Hồ sơ xây dựng thang bảng lương theo Nghị định 492013 - Pdf 39

HỒ SƠ XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG
A. CĂN CỨ XÂY DỰNG
Căn cứ Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2015 của
Bộ LĐTBXH về việc hướng dẫn xây dựng thang bảng lương, phụ cấp lương và
chuyển xếp lương đối với người lao động trong Công ty TNHH một thành viên
do Nhà nước làm chủ sở hữu theo nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền
lương.
B. XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
I. LỰA CHỌN THANG BẢNG LƯƠNG CẦN XÂY DỰNG
- Căn cứ vào tính chất công việc, chức danh nghề theo tính chất đào tạo,
công việc của các loại lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn nghiệp
vụ, thừa hành phục vụ và lao động quản lý hiện tại đang sử dụng, công ty theo đề
án tổ chức lao động sản xuất như sau.
1. Đối với lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh.
- Phân chia thành 4 nhóm (thang lương).
+) Nhóm Chế biến lâm sản
+) Nhóm Trồng rừng; Bảo vệ rừng.
+) Nhóm Khai thác; Điều tra thiết kế.
+) Nhóm trang trại; Chăn nuôi.
2. Nhóm lao động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ (Bảng lương)
- Nhân viên thừa hành phục vụ, văn thư.
- Trung cấp, cao đẳng.
- Cử nhân, kỷ sư (Chuyên viên, kỷ sư)
- Chuyên viên chính, kỷ sư chính.
3. Lao động thừa hành phục vụ.
- Bảo vệ, lái xe.
4. Viên chức quản lý (HĐTV, giám đốc, kế toán trưởng, kiểm soát viên)
5. Đối với trưởng phó phòng, trạm trưởng, tổ đội công ty áp dụng bảng
chuyên môn kỷ thuật nghiệp vụ và hưởng thêm phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách
nhiệm.


1

5

Tổng cộng

13

38

Hệ số cấp bậc

1

2,92

1,07

3,13

Nhóm yếu tố
1. Thời gian hoặc trình độ đào
tạo
2. Trách nhiệm
3. Kỹ năng, tích lũy kinh
nghiệm
4. Mức độ ảnh hưởng của công
việc, sản phẩm


5

14

28

1. Thời gian hoặc trình độ đào
tạo
2. Trách nhiệm
3. Kỹ năng, tích lũy kinh
nghiệm
4. Mức độ ảnh hưởng của công
việc, sản phẩm
Tổng cộng

Trên cơ sở chấm điểm thấp nhất và cao nhất, xác định bội số phức tạp của
công nhân Chế biến lâm sản và công nhân sản xuất gạch là: 28/14 = 2,0.

2


XÁC ĐỊNH SỐ BẬC TRONG THANG LƯƠNG
Số bậc kỹ thuật của nghề Chế biến lâm sản chia làm 7 bậc
Bảng 3
Cấp bậc công việc
Nhóm yếu tố
1. Thời gian hoặc
trình độ đào tạo
2. Trách nhiệm
3. Kỹ năng, tích lũy


13

13

2

3

3

3

4

4

5

1

1

1

2

2

3


Thang lương của công nhân Chế biến lâm sản
Bảng 4
Tổng
điểm các
yếu tố
Hệ số
phức tạp
Hệ số
lương
Mức
lương

14

15

16

17

20

23

28

1,08

1,15


3.168.00
0

4.536.00
0

5.520.000

3.360.000 3.960.000

Ghi chú: +) Hệ số phức tạp công việc và hệ số lương của các ngạch được
xác định trên cơ sở cân đối tương quan với hệ số phức tạp công việc của lao động
sản xuất kinh doanh trong công ty (công việc bậc 1 của công nhân đơn giản nhất
làm trong điều kiện lao động bình thường có số điểm là 13 ứng với hệ phức tạp
công việc 1,0 và hệ số lương là 1,07).
+) Mức lương = Hệ số x mức lương tối thiểu vùng (2.400.000 đồng).

3


1.2. Công nhân Trồng rừng và công nhân bảo vệ rừng.
BẢNG CHẤM ĐIỂM THẤP NHẤT VÀ CAO NHẤT
Bảng 5
Nhóm yếu tố

Công việc có yêu cầu trình
độ kỹ thuật thấp nhất

Công việc có yêu cầu


Trên cơ sở điểm thấp nhất và cao nhất xác định bội số phức tạp của công
nhân Trồng rừng và công nhân bảo vệ rừng là: 28/15 = 2,15.
XÁC ĐỊNH SỐ BẬC TRONG THANG LƯƠNG
Số bậc kỹ thuật của nghề Trồng rừng và bảo vệ rừng chia làm 6 bậc
Bảng 6
Cấp bậc công
việc
Nhóm yếu tố
1. Thời gian
hoặc trình độ
đào tạo
2. Trách nhiệm
3. Kỹ năng, tích
lũy kinh nghiệm
4. Mức độ ảnh
hưởng của công
việc, sản phẩm
Tổng điểm các
yếu tố
Hệ số phức tạp
Hệ số lương
Mức lương

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3


2

2

2

3

3

5

2

3

4

4

4

5

15

16

17


3.360.000 3.744.000

4

5.520.000


1.3. Công nhân Khai thác và công nhân Điều tra thiết kế.
BẢNG CHẤM ĐIỂM THẤP NHẤT VÀ CAO NHẤT
Bảng 7
Nhóm yếu tố

Công việc có yêu cầu trình
độ kỹ thuật thấp nhất

Công việc có yêu cầu
trình độ kỹ thuật cao nhất

9

13

2

7

3

5


lũy kinh nghiệm
4. Mức độ ảnh
hưởng của công
việc, sản phẩm
Tổng điểm các
yếu tố
Hệ số phức tạp
Hệ số lương
Mức lương

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

9

9

9

10


2

3

4

4

6

16

17

18

22

26

31

1,23
1,32

1,31
1,40

1,69
1,81

Công việc có yêu cầu trình
độ kỹ thuật thấp nhất

Công việc có yêu cầu
trình độ kỹ thuật cao nhất

10

13

2

4

1

4

1

5

14

26

1. Thời gian hoặc trình độ đào
tạo
2. Trách nhiệm
3. Kỹ năng, tích lũy kinh

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

10

11

11

12

12

13

2

2

3

3


15

16

19

22

26

1,08
1,15

1,15
1,23
2.952.00
0

1,23
1,32
3.168.00
0

1,46
1,56

1,69
1,81

2,00

kinh nghiệm
4. Mức độ ảnh hưởng
của công việc, sản
phẩm, quyết định
Tổng điểm các yếu tố
Hệ số phức tạp công
việc
Hệ số lương

Ngạch A1

Ngạch A2

Ngạch A3

Ngạch A4

9

11

12

15

2

2

3


1,54

2,15

1,07

1,23

1,65

2,30

b. Thiết kế mức lương của bảng lương chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp
vụ.
- Đối với ngạch A1 là 12 bậc: nhân viên thừa hành phục vụ, văn thư.
- Đối với ngạch A2 là 12 bậc: Trung cấp, cao đẳng. Cao đẳng lấy bậc 2 làm
bậc khởi điểm.
- Đối với ngạch A3 là 8 bậc: Cử nhân, đại học.
- Đối với ngạch A4 là 6 bậc: Chuyên viên chính, kỷ sư chính.
7


Trên cơ sở xác định được độ phức tạp bậc 1 các ngạch chức danh, căn cứ
bội số phức tạp của các ngành nghề trong công ty và căn cứ thiết kế mức lương
của bảng lương chuyên môn, kỷ thuật, nghiệp vụ phục vụ công ty xác định hệ số
phức tạp của từng bậc theo nguyên tắc lũy tiến tăng dần đều với khoảng cách
giữa các bậc là 5%.

8

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

1,00

1,05

1,10

1,16

1,22

1,28

1,34

1,41

1,48

1,55

1,63

1,71


2.976.000

3.120.000

3.288.000

3.432.000

3.624.000

3.792.000

3.984.000

4.176.000

4.392.000

Bảng lương nhân Trung cấp, cao đẳng (Ngạch A2).
Bảng 13
Cấp bậc công
việc
Chỉ tiêu
Hệ số cấp bậc
công việc
Hệ số lương
Mức lương

Bậc 1


1,41

1,48

1,55

1,63

1,71

1,80

1,89

1,98

1,23

1,30
3.120.00
0

1,37
3.288.00
0

1,44
3.456.00
0


0

2.952.000

*Đối với Cao đẳng thì lấy bậc 2 (1,30) làm bậc khởi điểm

9


Bảng lương cử nhân, kỷ sư (Ngạch A3)
Bảng 14
Cấp bậc công
việc
Chỉ tiêu
Hệ số cấp bậc
công việc
Hệ số lương
Mức lương

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6


2,11

2,21

2,32

3.960.000

4.152.000

4.368.000

4.584.000

4.824.000

5.064.000

5.304.000

5.568.000

Bảng lương chuyên viên chính, kỷ sư chính (Ngạch A4)
Bảng 15
Cấp bậc công việc
Chỉ tiêu
Hệ số cấp bậc công
việc
Hệ số lương

2,54

2,66

2,80

2,94

5.808.000

6.096.000

6.384.000

6.720.000

7.056.000

5.520.000

Nhóm chức danh chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ ứng với trình độ đào tạo
đại học và tương đương trở lên, nhưng phải có thâm niên giữ ngạch A3 từ 5-6 năm
hoặc có kỹ năng tương đương đang xếp bậc 3 của ngạch A3 mới có thể thực hiện
được công việc ngạch A4.

3. Thang lương đối với lao động thừa hành phục vụ
10


3.1. Thang lương lái xe.


12

4

4

4

5

2

2

3

3

2

2

3

3

16
1,23
1,32

2
kinh nghiệm
4. Mức độ ảnh hưởng
của công việc, sản
3
phẩm
Tổng điểm các yếu tố
20
Hệ số phức tạp
1
Hệ số lương
1,07
Mức lương
2.568.000

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

9

10

11

12

27
1,35
1,45
3.480.000

31
1,66
1,66
3.984.000

4. Bảng lương viên chức quản lý.
11

35
1,87
1,87
4.488.000


Mức lương của viên chức quản lý được áp dụng theo Nghị định 51/NĐ-CP
ngày 15/5/2013 quy định về tiền lương thù lao, tiền thưởng đối với Hội đồng thành
viên, giám đốc, phó giám đốc, kiểm soát viên chuyên trách và kế toán trưởng trong
Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu làm căn cứ tính lương, đóng
BHXH và giải quyết các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật cho đến khi
Chính phủ có quy định mới.
ĐVT: Đồng
Mức tiền lương viên chức quản lý theo
Nghị định 51/NĐ-CP Công ty hạng I

Chức danh công việc

đương không quá 15% mức lương chuyên môn nghiệp vụ cao nhất trong bảng
lương của lao động chuyên môn nghiệp vụ.
Cụ thể:
Trưởng phòng và tương đương:

650.000 đồng.

Phó phòng và tương đương:

500.000 đồng.

Tổ trưởng, trạm trưởng, thủ quỹ và tương đương: 250.000 đồng.
Tổ phó và tương đương:
150.000 đồng.
3. Phụ cấp khu vực:
Căn cứ vào danh mục địa bàn hưởng phụ cấp khu vực theo Thông tư liên
tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, UBDT.
Theo yêu cầu nhiệm vụ và địa bàn làm việc của Công ty được hưởng trợ cấp
khu vực là 0,5.

C. Phương án chuyển xếp lương cũ sang lương mới
13


- Căn cứ vào thang lương, bảng lương đã được xây dựng với từng lao động
và các chức danh công việc Công ty thực hiện chuyển xếp lương theo nguyên tắc,
quy định tại khoản 4 điều 3 Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH.
- Căn cứ vào tiêu chuẩn, vị trí công tác, chức vụ đảm nhận trên cơ sở mức
lương đang hưởng hiện tại theo Nghị định 205/2004 của Chính phủ, người lao



5. Chuyển xếp lương phải được xem xét, đánh giá cụ thể từng cá nhân lao
động có xét đến việc khuyến khích người lao động tích cực có nhiều thành tích
đóng góp xây dựng cho công ty và thâm niên để chuyển bậc cao hơn.
Phương án trên đã được lấy ý kiến thông qua và đồng ý của Công đoàn cơ
sở, hội đồng xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương xem xét cụ thể đối
với từng cá nhân lao động trong Công ty để chuyển xếp theo phương án trên.
GIÁM ĐỐC

Dương Văn Thắng

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status