Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển ninh bình - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


NGUYỄN HẢI TRUNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI XUÂN HỒI

HÀ NỘI - 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành Luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy cô giáo trong Viện Kinh tế & Quản lý, đặc biệt là sự chỉ bảo tận
tình của Giáo viên hướng dẫn, sự hỗ trợ quý giá của Lãnh đạo và các đồng nghiệp
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình, qua đó tác giả đã tiếp thu và học
hỏi được nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thực tế. Đây là cơ hội để tác
giả có thể đánh giá, tổng kết lại những gì mình đã học tập trong suốt thời gian qua.
Qua đây tác giả muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Bùi Xuân Hồi, người thầy đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tác giả
trong quá trình làm luận văn.
- Các Thầy, Cô giáo trong Viện Kinh tế & Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại

NHNN: Ngân hàng nhà nước
QĐ: Quyết định
TMCP: Thương mại cổ phần
TSBĐ: Tài sản bảo đảm
RRTD: Rủi ro tín dụng
VNĐ: Việt nam đồng
USD: Đồng đôla
BIDV Ninh Bình: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình
BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài:................................................................................... 1
2. Cơ sở khoa học thực tiễn của đề tài. ................................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................. 3
6. Kết cấu luận văn. .............................................................................................. 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO ÁP
DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ........................................................................................................................ 4
1.1. Lý luận chung về rủi ro và quản lý rủi ro. ...................................................... 4
1.1.1. Khái niệm rủi ro. ..................................................................................... 4
1.1.2. Phân loại rủi ro. ....................................................................................... 5
1.1.3. Quản lý rủi ro. ......................................................................................... 7

2.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Ninh Bình. ......................................................................... 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. ............................................................ 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh
Bình. ............................................................................................................... 40
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Ninh Bình. .............................................................................................. 41
2.2. Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Ninh Bình........................................................................................................... 45
2.2.1. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn. ................................................................. 46
2.2.2. Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề. ......................................................... 47


2.2.3. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng........................................... 49
2.2.4. Cơ cấu tín dụng theo loại tiền. ............................................................... 50
2.2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng. ............................................................ 51
2.3. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Ninh Bình........................................................................................................... 52
2.3.1. Đánh giá hiện trạng rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu. .............................. 52
2.3.1.1. Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu............................................................ 53
2.3.1.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng mất vốn. ..................................... 55
2.3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. .............................. 57
2.3.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ ................................................ 57
2.3.2.2 Phân tích công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Ninh bình.................................................................................... 66
2.3.2.3 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. ................................................ 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG 3 ................................... 76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNGTẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NINH BÌNH......................... 77
3.1. ..................................................................................................................... 77


Bảng 1.1 Khả năng đo lường của một số rủi ro ...................................................... 14
Bảng 1.2 Bảng xếp hạng tín dụng theo ý kiến chuyên gia. ..................................... 15
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh ........................................ 44
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tại BIDV Ninh Bình .................................................... 45
Bảng 2.3. Dư nợ cho vay theo kỳ hạn .................................................................... 46
Bảng 2.4. Dư nợ tín dụng theo ngành nghề ............................................................ 47
Bảng 2.5. Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hang ............................................ 49
Bảng 2.6. Dư nợ tín dụng theo tiền tệ. ................................................................... 51
Bảng 2.7. Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng .............................................. 51
Bảng 2.8: Bảng tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Ninh Bình. ....................... 53
Bảng 2.9: Bảng tình hình nợ xấu theo ngành nghề tại BIDV Ninh Bình ................ 54
Bảng 2.9: Bảng phân loại nợ.................................................................................. 56
Bảng 2.10: Các sai sót liên quan đến quá trình trước khi cho vay .......................... 58
Bảng 2.11. Các sai sót liên quan đến quá trình trong khi cho vay........................... 60
Bảng 2.13. Các sai sót trong quá trình sau khi cho vay .......................................... 62
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp các tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng.... 65
Bảng 2.15 Bảng thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng tại BIDV Ninh Bình. .. 68
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh của BIDV Ninh Bình trong năm 2014.................. 79


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình (BIDV Ninh Bình) là chi
nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Trước
năm 1992, BIDV Ninh Bình là một phòng giao dịch trực thuộc BIDV Hà Nam
Ninh. Đến năm 1992, BIDV Ninh Bình được chính thức trở thành chi nhánh trực
thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Ban đầu, BIDV Ninh Bình
có nhiệm vụ cấp phát vốn cho vay theo kế hoạch của nhà nước, đến năm 1995 với
sự thay đổi chức năng và nhiệm vụ của toàn hệ thống BIDV Ninh Bình đã trở thành

Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Bình hiện đang ở mức cao. Công
tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Bình chưa xây dựng được kế hoạch khả
thi trong việc phòng ngừa rủi ro và khắc phục hậu quả nếu rủi ro xảy ra. Vì vậy cần
phải nghiên cứu và đưa ra được các giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV
Ninh Bình.
Cơ sở khoa học của đề tài sẽ kế thừa lý thuyết chuẩn mực và cập nhật về rủi
ro và quản lý rủi ro (Nguồn: Risk management in banking (second editon), Joel
Bessis) và quy trình tín dụng đang được áp dụng tại các ngân hàng thương mại để từ
đó xây dựng mô hình lý thuyết về rủi ro tín dụng gắn chặt với các hoạt động tuần tự
của quy trình tín dụng đang được sử dụng tại các ngân hàng thương mại hiện nay
mà cụ thể là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình.
Cơ sở thực tiễn của đề tài là những số liệu thực tế qua nhiều năm được tham
chiếu từ các báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh
Bình (Gồm các loại báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị v.v.)
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ và góp phần hoàn thiện các lý luận về rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại.
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại một ngân hàng
thương mại Việt Nam (nghiên cứu tình huống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Ninh Bình).
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng để đề xuất một số
giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro trong điều kiện chấp nhận
được tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình.

2


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết về rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thương mại và thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Bình.

tổn thất mất mát, nguy hiểm. Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất
ngờ xảy đến. Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với
lợi nhuận dự kiến. Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra
trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại
và phát triển của một doanh nghiệp.Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những
thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn
hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người.
- Theo trường phái hiện đại, rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được,
vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn
thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ
hội. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng
ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt
đẹp cho tương lai.
Rủi ro phụ thuộc vào ngữ cảnh, nếu con người không có khái niệm hoặc
không liên quan đến thì họ không có rủi ro. Ví dụ trời mưa sẽ là rủi ro với người đi
đường nhưng người ở trong phòng đóng kín cửa, không bị ảnh hưởng thì không có
rủi ro. Rủi ro bao gồm 3 yếu tố: xác suất xảy ra (Probability), khả năng ảnh hưởng
đến đối tượng (Impacts on objectives) và thời lượng ảnh hưởng (Duration). Bản

4


chất rủi ro là sự không chắc chắn (uncertainty), nếu chắc chắc (xác suất bằng 0%
hoặc 100%) thì không gọi là rủi ro.
1.1.2. Phân loại rủi ro.
Có rất nhiều tiêu chí để phân loại rủi ro. Tuy nhiên, thông thường người ta
phân loại theo 5 tiêu chí sau: (Tạp chí ngân hàng, số 17, năm 2007)
a. Phân loại theo bản chất.
Bao gồm các rủi ro tự nhiên, các rủi ro về công nghệ và tổ chức, các rủi ro về
kinh tế - tài chính cấp vi mô và vĩ mô, các rủi ro về chính trị - xã hội, các rủi ro về

- Rủi ro do môi trường kinh tế: Mọi hiện tượng diễn ra trong môi trường kinh
tế như: tốc độ phát triển kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát,…đều ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp, gây ra những rủi ro, bất ổn.
- Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức: Hoạt động của mọi tổ chức có
thể phát sinh rất nhiều rủi ro. Rủi ro có thể phát sinh ở mọi lĩnh vực như: công nghệ,
tổ chức bộ máy, văn hóa tổ chức, tuyển dụng, đãi ngộ nhân viên, quan hệ với khách
hàng (cả nhà cung cấp - đầu vào lẫn người tiêu thụ - đầu ra), đối thủ cạnh tranh, tâm
lý của người lãnh đạo… Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức có thể xuất
hiện dưới rất nhiều dạng như: thiếu thông tin hoặc có những thông tin không chính
xác dẫn đến bị lừa đảo,…
- Rủi ro do nhận thức của con người: môi trường nhận thức là nguồn rủi ro
đầy thách thức. Một khi nhận diện và phân tích không đúng, tất yếu sẽ đưa ra kết
luận sai.Nếu nhận thức và thực tế hoàn toàn khác nhau thì rủi ro sẽ vô cùng lớn.
b. Phân loại theo yếu tố chủ quan và khách quan.
Bao gồm các rủi ro khách quan thuần túy, rủi ro chủ quan của người ra quyết
định:
- Rủi ro khách quan thuần túy: là loại rủi ro mà nếu xảy ra thì chỉ có thể dẫn
đến tổn thất mà không có cơ hội kiếm lời. Ví dụ: lụt bão, sóng thần, hỏa hoạn, động
đất, khủng hoảng kinh tế, đầu tư sai lầm, …
- Rủi ro chủ quan của người ra quyết định: còn gọi là rủi ro suy tính hay rủi
ro đầu cơ, tồn tại cơ hội kiếm lời cũng như nguy cơ tổn thất. Đây là loại rủi ro gắn
liền với khả năng thành bại trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và đầu cơ, ví dụ
mua cổ phiếu: khoản đầu tư này có thể lãi, hòa hoặc lỗ vốn.

6


c. Phân loại rủi ro theo nơi phát sinh.
Bao gồm các rủi ro do bản thân dự án gây ra, các rủi ro xảy ra bên ngoài
(môi trường) và tác động xấu đến dự án.

hoảng. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội)
1.1.3.2. Mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của quản lý rủi ro.
Quản lý rủi ro có mục tiêu và vai trò vô cùng to lớn và có thể có nhiều đóng
góp cho doanh nghiệp. Mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của hoạt động quản lý rủi ro được
tóm tắt trong bốn điểm dưới đây:
Thứ nhất, hoạt động quản lý rủi ro sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh khỏi nguy
cơ phá sản. Có thể nói, đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp là lý do quan trọng
nhất cho sự tồn tại của hoạt động quản lý rủi ro. Nói cách khác, hoạt động quản lý
rủi ro có nhiệm vụ giúp cho doanh nghiệp có thể theo đuổi các mục tiêu của mình
mà không bị phá sản bởi những rủi ro phát sinh trong quá trình theo đuổi các mục
tiêu đó.
Thứ hai, hoạt động quản lý rủi ro có đóng góp trực tiếp vào lợi nhuận của
doanh nghiệp nhờ vào hoạt động kiểm soát chi phí liên quan đến rủi ro của doanh
nghiệp vì lợi nhuận phụ thuộc vào tương quan giữa chi phí và thu nhập của doanh
nghiệp. Khi hoạt động hạn chế rủi ro góp phần làm giảm chi phí sẽ góp phần làm
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Có nhiều cách để hoạt động quản trị rủi ro có thể
làm giảm chi phí như các hoạt động nhằm ngăn ngừa rủi ro xảy ra, hay bằng việc
xác định chính xác những rủi ro nào cần bảo hiểm, rủi ro nào không cần, những rủi
ro nào chỉ cần chuyển đổi một phần, những rủi ro nào cần chuyển đổi toàn bộ mà
doanh nghiệp có thể giảm chi phí mua bảo hiểm mà vẫn đảm bảo ngăn ngừa được
rủi ro hiệu quả.
Thứ ba, hoạt động quản lý rủi ro còn giúp doanh nghiệp tránh được những
giảm sút về thu nhập hoặc thiệt hại về tài sản. Bằng việc phát hiện các rủi ro trong
dự án kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản trị rủi ro có khả năng ngăn
chặn kịp thời các tổn thất, qua đó tránh được hoặc giảm những thiệt hại về thu nhập
hoặc tài sản cho doanh nghiệp.
Thứ tư, hoạt động quản lý rủi ro giúp giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp nên
nó có thể giúp cho doanh nghiệp tham gia vào những dự án có khả năng sinh lời cao.

8

- Các công cụ phát hiện rủi ro: Đồng thời với các phương pháp trên, để phát

9


hiện rủi ro có rất nhiều các công cụ có thể sử dụng, tuy nhiên các nhà quản trị
thường chọn và sử dụng các công cụ sau:
+ Bảng câu hỏi phân tích rủi ro: Đây là công cụ chủ yếu được sử dụng trong
phát hiện rủi ro. Các câu hỏi có thể được sắp xếp theo nguồn gốc rủi ro, hoặc theo
môi trường tác động (vi mô, vĩ mô, bên trong, bên ngoài)… xoay quanh các vấn đề
như các rủi ro mà doanh nghiệp đã gặp phải, mức độ tổn thất, số lần xuất hiện rủi ro
trong một thời gian nhất định, những biện pháp phòng ngừa đã sử dụng và hiệu quả
của chúng.
+ Danh mục các nguy cơ: liệt kê các rủi ro thường gặp.
+ Danh mục các rủi ro được bảo hiểm: danh mục này có thể lấy từ các công
ty bảo hiểm nhằm xác định những rủi ro nào có thể di chuyển hay chia sẻ bằng các
hợp đồng bảo hiểm.
+ Các hệ thống chuyên gia: đây là các quy trình phát hiện rủi ro được xây
dựng sẵn cho từng lĩnh vực nhất định, là sự kết hợp cả ba công cụ trên.
- Quy trình phát hiện rủi ro: Với các phương pháp và công cụ phát hiện rủi
ro, quy trình phát hiện rủi ro thường được tiến hành qua các bước sau:
+ Định hướng: đây là bước đầu tiên phải thực hiện để phát hiện các rủi ro.
Mục đích là có được hiểu biết bao quát, tổng thể về doanh nghiệp và các hoạt động
của doanh nghiệp để định hướng trong việc phát hiện rủi ro.
+ Phân tích tài liệu: là việc phân tích các tài liệu liên quan đến doanh nghiệp
bao gồm cả những tài liệu lưu hành nội bộ doanh nghiệp lẫn những tài liệu về doanh
nghiệp do bên ngoài cung cấp. Ví dụ: phân tích các báo cáo tài chính, quy trình
nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, các hợp đồng kinh tế, bảo hiểm doanh
nghiệp đã tham gia, các báo cáo về tổn thất…
+ Phỏng vấn: nhiều thông tin không thể tìm thấy trong các văn bản, tài liệu

b. Đo lường rủi ro.
Sau khi đã nhận dạng được rủi ro, phân tích các nguyên nhân thì hoạt động
tiếp theo của quá trình quản lý rủi ro là đo lường rủi ro. Việc đo lường rủi ro là đánh
giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro để đưa ra mức độ ưu tiên đối phó.
- Phân loại mức độ nghiêm trọng của rủi ro: mức độ nghiêm trọng, rủi ro
thường được phân thành ba nhóm:

11


+ Nhóm nguy hiểm: bao gồm những rủi ro mà hậu quả của nó có thể dẫn sự
phá sản của doanh nghiệp.
+ Nhóm quan trọng: bao gồm những rủi ro mà hậu quả của nó không phải là
nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản nhưng sẽ
phải vay mượn để tiếp tục hoạt động.
+ Nhóm không quan trọng: bao gồm những rủi ro mà doanh nghiệp có thể tự
khắc phục hậu quả mà không quá khó khăn về tài chính.
 Để phân loại rủi ro như vậy, đòi hỏi phải đánh giá được mức độ nghiêm
trọng của rủi ro cũng như khả năng chịu đựng của doanh nghiệp khi rủi ro xảy ra.
- Chỉ tiêu đánh giá mức độ nghiêm trọng (quy mô tổn thất) của rủi ro: các
nhà quản lý thường sử dụng hai chỉ tiêu: mức độ tổn thất tối đa và khả năng xảy ra
tổn thất.
+ Mức độ tổn thất tối đa mà rủi ro có thể gây ra cho doanh nghiệp.Ví dụ, đối
với một dự án đầu tư ra nước ngoài, tổn thất tối đa mà doanh nghiệp có thể phải
gánh chịu là toàn bộ số tiền bỏ ra để đầu tư vào dự án đó. Khi rủi ro xảy ra, nó
không chỉ gây thiệt hại trực tiếp mà còn kéo theo nhiều thiệt hại liên quan, do vậy
việc đánh giá thiệt hại do rủi ro gây ra đối với doanh nghiệp không chỉ bao gồm các
thiệt hại trực tiếp mà phải bao gồm cả những thiệt hại gián tiếp do rủi ro gây ra.
Những thiệt hại gián tiếp này không chỉ bao gồm những thiệt hại xảy ra ngay khi đó
mà cả những thiệt hại còn tiếp diễn sau này.

mức độ ảnh hưởng của các rủi ro. Nhưng, các phương pháp này cũng có các hạn chế
như:
- Mô hình rất phức tạp và dựa trên nhiều giả định về các đối tượng đo lường.
- Yêu cầu một dữ liệu đủ lớn.
- Việc kiểm tra tính xác thực kết quả của một số mô hình chỉ được thực hiện
sau một vài năm.
- Mô hình rất nhạy cảm đối với sự biến đổi của môi trường kinh tế. Việc mô
hình sử dụng nhiều giả định để tạo lập cơ sở dữ liệu khiến một sự thay đổi nhỏ
trong môi trường kinh tế sẽ ảnh hưởng đến các tiêu chí tạo lập cơ sở dữ liệu, làm
thay đổi cơ sở dữ liệu và do đó làm thay đổi kết quả của mô hình.
 Những hạn chế trên cho thấy việc áp dụng mô hình định lượng không
phải là công việc đơn giản mà yêu cầu một nguồn lực lớn từ việc chọn gói phần

13


mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu và liên tục chỉnh sửa các giả định để có thể liên tục
cập nhật các kết quả đo lường.
+ Phương pháp đo lường định tính: là phương pháp dựa trên những đánh giá
của các chuyên gia để từ đó xếp hạng các rủi ro và đưa ra một báo cáo tổng hợp.
Phương pháp này được sử dụng đối với những rủi ro khó đo lường.
Bảng 1.1 Khả năng đo lường của một số rủi ro
Rủi ro

Khả năng đo lường mức

Khả năng đo lường tần

độ nghiêm trọng


pháp đo lường định lượng. Thứ nhất, phương pháp này đánh giá được các rủi ro khó
đo lường được. Thứ hai, khi môi trường kinh doanh thay đổi, phương pháp này cho
biết kết quả nhanh hơn mô hình định lượng vì khi đó mô hình định lượng phải được
điều chỉnh rất nhiều bước mới có thể cập nhật được kết quả.
- Phương pháp đánh giá đơn giản nhất là xin ý kiến chuyên gia để xếp hạng
rủi ro. Thông qua việc xếp hạng, các yếu tố định tính có thể được chuyển thành định
lượng. Công việc đánh giá trải qua ba bước:
(1) Liệt kê và đánh giá định kỳ các rủi ro
(2) Chấm điểm rủi ro dựa trên các tiêu chí: mức độ nghiêm trọng, tần số phát
sinh, thời điểm có khả năng xảy ra phát sinh,…
(3) Thông qua việc chấm điểm, các chuyên gia sẽ tập hợp và đưa ra những
tiêu chí để theo dõi sự biến đổi của rủi ro.

14


Bảng 1.2 Bảng xếp hạng tín dụng theo ý kiến chuyên gia.
MỨC
XẾP

ĐẶC ĐIỂM

MỨC RỦI RO

HẠNG
- Tình hình tài chính mạnh.
- Năng lực quản trị tốt.
- Hoạt động KD có hiệu quả cao .
AAA



A
(Tốt)

BBB
(Khá)
BB
(Trung
bình
khá)

- Tình hình tài chính tương đối tốt.
- Hoạt động kinh doanh hiệu quả.
- Có thiện chí và khả năng trả nợ đảm bảo.
- Hoạt động kinh doanh hiệu quả.
- Có triển vọng phát triển nhưng có một số hạn
chế về tài chính và quản lý.

Mức độ rủi ro ở mức
thấp

Rủi ro ở mức
trung bình

- Hoạt động kinh doanh hiệu quả
- Có triển vọng phát triển nhưng có một số hạn
chế về tài chính và quản lý.

15


(Dưới

- Năng lực tài chính không đảm bảo.

(Ngân hàng có nguy cơ

trung

- Trình độ quản lý kém.

mất vốn nếu không khắc

bình)

- Có thể đã có nợ quá hạn.

phục kịp thời).

- Năng lực tài chính yếu, bị thua lỗ hoặc có lỗ lũy
CC

kế.

(Dưới

- Hiệu quả kinh doanh thấp, kết quả kinh doanh ở

chuẩn)

mức báo động.

nhiều rủi ro Ngân hàng
không thu hồi
được nợ vay.

(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản
Lao động và Xã hội)

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status