Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa huyện lâm thao, tỉnh phú thọ - Pdf 39

------------[[\\-------------

NGUYỄN HOÀNG GIANG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------[[\\-------------

NGUYỄN HOÀNG GIANG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN
LÝ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH

HÀ NỘI - NĂM 2014

viện đa khoa huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn
rõ ràng.
Phú Thọ, ngày ……. tháng ……… năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Giang


MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................... 1 
CHƯƠNG I ................................................................................................... 4 
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ, CNTT,
Y TẾ .............................................................................................................. 4 
1.1. Một số khái niệm cơ bản................................................................................4 
1.1.1 Khái niệm............................................................................................... 4 
1.1.2 Các ứng dụng ngày nay của CNTT ....................................................... 4 
1.1.3 Vai trò của CNTT trong sự phát triển xã hội......................................... 5 
1.2. Hệ thống thông tin quản lý............................................................................8 

1.2.1 Khái niệm ............................................................................................. 8 
1.2.2 Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý .................................... 8 
1.2.3 Các loại thông tin quản lý .................................................................... 9 
1.2.4 Cấu trúc hệ thống thông tin quản lý................................................... 10 
1.2.5. Mô hình hệ thống thông tin quản lý điển hình của bệnh viện áp dụng
hiện nay ....................................................................................................... 10 
1.3. Bệnh viện và mô hình tổ chức thông tin quản lý bệnh viện .....................11 


2.5. Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý khám chữa bệnh tại bệnh
viện .......................................................................................................................33 

2.5.1. Phần hệ thống ............................................................................ 35 
2.5.2.Phần nhập hàng .......................................................................... 36 
2.5.3. Phần quản lý dược ..................................................................... 37 
2.5.4. Phần nội trú BHYT.................................................................... 38 
2.5.5. Phần nội trú viện phí ................................................................. 39 
2.5.6. Phần báo cáo BHYT.................................................................. 40 
2.5.7. Phần báo cáo viện phí................................................................ 41 
CHƯƠNG III............................................................................................... 43 
ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ BỆNH VIỆN............................ 43 
3.1. Kế hoạch phát triển nâng cấp bệnh viện trong thời gian tới ...................43 
3.2. Quan điểm và lựa chọn xây dựng hệ thống ứng dụng CNTT tại bệnh
viện 45 
3.3. Mô tả chức năng Phần mềm quản lý bệnh viện Nanosoft........................47 

3.3.1. Phân hệ quản lý khoa khám bệnh.............................................. 47 
3.3.2. Phân hệ quản lý khoa lâm sàng/người bệnh nội trú .................. 48 
3.3.3. Phân hệ quản lý cận lâm sàng ................................................... 49 


3.3.4. Phân hệ quản lý dược bệnh viện................................................ 51 
3.3.5. Phân hệ quản lý thanh toán viện phí và bảo hiểm y tế.............. 52 
3.3.6. Phân hệ quản lý trang thiết bị y tế............................................. 54 
3.4. Triển khai......................................................................................................55 

3.4.1. Triển khai hạ tầng mạng Lan..................................................... 56 
3.4.2. Chuyển giao công nghệ phần mềm quản lý bệnh viện: ............ 56 
3.4.3. Kiến trúc .................................................................................... 56 


4.1.1 Đánh giá kết quả................................................................................. 79 
4.1.2. Nhận xét ............................................................................................ 80 
4.2. Kiến nghị .......................................................................................................81 

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 82 


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt

Nội dung

1.

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

2.

BV

Bệnh viện

3.

CNTT


9.

WHO

World Health Organization

10th revision of the International Statistical
Classification of Diseases and Related Health Problems


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bệnh viện đa khoa huyện Lâm Thao, tỉnh Phú
Thọ ............................................................................................................ 24
Hình 2.2. Quy trình khám bệnh nội trú..................................................... 28
Hình 2.3. Quy trình khám bệnh đối tượng BHYT .................................... 29
Hình 2.5. Quy trình nghiệp vụ khoa Dược bệnh viện............................... 32
Hình 2.6. Giao diện chương trình quản lý dược ....................................... 34
Hình 2.7. Phần nhập hàng ......................................................................... 36
Hình 2.9. Tổng hợp phiếu thanh toán nội trú – Bảo hiểm ........................ 39
Hình 2.10. Báo cáo Bảo hiểm y tế ............................................................ 40
Hình 2.11. Báo cáo quyết toán hóa chất và vật tư y tế ............................. 41
Hình 2.12. Sở đồ hạ tầng mạng Lan ......................................................... 44
Hình 2.13. Chức năng hệ thống ............................................................... 65
Hình 2.14. Danh mục chung ..................................................................... 68
Hình 2.15. Phân hệ quản lý ngoại trú - Nanosoft...................................... 69
Hình 2.16. Phiếu xét nghiệm..................................................................... 71
Hình 2.17. Quy trình khám bệnh nội trú – viện phí.................................. 72
Hình 2.18. Quy trình khám bệnh nội trú – bảo hiểm y tế ......................... 73
Hình 2.19. Danh mục kho ......................................................................... 74
Hình 2.20. Sổ chẩn đoán X-Quang ........................................................... 77

công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
Từ đó, có rất nhiều phần mềm quản lý bệnh viện ra đời để phục vụ công tác
quản lý khám chữa bệnh cũng như lưu trữ hồ sơ bệnh án giúp giảm thiểu công
việc thủ công của cán bộ, nhân viên bệnh viện.
Xuất phát từ những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ”
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Những kết quả nghiên cứu nhằm ứng dụng có hiệu quả cho công tác quản lý
bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Để hoàn thành
mục đích ý tưởng đề ra cần nghiên cứu các nội dung như sau:
- Phân tích thực trạng tại đơn vị và các quy trình quản lý bệnh nhân để đề ra
giải pháp hợp lý trong việc xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm quản lý
bệnh viện.

1


- Nghiên cứu các phần mềm quản lý bệnh viện, lựa chọn phần mềm phù hợp
với yêu cầu chung của bệnh viện, đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Tìm hiểu công tác quản lý bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ có những bất cập, thiếu xót để đề ra giải pháp theo yêu cầu
chung của bệnh viện nhằm đem lại hiệu quả phục vụ bệnh nhân cũng như công
tác chuyên môn đạt hiệu quả cao hơn.
- Triển khai ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện vào phục vụ.
- Đánh giá khả năng, tính đáp ứng của phần mềm quản lý bệnh viện.
Phạm vị nghiên cứu:
- Công tác quản lý bệnh nhân, quản lý tài chính, truy xuất dữ liệu, thông tin

huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Chương III: Ứng dụng CNTT trong quản lý bệnh viện
Phần kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo

3


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ, CNTT, Y TẾ

1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ CNTT xuất hiện ở Việt Nam vào những năm 90 của thể kỷ 20.
Theo Information Technology Association of America (ITASA): “CNTT là
ngành nghiên cứu các hệ thống thông tin dựa vào máy tính, đặc biệt là các phần
mềm ứng dụng và phần cứng máy tính. Nói một cách ngắn gọn, Information
technology (IT) xử lý với các máy tính điện tử và các phần mềm máy tính nhằm
chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, truyền tin và trích rút thông tin một cách an toàn”.
Theo Nghị quyết 49/CP của Chính phủ thì “CNTT là tập hợp các phương
pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ
thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt
động của con người và xã hội”.
1.1.2 Các ứng dụng ngày nay của CNTT
Các bài toán khoa học kỹ thuật: tính toán số với các thuật toán phức tạp cần
thực hiện hàng trăm triệu đến hàng tỷ phép tính như xử lý các số liệu thực
nghiệm, qui hoạch và tối ưu hóa, giải gần đúng các hệ phương trình. Công trình
lập bản đồ gen người hoàn thành trong năm 2000 phải tính toán nhiều năm trời
trên các siêu máy tính là một ví dụ.

- CNTT và truyền thông làm cho kho tri thức của nhân loại giàu lên nhanh
chóng, con người tiếp cận với lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, có tính chọn
lọc hơn. Điều đó đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học, công nghệ hiện
đại.
- CNTT làm cho những phát minh, phát hiện được phổ biến nhanh hơn,
được ứng dụng nhanh hơn, tạo điều kiện thực hiện thành công sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- CNTT làm cho năng suất lao động tăng lên do có điều kiện thuận lợi để kế
thừa và cải tiến một số công nghệ sẵn có hoặc nghiên cứu phát minh công nghệ
mới.

5


- CNTT tạo ra tính hiện đại, chặt chẽ, kịp thời trong quản lý, làm cho hiệu
quả quản lý cao hơn, góp phần giảm những khâu trung gian trong quá trình quản
lý kém hiệu quả.
Xác định rõ vai trò quan trọng của CNTT đối với sự phát triển của đất
nước, Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng CNTT với
nhiều chủ trương, chỉ thị, văn bản, nghị quyết phù hợp với tình hình đất nước
trong từng giai đoạn, trong đó có một số nghị quyết quan trọng:
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/03/1991 của Bộ Chính trị về khoa học
và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: “Tập trung sức phát triển của một
số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn như điện tử, tin học, …”;
Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở Việt Nam
trong những năm 90”;
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa VII,
ngày 30/07/1994 xác định: “Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên
tiến, như CNTT phục vụ yêu cầu điện tử hóa và tin học hóa nền kinh tế quốc
dân”;

Hơn nữa CNTT làm tăng cường các mối quan hệ giao tiếp và trao đổi văn
hóa trong các cộng đồng dân tộc và trên toàn cầu. Chính điều đó đã làm cho tính
“toàn cầu hóa” về văn hóa diễn ra hết sức nhanh chóng. Mọi người trên thế giới
có thể nhanh chóng nhận được những thông tin về những thành tựu văn hóa,
nghệ thuật, khoa học, thể thao, có thể làm quen với những trình diễn nghệ thuật,
văn hóa thể thao tinh hoa từ mọi miền, của mọi cộng đồng dân tộc trên toàn thế
giới. Do đó các dân tộc có nhiều cơ hội hiểu biết nhau hơn, thông cảm với nhau
hơn để cùng chung sống với nhau.
CNTT và truyền thông thúc đẩy quá trình dân chủ hóa xã hội. Mọi người
dân đều có thể dễ dàng truy cập thông tin, thông tin đến với mọi người, không
thể bưng bít thông tin. CNTT và truyền thông cũng giúp Nhà nước, các cơ quan
quản lý có khả năng nhanh chóng tiếp cận và xử lý thông tin để đưa ra các quyết
định hợp lý. Tất cả những yếu tố đó tạo điều kiện để tăng cường tính dân chủ của
hệ thống chính trị xã hội.
Vai trò đối với việc quản lý xã hội

Xã hội càng phát triển các mối quan hệ ngày càng nhiều, độ phức tạp càng
lớn làm cho việc quản lý xã hội ngày càng trở nên khó khăn hơn. Sự ra đời, phát

7


triển của CNTT và truyền thông đã tạo nên một phương thức quản lý xã hội mới,
hiện đại là quản lý bằng Chính phủ điện tử.
Chính phủ điện tử là ứng dụng CNTT và truyền thông (ICT) để các cơ quan của
chính quyền từ trung ương và địa phương đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả
và minh bạch hơn; cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân thực hiện
quyền dân chủ và tham gia quản lý Nhà nước.
1.2. Hệ thống thông tin quản lý
1.2.1 Khái niệm

trữ dưới dạng các trường, các tệp, các báo cáo và trong các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu.
Thông tin phản hồi: hệ thống thông tin thường được điều khiển thông qua
các thông tin phản hổi, giúp cho những người điều hành mạng lưới thông tin có
thể đánh giá lại và hoàn thiện quá trình thu thập và xử lý dữ liệu mà họ đang thực
hiện.
1.2.3 Các loại thông tin quản lý
Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác
quản lý của tổ chức. Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông
tin chiến lược, thông tin chiến thuật, và thông tin điều hành.
Thông tin chiến lược: là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ
chức, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý cao cấp khi dự đoán tương lai. Loại
thông tin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao. Dữ liệu để xử lý ra loại thông
tin này thường là từ bên ngoài tổ chức. Đây là loại thông tin được cung cấp trong
những trường hợp đặc biệt.
Thông tin chiến thuật: là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ
yếu phục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức. Loại thông tin này
trong khi cần mang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định
dạng thống kê. Đây là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ.
Thông tin điều hành: (thông tin tác nghiệp) sử dụng cho công tác điều hành
tổ chức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp
của tổ chức. Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý các dữ
liệu trong tổ chức. Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên.
9


1.2.4 Cấu trúc hệ thống thông tin quản lý
Một hệ thống thông tin quản lý được thiết kế cấu trúc tốt gồm bốn hệ thống
con, đó là các hệ thống ghi chép nội bộ, hệ thống tình báo, hệ thống nghiên cứu
và hệ thống hỗ trợ quyết định

sóc sức kh?e nhằm duy trì, hồi phục cơ thể từ việc phòng ngừa và chữa bệnh.
Y học hiện đại ứng dụng các ngành khoa học sức khỏe, y sinh học, công
nghệ y học để chẩn đoán và chữa trị bệnh tật bằng thuốc men, phẫu thuật bằng
phương pháp trị liệu khác. Từ “Y học” trong tiếng anh “medicine” có nguồn gốc
từ tiếng Latin là “ars medicina” nghĩa là “nghệ thuật chữa bệnh”.
Dù công nghệ y học cũng như sự chuyên môn hóa ngành y đã phát triển
thành trụ cột nền y học hiện đại nhưng vì phương pháp chữa trị trực tiếp giữa bác
sĩ và bệnh nhân vẫn hiệu quả giúp giảm thiểu đau bệnh nên chúng cần tiếp tục
thực hiện, thông qua việc quan tâm đến cảm xúc cũng như lòng trắc ẩn nói chung
của con người.
1.3.1 Mục tiêu của y học
Là nâng cao chất lượng cuộc sống (Quality of life) cho bệnh nhân và cuối
cùng là mong muốn giải quyết được những vấn đề sau:
-

Phòng bệnh;

-

Chữa bệnh;

-

Phục hồi chức năng;

-

Nâng cao sức khỏe;

-

sức khỏe tại nhà, và đồng thời còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và tiến hành
các nghiên cứu y học về khám chữa bệnh và phòng bệnh.
1.3.2.2. Tổ chức và cấu trúc của bệnh viện
Vị trí xây dựng bệnh viện
Một số tiêu chuẩn cần được xem xét để xây dựng bệnh viện như sau:
- Bệnh viện cần được xây dựng ở trung tâm của khu dân cư do bệnh viện
phụ trách. Nếu vùng dân cư do bệnh viện phụ trách nằm rải rác, thưa thớt như ở
miền núi hay không tập trung thì cần phải xây dựng thêm cơ sở thứ hai của bệnh
viện để đảm bảo điều kiện tốt nhất chăm sóc sức khỏe cho khu dân cư.
Bệnh viện cần được xây dựng gần đường giao thông cửa khu dân cư do
bệnh viện phụ'trách để đảm bảo cho nhân dân tới bệnh viện được nhanh chóng và
thu?n lợi nhất. Nhiều bệnh viện được xây dựng gần ngã ba, ngã tư trong khu một

12


vực trung tâm của dân cư. Tuy nhiên không xây dựng bệnh viện cạnh đường giao
thông lớn vì dễ gây ô nhiễm tiếng ồn và bụi cho bệnh viện.
Bệnh viện cần phải nằm xa những nơi gây ra tiếng ồn và những nơi gây ô
nhiễm như chợ, bến xe, bãi rác, nghĩa trang, khu chăn nuôi gia súc, các nha máy
xí nghiệp,…
Tuy nhiên bệnh viện cũng không nên xây dựng quá xa các bến xe, bến tàu
nhà bưu điện, công viên... Vì có thể gây khó khăn cho người bệnh và nhân dân đi
lại thông tin, liên lạc và giải trí.
1.3.2.3 Quy chế bệnh viện
Ý nghĩa, tầm quan trọng của các quy chế bệnh viện
Tại quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/09/1997 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hanh “Quy chế bệnh viện” gồm 153 quỵ chế và quy định cho toàn
ngành thực hiện. Quy chế bệnh viện có ý nghĩa và lầm quan trọng như sau:
Quy chế bệnh viện là xương sống của bệnh viện vì mọi hoạt động đều dựa

- Trực lâm sàng: Trưởng phiên trực là trưởng hay phó trưởng khoa lâm sàng
hay bác sỹ lâm sàng. Các bác sỹ phiên trực có nhiệm vụ tiếp nhận người bệnh
cấp cứu, theo dõi và xử trí người bệnh được bàn giao, thăm người bệnh nặng
(chăm sóc cáp I) 2 giờ một lần rồi ghi hồ sơ bệnh án. Y tá có nhiệm vụ thực hiện
y lệnh chăm sóc và điều trị, đôn đốc người bệnh thực hiện quy chế và y lệnh; bảo
quản tủ thuốc, hồ sơ, tài sản; theo dõi người bệnh chặt chẽ và ghi chép đủ vào
bệnh án. Ngày hôm sau, kíp trực phải ghi chép vào sổ giao ban và báo cáo toàn
bộ tình hình trực và bàn giao lại cho kíp trực sau.
b. Quy chề cấp cứu
Quy đinh chung:
- Là nhiệm vụ rất quan trọng.
- Tổ chức cấp cứu trong mọi trường hợp: Trong và ngoài bệnh viện.
- Tập trung và ưu tiên mọi phương tiện và nhân lực tốt nhất cho cấp cứu.
- Đảm bảo 24/ 24 giờ.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status