cơ hội và thách thức..................................Error! Bookmark not defined.
3.1.3.1. Cơ hội.......................................................................Error! Bookmark not defined.
3.1.3.2. Thách thức ...............................................................Error! Bookmark not defined.
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
3.2
Giải pháp đối với doanh nghiệp bảo hiểm PVI nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thị trường ........................................................................................................................ 73
3.2.7.
Tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư vốn............................................... 82
3.2.8.
Đầu tư tài chính ...................................................................................................... 83
3.2.8.1. Thu hút vốn............................................................................................................... 83
3.2.8.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .............................................................................. 84
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Năm 1965 đánh dấu cho sự ra đời của bảo hiểm Việt Nam, đến nay thị trường bảo
hiểm nước ta đã có rất nhiều thay đổi và ngày càng phát triển. Trong những năm gần đây,
có hàng loạt các công ty bảo hiểm trong và ngoài nước ra nhập thị trường bảo hiểm Việt
Nam, do đó cạnh tranh ngày một gay gắt hơn, các công ty muốn đứng vững được trên thị
trường thì tất yếu cần phải định hướng cho mình một kế hoạch kinh doanh cụ thể và
mạng tính chiến lược.
Sau hơn 16 năm hình thành và phát triển Tổng công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí Việt
Nam (PVI) từ một doanh nghiệp mới thành lập, đến nay đã trở thành nhà bảo hiểm phi
nhân thọ hàng đầu của Việt Nam. Với doanh thu trên 4000 tỷ VNĐ năm 2010 và khoảng
trên 5000 tỷ VNĐ trong năm 2011 tiếp tục giữ vị trí đứng thứ hai thị trường bảo hiểm phi
nhân thọ . Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường tài chính mở cửa hiện nay, các doanh
nghiệp bảo hiểm trong nước cũng phải đối mặt với thách thức là bị thu hẹp thị phần do sự
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của PVI, đánh giá mức độ
ảnh hưởn các yếu tố cơ bản tới với năng lực cạnh tranh của PVI.
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của PVI.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Tổng công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí Việt
Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn ở việc nghiên cứu tình hình hoạt động
kinh doanh, thực trạng khả năng cạnh tranh của PVI với các yếu tố : Nguồn nhân lực, hệ
thống phân phối, năng lực tài chính, hệ thống thông tin. Luận văn tập trung nghiên cứu
các yếu tố đó ảnh hưởn tới năng lực cạnh tranh của PVI.
4. Những đóng góp của luận văn.
Hệ thống hóa lại một số lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Xác định rõ hơn vai trò của các yếu tố cơ bản đối với năng lực cạnh tranh của
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
PVI, phân tích thực trạng hệ thống thông tin của PVI, đưa ra một số khuyến cáo đối với
hệ thống hiện tại, đề xuất những phương án nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của PVI.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích
đánh giá, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp bảng biểu và mô
hình hóa, phương pháp ma trận, phương pháp chuyên gia, …
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 3 chương
DNBH
Doanh nghiệp bảo hiểm
DNBHPNT
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
HĐQT
Hội đồng quản trị
HHBH
Hiệp hội bảo hiểm
HTTT
Hệ thống thông tin
KDBH
Kinh doanh bảo hiểm
PVI
Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
SĐBS
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ.
1.1.
Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.1.1. Cạnh tranh
Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh
vừa là môi trường vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Cạnh tranh có thể được hiểu như sau: “Cạnh tranh là sự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt
giữa các đối thủ trên thương trường trong việc thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường, thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hoá và thu được lợi nhuận cao”.
(Michael Porter, 1980).
Như vậy, cạnh tranh là một yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường ngày
nay. Mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp cần hiểu rõ hơn về vấn đề này, đồng thời dựa vào
thế mạnh của mình để tự trang bị cho mình những hình thức cạnh tranh phù hợp và linh
hoạt sao cho thích ứng với từng thời kì và mục tiêu khác nhau để vươn tới vị thế cao
nhất.
Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một
số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản
chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp
phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn
đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh. (Michael
Porter, 1980).
1.1.2. Các cấp độ cạnh tranh
Cạnh tranh theo cấp độ doanh nghiệp: Là sự giành giật khách hàng và thị phần của
các doanh nghiệp.
Cạnh tranh theo cấp độ đơn vị kinh doanh: Nhiều doanh nghiệp phân chia doanh
nghiệp thành các đơn vị kinh doanh chiến lược (strategic business unit-SBU), giúp cho
1
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách
hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của
2
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân
lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với
các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ
là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá
không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối thủ cạnh tranh. Trên cơ
sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra
và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể
thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách
hàng của đối thủ cạnh tranh.
Như vậy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi
nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô. Một sản phẩm có
thể năm nay được đánh giá là có khả năng cạnh tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau
nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế.
Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó
vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở
việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay
cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn. (Michael Porter,
1985, trang 3)
Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các
đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được
* Môi trường vi mô: Môi trường vi mô là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh
nghiệp, các yếu tố này quyết định tính chất và mức độ cạnh cạnh trong ngành. Đó là các
yếu tố: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế và đối thủ
tiềm ẩn. Các yếu tố này có mối quan hệ với nhau, chính vì vậy mà phải phân tích từng
yếu tố để doanh nghiệp nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của mình để có thể đưa ra
một chiến lược phù hợp.
* Các nguồn lực của doanh nghiệp: Chính là các yếu tố bên trong của doanh nghiệp
như: Nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, công nghệ, quy trình kinh doanh, hệ thống
phân phối… Các doanh nghiệp khác nhau, cùng chịu tác động của các yếu tố bên ngoài,
nhưng yếu tố bên trong của các doanh nghiệp là khác nhau.
1.1.5. Công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.5.1.
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Doanh nghiệp không hoạt động một cách độc lập mà hoạt động trong một môi
trường, môi trường hoạt động của doanh nghiệp là ngành. Cơ cấu ngành có ảnh hưởng
4
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
quyết định đến luật chơi trong cạnh tranh cũng như các chiến lược tiềm năng mà doanh
nghiệp có thể sử dụng. Phân tích môi trường ngành dựa trên mô hình năm áp lực cạnh
tranh của Michael Porter có thể giúp công ty nhận ra những cơ hội và thách thức, qua
đó doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược để đối phó một cách hiệu quả với năm lực
lượng cạnh tranh trong ngành.
Michael Porter đã đưa ra mô hình năm áp lực cạnh tranh gồm (1) Cường độ cạnh
tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, (2) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm
phẩm thay thế và ngược lại. Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm
thay thế chỉ mang tính tương đối.
Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả để có
chất lượng phục vụ tốt hơn. Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn tới
làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các điều kiện
sau: (1) Khi số lượng người mua là nhỏ, (2) Khi người mua mua một lượng lớn sản
phẩm và tập trung, (3) Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của
người bán, (4) Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản, (5)
Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau, (6) Sản phẩm ngành là không quan trọng đối
với chất lượng sản phẩm của người mua, (7) Khách hàng có đầy đủ thông tin.
Áp lực của nhà cung ứng.
Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với các điều
6
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
kiện làm tăng quyền lực của người mua. Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tăng lên nếu: Chỉ có
một số ít các nhà cung ứng; Khi sản phẩm thay thế không có sẵn; Khi sản phẩm của nhà
cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động doanh nghiệp; Khi sản phẩm
của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các đối thủ; Khi người
mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng; Khi các nhà cung ứng đe
dọa hội nhập về phía trước.
1.1.5.2.
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Ma trận EFE được sử dụng để tổng hợp đánh giá các yếu tố bên ngoài đối với doanh
mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân
lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với
các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ
là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá
không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ
sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập
được lợi thế so sánh với đối tác của mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả
mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng
của đối tác cạnh tranh.
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả
những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có
hạn chế về mặt khác. Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và
cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi
hỏi của khách hàng. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được
biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing,
tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…Tuy nhiên, để
đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố
phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện
việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh
tranh khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực
cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chất lượng sản
phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến
thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp;
trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; vị
thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp.
Nhiều doanh nghiệp hiện nay, thông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu tố
nêu trên để đánh giá năng lực cạnh tranh của mình so với đối tác cạnh tranh. Đây là
phương pháp truyền thống và phần nào phản ánh được năng lực cạnh tranh của doanh
8
với điểm số phân loại tương ứng.
Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng cách
cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp. Tổng số điểm
này cho thấy, đây là năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp.
9
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
Theo đó, nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận
IFE từ 2,50 trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tuyệt đối trên mức trung
bình. Ngược lại, tổng số điểm trong ma trận IFE nhỏ hơn 2,50 thì năng lực cạnh tranh
tuyệt đối của doanh nghiệp thấp hơn mức trung bình.
Nếu ký hiệu yếu tố cần đánh giá là i, tầm quan trọng của yếu tố là h, điểm số phân
loại cho yếu tố là M, năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp là ASI, năng lực
cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh là ASC, năng lực cạnh tranh tương đối của
doanh nghiệp là RS, ta có các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
bằng các công thức sau:
Chỉ tiêu Công thức tính
1. Tổng các tầm quan trọng của các yếu tố đánh giá =1.
2. Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp ASI = ∑ Mi x h
3. Năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
RS = ASI / ASC Thông thường, ASC là năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh
nghiệp cạnh tranh trực tiếp trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp cần đánh giá (còn
gọi là doanh nghiệp chuẩn).
1.1.5.4.
Một số hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trình chất lượng chuẩn mực về quy trình sản xuất kinh doanh, vấn đề quan trọng được
đặt ra chính là chất lượng vượt trội theo nghĩa luôn đổi mới sản phẩm để tạo sự khác
biệt so với đối thủ cạnh tranh, tạo ra sản phẩm mới đón đầu trào lưu thị trường, tạo vị
thế thương hiệu và gây ấn tượng ngay lần đầu tiên khi khách hàng đến với doanh
nghiệp. Một trong những xu hướng hiện nay khi tạo ra sản phẩm khác biệt đó là đưa
thêm vào các giá trị gia tăng.
1.2.
Cơ sở lý luận về cạnh tranh trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
1.2.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Có thể hiểu kinh doanh bảo hiểm (KDBH) là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
(DNBH) nhằm mục đích sinh lợi, theo đó DNBH chấp nhận rủi ro của bên mua bảo
hiểm, trên cơ sở bên mua đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp trả tiền bảo hiểm cho
người thụ hưởng hoặc bồi thường cho bên mua bảo hiểm khi có các sự kiện bảo hiểm
xảy ra. Khái niệm này thể hiện rõ những nội dung sau:
Thứ nhất: KDBH có mục đích kinh tế và lợi nhuận, đây là mục đích mà các DNBH
hướng tới. Lợi nhuận là điều kiện sống còn của DNBH cũng như các doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế thị trường. Mức lợi nhuận cao còn giúp doanh nghiệp duy trì
nguồn quỹ dự phòng đủ lớn, hạn chế bớt nhượng tái bảo hiểm và có điều kiện để nâng
11
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
cao mức thu nhập cho cán bộ nhân viên. Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, DNBH còn phải
đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, giúp khách hàng ổn định cuộc sống và sản xuất
kinh doanh khi có tổn thất và thiệt hại bất ngờ xảy ra đối với họ, đồng thời DNBH còn
có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Ngoài ra, việc xuất hiện
nhiệm dân sự) và các nghiệp vụ bảo hiểm con người không thuộc bảo hiểm nhân thọ
(bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm bệnh tật, ốm đau…). Theo luật kinh doanh bảo hiểm Việt
Nam giải thích về thuật ngữ bảo hiểm phi nhân thọ như sau: “Bảo hiểm phi nhân thọ là
loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác
không thuộc bảo hiểm nhân thọ”. (Nguyễn Văn Định, 2005)
1.2.3. Nghiệp vụ chính của kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
1.2.3.1.
Kinh doanh bảo hiểm gốc
a) Đặc điểm
Đây là hoạt động cơ bản, là cơ sở cho sự tồn tại của DNBH. Hoạt động này là một
quá trình liên hoàn từ khâu cấp đơn cho người tham gia bảo hiểm, thu phí bảo hiểm,
theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, giám định tổn thất và giải quyết bồi
thường bảo hiểm.
Kinh doanh bảo hiểm chính là kinh doanh sự rủi ro, lấy số đông bù cho những tổn
thất của số ít, góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống của người tham gia
bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm hay giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng pháp lý thể hiện sự
xác lập quyền và nghĩa vụ giữa hai bên: DNBH và người tham gia bảo hiểm.
* Theo các quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm (các điều 17, Điều 19 và Điều
20), DNBH có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cơ bản sau:
- Nghĩa vụ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người được bảo hiểm hoặc
người thụ hưởng.
- DNBH có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm,
giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm,
hướng dẫn giải thích về mọi thủ tục cần thiết để người tham gia bảo hiểm lập hồ sơ
khiếu nại đòi tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
- DNBH cũng có những quyền lợi cụ thể tương ứng với trách nhiệm đã nhận, đó là
cứ quan trọng để tính phí bảo hiểm và giới hạn thanh toán tiền bồi thường bảo hiểm.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (BHTNDS): có đối tượng được bảo hiểm là trách
nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo luật định. Ví dụ,
BHTNDS của chủ lao động, … Khác với bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người, đối
tượng của BHTNDS mang tính trìu tượng. BHTNDS áp dụng một số nguyên tắc như:
nguyên tắc bồi thường, nguyên tắc thế quyền hợp pháp.
- Bảo hiểm con người phi nhân thọ: là loại hình bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là
sinh mạng, sức khoẻ, khả năng lao động của con người nhưng khác với BHCN nhân
14
Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh
doanh Bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
thọ, BHCN phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm chỉ liên quan đến rủi ro như: bệnh tật, tai
nạn, mất khả năng lao động và cả tử vong. Đặc điểm của loại này là không liên quan
đến tuổi thọ của con người.
b2. Phân loại theo tính chất bắt buộc
- BH phi nhân thọ bắt buộc: là những loại bảo hiểm mà pháp luật có qui định về
nghĩa vụ tham gia bảo hiểm của các tổ chức, cá nhân có mối quan hệ nhất định với loại
đối tượng bắt buộc phải được bảo hiểm. Thông thường, pháp luật sẽ qui định về điều
kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền tối thiểu mà các tổ chức, cá nhân tham gia
bảo hiểm và DNBH có nghĩa vụ thực hiện. Tất nhiên người tham gia bảo hiểm vẫn
được tự do chọn nhà cung cấp bảo hiểm, và thoả thuận các điều kiện điều khoản ngoài
quy định.
- Bảo hiểm phi nhân thọ tự nguyện: là loại hình bảo hiểm mà người tham gia bảo
hiểm có toàn quyền lựa chọn theo nhu cầu và ý muốn của bản thân, hợp đồng bảo hiểm
được ký kết trên cơ sở tự nguyện giữa người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm.
1.2.3.2.