Phân tích và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh công tác rd tại trung tâm quốc tế nghiên cứu và phát triển công nghệ định vị sử dụng vệ tinh (NAVIS) - Pdf 39

Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG R&D ............................... 1

1.1. ĐẶC THÙ CỦA HOẠT ĐỘNG KH&CN ........................................................ 1
1.1.1. Hoạt động KH&CN ..................................................................................... 1
1.1.1.1. Giáo dục và đào tạo KH&CN ............................................................... 1
1.1.1.2. Đổi mới công nghệ ................................................................................ 2
1.1.1.3. Dịch vụ KH&CN .................................................................................. 4
1.1.2. Đặc trƣng của lao động KH&CN ................................................................ 4
1.2. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG R&D ...................................... 6
1.2.1. Khái niệm hoạt động R&D .......................................................................... 6
1.2.1.1. Ý nghĩa kinh tế của R&D...................................................................... 6
1.2.1.2. Ý nghĩa khoa học của R&D .................................................................. 7
1.2.2. Phân loại hoạt động R&D ........................................................................... 7
1.2.2.1. Nghiên cứu cơ bản (NCCB – Fundamental research) .......................... 8
1.2.2.2. Nghiên cứu ứng dụng (NCƢD – Applied research) ............................. 8
1.2.2.3. Triển khai (Technological experimental development) ........................ 9
1.2.3. Mối quan hệ giữa R&D với hoạt động sản xuất kinh doanh .................... 10
1.2.4. Năng lực R&D ........................................................................................... 11

NAVIS GIAI ĐOẠN 2011-2015. ........................................................................... 36
2.2.1. Hƣớng nghiên cứu và các ứng dụng .......................................................... 37
2.2.2. Các đề tài nghiên cứu của Trung tâm NAVIS .......................................... 39
2.2.3. Các sản phẩm của Trung tâm NAVIS ....................................................... 42
2.2.4. Một số thành tựu KH&CN Trung tâm NAVIS đạt đƣợc trong năm năm
qua ....................................................................................................................... 45
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG ẢNH HƢỞNG TỚI CÁC
HOẠT ĐỘNG R&D TẠI TRUNG TÂM NAVIS ................................................. 46
2.3.1. Nhân tố đội ngũ nhân lực của Trung tâm NAVIS ..................................... 46
2.3.1.1. Thực trạng đội ngũ nhân lực của Trung tâm NAVIS ......................... 46
2.3.1.2. Chính sách thu hút và công tác tuyển dụng cán bộ nghiên cứu khoa
học của Trung tâm NAVIS .............................................................................. 50
2.3.1.3. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ NCKH ....................................... 53
2.3.1.4. Cơ chế, chính sách sử dụng, đãi ngộ, tạo động lực làm việc cho đội
ngũ nghiên cứu khoa học ................................................................................. 54
2.3.2. Nhân tố tài chính của Trung tâm NAVIS .................................................. 57
2.3.3. Nhân tố cơ sở vật chất của Trung tâm NAVIS ......................................... 62


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

2.3.4. Nhân tố thông tin KH&CN của Trung tâm NAVIS .................................. 65
2.3.4.1. Hệ thống thông tin Quốc gia về KH&CN........................................... 65
2.3.4.2. Hệ thống thông tin KH&CN của Trung tâm....................................... 67
2.3.4.3. Quan hệ hợp tác với các cơ sở KH&CN bên ngoài ............................ 68
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................ 72

CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC


Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

KẾT LUẬN ................................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Bảng thống kê các đề tài từ nguồn ngân sách nhà nƣớc của Trung
tâm NAVIS
PHỤ LỤC 2: Bảng thống kê các dự án hợp tác với nƣớc ngoài của Trung
tâm NAVIS
PHỤ LỤC 3: Bảng thống kê các công bố khoa học của Trung tâm NAVIS giai
đoạn 2011-2015
PHỤ LỤC 4: Một số hình ảnh về hoạt động của Trung tâm NAVIS
PHỤ LỤC 5: Phiếu điều tra gửi cán bộ nghiên cứu khoa học của Trung tâm NAVIS


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của
riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đƣợc tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu
và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016


Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
BGH
CGCN
CNTT&TT
DN
DN KHCN
ĐHBK
ĐTVT
FDI
GDP
GNSS
GSHT
KH&CN
NCCB
NCKH
NC&PT
NCƢD
Multi-GNSS
ODA
OECD
PCT
PTN
R&D
TPP
UNESCO
USD

Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (Trans-Pacific
Strategic Economic Partnership Agreement)
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (United
Nations Conference ond Trade and Development.
Đồng Đô-la Mỹ (United States Dollar)
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (World Trade Organization)


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mức độ thành công của các loại hình nghiên cứu ....................................... 5
Bảng 1.2. Số liệu tổng hợp về NC&PT của một số nƣớc năm 2012 ......................... 16
Bảng 1.3. Tỷ lệ chi cho R&D của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên tổng chi đầu tƣ
R&D toàn cầu năm 2012-2013, dự báo 2014 ............................................................ 17
Bảng 1.4. Top 10 công ty sáng tạo nhất năm 2014 trên toàn cầu ............................. 19
Bảng 1.5. Top 20 công ty chi tiêu nhiều nhất cho R&D trên toàn cầu ..................... 19
Bảng 2.1. Tổng hợp đề tài NCKH phân theo loại hình nghiên cứu (2011-2015) ...... 40
Bảng 2.2. Tổng hợp đề tài NCKH phân theo cấp quản lý giai đoạn 2011-2015 ....... 41
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả các đề tài NCKH giai đoạn 2011-2015 ........................ 41
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn nhân lực của Trung tâm xét theo học vị và độ tuổi tính đến
hết năm 2015 .............................................................................................................. 47
Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả điều tra về đánh giá đội ngũ nghiên cứu khoa học ....... 50
Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả điều tra về đơn vị cán bộ NCKH đang làm việc/học tập
trƣớc khi tham gia cộng tác/ làm việc tại Trung tâm ................................................ 52
Bảng 2.7. Số lƣợng cán bộ NCKH của Trung tâm NAVIS đƣợc bồi dƣỡng nâng cao
trình độ hàng năm (2011-2015).................................................................................. 53
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả điều tra các yếu tố tạo động lực nghiên cứu khoa học tại

Hình 2.5. Tổng nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm NAVIS từ năm 2011-2015
.................................................................................................................................... 58
Hình 2.6. Tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí cho các hoạt động của Trung tâm
giai đoạn 2011-2015 ................................................................................................... 59


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật
MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
R&D là từ viết tắt của thuật ngữ “Research and Development”, đƣợc hiểu là
“Nghiên cứu và Phát triển”, hay “Nghiên cứu và Triển khai”. Công tác nghiên cứu và
phát triển nhằm khám phá những tri thức mới về các sản phẩm, quá trình, và dịch vụ,
sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có
tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trƣờng tốt hơn.
Hoạt động R&D là một yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất và tiến bộ
của xã hội. Nó là mối quan tâm đặc biệt của tất cả các nƣớc, dù là nƣớc công nghiệp
phát triển hay nƣớc đang phát triển. R&D chính là một trong những nguồn gốc của
sự đổi mới, trở thành một phần không thể thiếu trong quá trình học hỏi công nghệ,
đặc biệt là những công nghệ phức tạp và thay đổi nhanh chóng. Các nghiên cứu thực
tiễn cho thấy có mối quan hệ trực tiếp giữa hoạt động R&D với sự tăng trƣởng. Đặc
biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa nhƣ hiện nay, R&D là một trong những chìa khóa
thành công của nhiều quốc gia, nhiều tập đoàn, công ty lớn trên thế giới.
Chính vì vai trò to lớn của R&D nên đầu tƣ cho R&D đã không ngừng gia tăng
trong những năm qua. Theo một nghiên cứu của Hội đồng Khoa học Quốc gia
(National Science Board) thuộc Tổ chức Khoa học Quốc gia (National Science
Foundation) Mỹ, xu hƣớng gia tăng đầu tƣ cho R&D thể hiện rất rõ ràng ở mỗi quốc
gia cũng nhƣ các khu vực. Các nền kinh tế Châu Á, đặc biệt Trung Quốc và Hàn

khổ Dự án FP7 của Liên minh Châu Âu, với mục đích xây dựng môi trƣờng hợp tác
Á-Âu và các quốc gia khác về công nghệ định vị sử dụng vệ tinh. Mới đƣợc thành
lập và đi vào hoạt động trong 5 năm, là một đơn vị nghiên cứu còn rất non trẻ, nên
việc thúc đẩy công tác R&D tại Trung tâm NAVIS là công việc hết sức cần thiết
trong giai đoạn hiện nay.
Là một cán bộ đang công tác tại Trung tâm NAVIS, tôi chọn đề tài “Phân tích
và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh công tác R&D tại Trung tâm Quốc tế Nghiên
cứu và Phát triển Công nghệ Định vị Sử dụng Vệ tinh (NAVIS)” làm đề tài luận văn
thạc sỹ quản trị kinh doanh. Đây là một vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
đối với sự phát triển của Trung tâm.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là vận dụng những lý thuyết cơ bản về các
hoạt động R&D để phân tích các hoạt động R&D tại Trung tâm NAVIS. Đánh giá
các yếu tố vi mô và vĩ mô để tìm ra những nguyên nhân chủ yếu là giảm hiệu quả
hoạt động R&D, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh các hoạt động
R&D tại Trung tâm NAVIS.


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu là các hoạt động và các nhân tố bên trong
(nhân lực, cơ sở vật chất…) cũng nhƣ bên ngoài (chính sách KH&CN của nhà nƣớc,
các dự án quốc tế…) tác động đến hoạt động R&D của Trung tâm NAVIS trong giai
đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng cả phƣơng pháp định tính và định lƣợng để tìm hiểu, đánh
giá và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu:

Theo định nghĩa của UNESCO, Hoạt động KH&CN (Scientific and
Technological Activities – STA) là “các hoạt động có hệ thống liên quan chặt chẽ tới
việc sản xuất, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các tri thức khoa học và kỹ thuật
trong mọi lĩnh vực của KH&CN, đó là các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật và
công nghệ, các lĩnh vực khoa học y học và khoa học nông nghệp, cũng nhƣ các lĩnh
vực khoa học xã hội và nhân văn” [25, tr.17].
Theo Luật Khoa học Công nghệ số 29/2013/QH13 do Quốc hội nƣớc Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2013, Hoạt động KH&CN đƣợc định
nghĩa là “hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát
triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng
kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ”. Trong đó,
“Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật,
hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và tƣ duy”; “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết
kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi
nguồn lực thành sản phẩm” [18, điều 3].
Các hoạt động KH&CN bao gồm: Nghiên cứu và triển khai (R&D); Giáo dục
và đào tạo công nghệ; Dịch vụ KH&CN; và Đổi mới công nghệ.
Hoạt động R&D sẽ đƣợc trình bày chi tiết trong mục 1.2. Dƣới đây, xin đƣợc
trình bày ngắn gọn về các hoạt động KH&CN khác.
1.1.1.1. Giáo dục và đào tạo KH&CN
Giáo dục và đào tạo KH&CN bao quát tất cả các hoạt động có liên quan tới
giáo dục và đào tạo chuyên ngành phi đại học, giáo dục và đào tạo ở bậc đại học, sau
đại học và cao hơn nữa, tổ chức đào tạo dài hạn và liên tục cho kỹ sƣ và các nhà
khoa học [25, tr.30].


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật




Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

+ CGCN theo chiều dọc là sự chuyển giao tri thức công nghệ từ khu vực R&D
vào doanh nghiệp, thực chất đây là quá trình áp dụng kết quả nghiên cứu vào sản
xuất. Mặc dù xác suất rủi ro của hình thức chuyển giao theo chiều dọc có thể cao,
song đổi lại, năng lực cạnh tranh cũng lại có thể rất cao, do tạo đƣợc các sản phẩm
mới dựa trên công nghệ mới. Tuy nhiên CGCN theo chiều dọc cũng đòi hỏi bên nhận
công nghệ phải có đủ trình độ và cở sở vật chất kỹ thuật mới có thể tiếp nhận công
nghệ.
+ CGCN hỗn hợp: Là hình thức kết hợp cả CGCN theo chiều ngang và CGCN
theo chiều dọc
ii) Phát triển công nghệ
Phát triển công nghệ (Development of technology) là “hoạt động sử dụng kết
quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm
và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới” [18,
điều 3].
Phát triển công nghệ là sự mở rộng và/hoặc nâng cấp công nghệ, bao gồm hoạt
động phát triển công nghệ theo chiều rộng (nhân rộng, mở rộng) và hoạt động phát
triển công nghệ theo chiều sâu (nâng cấp công nghệ).
- Mở rộng công nghệ (Extensive Development of Technology/ Diffusion of
Technology) có nghĩa đầy đủ là phát triển công nghệ theo chiều rộng, là sự phổ cập
một công nghệ sau khi chuyển giao. Công việc này hết sức cần thiết, vì công nghệ
đƣợc chuyển giao cần đƣợc phát huy tác dụng trên diện rộng.
Trung Quốc là một trong những nƣớc thực hiện khá tốt hoạt động này, một
trong những yếu tố góp phần đƣa họ trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (chỉ
sau Mỹ) từ năm 2010 đến nay. Từ những năm 1985, Trung Quốc đã triển khai thực

Lao động KH&CN ngoài những tính chất chung của lao động xã hội, còn có
những nét đặc trƣng riêng mà trong quản lý và đánh giá hoạt động KH&CN cần lƣu
ý đó là:
- Lao động khoa học là lao động bằng trí tuệ. Do đó lao động sống luôn giữ
vai trò quan trọng hơn lao động vật hóa (thiết bị, máy móc…) và năng suất lao động
phụ thuộc rất nhiều vào năng lực trí tuệ của đội ngũ cán bộ khoa học. Cƣờng độ lao
động nhiều khi đƣợc tập trung cao độ và lao động khoa học không chỉ diễn ra trong
giờ hành chính theo quy định mà thƣờng là trong cả thời gian sống của nhà khoa học,
do đó cần quan tâm đến điều kiện và môi trƣờng lao động khoa học.
- Vai trò cá nhân của nhà khoa học có tính quyết định năng suất lao động
KH&CN. Trong thời đại ngày nay, nhiều công trình khoa học đòi hỏi sự cộng tác
của nhiều ngƣời, song kết quả tổng hợp cuối cùng và chất lƣợng công trình đều do


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

ngƣời chủ trì cũng nhƣ các cán bộ khoa học đầu ngành quyết định. Do đó, trong quản
lý KH&CN cần có tinh thần trọng thị tài năng, quan tâm tới chất lƣợng hơn là số
lƣợng.
- Tính kế thừa và tính cộng động trong hoạt động KH&CN. Các nhà
KH&CN luôn đƣợc kế thừa trực tiếp hay gián tiếp các thông tin và kinh nghiệm hoạt
động KH&CN của lớp ngƣời đi trƣớc, cũng nhƣ các thông tin khoa học của cộng
đồng khoa học trên toàn thế giới. Không có nguồn kiến thức bao la này, khoa học
của một quốc gia không thể phát triển đƣợc.
- Tính rủi ro cao trong hoạt động khoa học. Nhà khoa học thƣờng phải chịu
nhiều rủi ro trong quá trình nghiên cứu. Do đó, cần có những đánh giá đúng đắn về
thành công hay thất bại của nhà khoa học, hiểu đƣợc những khó khăn trong lao động
sáng tạo của họ. Bảng 1.1 đƣa ra thống kê về mức độ thành công trong các loại hình

nghiên cứu và các tổ chức khoa học, sự thay đổi các lớp cán bộ khác nhau và thƣờng
xuyên đào thải những cán bộ khoa học không còn đáp ứng yêu cầu sáng tạo của tập
thể khoa học để nhƣờng chỗ cho những lớp cán bộ năng động và sáng tạo hơn.
- Tồn tại một khoảng cách giữa kết quả khoa học và việc áp dụng kết quả
đó vào sản xuất và đời sống xã hội. Trong lịch sử phát triển KH&CN, có nhiều
công trình khoa học có giá trị vô cùng to lớn nhƣng cũng rất chậm đƣợc nhận biết và
đánh giá, nhiều khi phải mất một thời gian khá dài mới đƣa đƣợc chúng vào các áp


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

dụng cụ thể. Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học hiện đại, khoa học ngày nay
đã trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp và khoảng cách đó cũng ngắn dần.
-Thiết bị nghiên cứu có quan hệ mật thiết với kết quả nghiên cứu khoa học.
Khoa học ngày nay đã phát triển lên một trình độ khá cao và ngày càng đòi hỏi
những phƣơng tiện nghiên cứu tiên tiến. Để các nhà khoa học có thể đem lại những
thành quả KH&CN có giá trị, việc đầu tƣ các điều kiện trang thiết bị của nhà nƣớc là
một yêu cầu bức thiết [9, tr.45-48].
1.2. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG R&D
1.2.1. Khái niệm hoạt động R&D
R&D là viết tắt của “Research and Development”. Theo UNESCO và OECD,
R&D là “các hoạt động sáng tạo đƣợc thực hiện một cách có hệ thống để tăng cƣờng
vốn tri thức, bao gồm tri thức về con ngƣời, văn hóa, xã hội, và sử dụng vốn tri thức
này để tìm ra các ứng dụng mới” [14, tr.30].
Định nghĩa này cho thấy các yếu tố đặc trƣng cơ bản của hoạt động R&D là:
Yếu tố sáng tạo, tính mới hoặc đổi mới, sử dụng phƣơng pháp khoa học và sản sinh
ra kiến thức mới.
1.2.1.1. Ý nghĩa kinh tế của R&D

nghiệp [32].
1.2.1.2. Ý nghĩa khoa học của R&D
Ở đa số các ngành khoa học, R&D có ảnh hƣởng rất tích cực đến sự phát triển
của khoa học và sự nghiệp khoa học của những nhà nghiên cứu tham gia làm R&D.
R&D giúp các nhà nghiên cứu định hình một tầm nhìn và nhận thức đúng đắn
về các đề tài lý thuyết và phạm vi ứng dụng của chúng. Các kết quả lý thuyết hầu
nhƣ bao giờ cũng bị trói trong một bộ các giả thiết đơn giản hóa vấn đề (nhƣ môi
trƣờng chân không trong vật lý, hay thuật toán chạy trong bộ nhớ chính của máy
tính). Các bộ giả thiết đơn giản này đôi khi vẫn xấp xỉ thực tế rất tốt và khi đó kết
quả lý thuyết có tính ứng dụng trực tiếp cao. Nhƣng đôi khi, chúng xa thực đế đến
mức trở thành vô dụng. Nếu không làm triển khai, phát triển, nhà nghiên cứu không
thể xác định đƣợc hiệu quả, tính ứng dụng của nghiên cứu. Làm R&D cũng giúp cho
các nhà nghiên cứu dễ tìm nguồn tài trợ để làm nghiên cứu cơ bản, từ cả các cơ quan
tài trợ khoa học cơ bản của nhà nƣớc lẫn từ doanh nghiệp tƣ nhân [8].
1.2.2. Phân loại hoạt động R&D
R&D liên quan đến tính mới và giải quyết các vấn đề KH&CN còn chƣa chắc
chắn. Nó bao gồm các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai. Sự
phân loại nghiên cứu khoa học theo các loại hình nhƣ trên đƣợc thống nhất sử dụng


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

trên toàn thế giới, giúp nhận thức rõ bản chất của nghiên cứu khoa học, tạo thuận lợi
cho công tác quản lý, lập kế hoạch nghiên cứu [26, tr.103].
1.2.2.1. Nghiên cứu cơ bản (NCCB – Fundamental research)
“Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật
của sự vật, hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và tƣ duy” [18, điều 3].
Mục tiêu của NCCB là thu nhận kiến thức một cách toàn diện hơn, cũng nhƣ

Mục tiêu của NCƢD là thu nhận những kiến thức hoặc hiểu biết để có thể đáp
ứng một nhu cầu cụ thể. Trong ngành công nghiệp, nghiên cứu ứng dụng bao gồm
các điều tra để khám phá tri thức khoa học mới nhằm đạt đƣợc những mục tiêu
thƣơng mại cụ thể về các sản phẩm, quy trình, cũng nhƣ dịch vụ [26, tr.103].
NCƢD là sự vận dụng quy luật đƣợc phát hiện từ NCCB để giải thích một sự
vật, tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và
đời sống. Giải pháp đƣợc hiểu theo một nghĩa rộng nhất của thuật ngữ này: một giải
pháp công nghệ có thể trở thành sáng chế. Cần lƣu ý rằng, kết quả của NCƢD thì
chƣa áp dụng đƣợc. Để có thể đƣa kết quả NCƢD vào sử dụng thì còn phải tiến hành
một loại nghiên cứu khác, có tên là “triển khai”.
1.2.2.3. Triển khai (Technological experimental development)
Triển khai là việc sử dụng hệ thống các tri thức cũng nhƣ những hiểu biết thu
đƣợc từ việc nghiên cứu để có thể sản xuất ra các vật liệu, thiết bị, hệ thống, phƣơng
pháp hữu ích, bao gồm cả việc thiết kế và phát triển các nguyên mẫu và quy trình
[26, tr.103].
Kết quả của triển khai có thể bao gồm việc hoàn thiện quy trình thiết kế, quy
trình công nghệ và hình thành hệ thống các đặc trƣng của sản phẩm. Hoạt động triển
khai chia làm ba giai đoạn:
- Tạo vật mẫu (Prototype): Đây là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra những
cải tiến, đổi mới kỹ thuật, hay tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới, chƣa quan tâm đến
quy trình sản xuất và quy mô áp dụng.
- Tạo công nghệ (Pilot): Đây là giai đoạn tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ
để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu vừa thành công ở trong giai đoạn thứ nhất.
- Sản xuất thử loại nhỏ (còn gọi là sản xuất “serie 0”): Đây là giai đoạn kiểm
chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ, thƣờng gọi là quy mô sản xuất bán
đại trà hay quy mô bán công nghiệp [7].
Trên thực tế, trong một đề tài nghiên cứu có thể chỉ tồn tại một loại hình nghiên
cứu, song cũng có thể tồn tại hai thậm chí cả ba loại hình nghiên cứu, giữa chúng có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong những ngành công nghiệp có hàm lƣợng công
nghệ cao thì việc phân biệt giữa “nghiên cứu” và “triển khai” càng trở nên khó khăn

Tạo vật mẫu
(Prototype)

D

TRIỂN KHAI

Tạo quy trình sản

xuất vật mẫu (pilot)

Sản xuất thử
loại nhỏ “serie 0”

(Nguồn: Vũ Cao Đàm (2007), tr.27)

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu
1.2.3. Mối quan hệ giữa R&D với hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu và sản xuất công nghiệp là giai đoạn kết
thúc của công tác NCKH. Đây là quá trình chuyển giao công nghệ (chuyển giao theo
chiều dọc – từ khu vực R&D sang khu vực sản xuất công nghiệp), kết thúc giai đoạn
thử nghiệm sản xuất thử các vật liệu, thiết bị, công nghệ mới để chuyển sang áp dụng
vào sản xuất đại trà ở quy mô công nghiệp.
Trƣớc khi đƣa sản phẩm vào sản xuất công nghiệp và thƣơng mại hóa thành
công, thì còn phải nghiên cứu những tính khả thi khác nhƣ khả năng tài chính của
nhà đầu tƣ, khả năng cạnh tranh, giá cả, nhu cầu thị trƣờng, thị hiếu ngƣời tiêu dùng,
chính sách của Chính phủ, tín ngƣỡng, văn hóa, xã hội…


Nguyễn Thị Hà Phương

trên thị trƣởng

Sản xuất & kinh doanh
(Sản xuất đại trà serie 1...n)

thử quy mô nhỏ -serie 0)

(Nguồn: Đinh Thanh Hà (2009), tr.20)

Hình 1.2. Chu trình của sản phẩm nghiên cứu khoa học
1.2.4. Năng lực R&D
Năng lực R&D là năng lực tiến hành các hoạt động R&D nhằm tạo ra và ứng
dụng các kết quả R&D vào thực tiễn. Năng lực R&D thể hiện qua các yếu tố nguồn
lực đầu vào tạo nên sức mạnh cho hoạt động R&D, bao gồm:
- Nhân lực: Năng lực R&D của một tổ chức thể hiện qua số lƣợng, tính đồng
bộ, chất lƣợng nhân lực của hoạt động R&D và đặc biệt qua ngƣời đứng đầu tổ chức
và ngƣời đứng đầu các hƣớng NCKH của tổ chức.
Theo Hƣớng dẫn thống kê R&D của OECD (Cẩm nang FRASCATI), nhân lực


Nguyễn Thị Hà Phương

Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật

R&D bao gồm những ngƣời trực tiếp tham gia vào hoạt động R&D hoặc trực tiếp hỗ
trợ hoạt động R&D. Nhân lực R&D đƣợc chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Cán bộ nghiên cứu (nhà nghiên cứu/nhà khoa học/kỹ sƣ nghiên
cứu). Đây là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng/đại học, thạc sĩ và
tiến sĩ hoặc không có văn bằng chính thức, song làm các công việc tƣơng đƣơng nhƣ
nhà nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm và quy

đích và tƣơng ứng cũng có nhiều phƣơng thức khác nhau để cấp phát kinh phí cho
hoạt động này. Loại nghiên cứu vì lợi nhuận và hƣớng đến lợi nhuận, gắn liền với
sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nghiên cứu công nghệ trong các doanh nghiệp, kinh
phí nghiên cứu do doanh nghiệp tự trang trải. Loại nghiên cứu mà kết quả của chúng
có thể làm nền tảng cho phát triển công nghệ trong tƣơng lai gần, Nhà nƣớc có thể hỗ
trợ một phần, còn lại do các doanh nghiệp đóng góp. Loại nghiên cứu một số lĩnh
vực công nghệ tiên phong, chƣa mang lại lợi nhuận hấp dẫn, ít nhất là trong tƣơng lai
gần, chƣa đƣợc doanh nghiệp quan tâm nhƣng hứa hẹn nâng cao năng lực cạnh tranh
của Quốc gia và loại hình nghiên cứu vì lợi ích công, kinh phí nghiên cứu đƣợc nhà
nƣớc tài trợ hoàn toàn và không thu hồi, việc sử dụng ngân sách cho các hoạt động
R&D loại này nhƣ là một phƣơng thức Nhà nƣớc ứng trƣớc để “mua” sản phẩm
KH&CN cho xã hội sử dụng trong tƣơng lai [3, tr.27-28].
Nhƣ vậy, nguồn tài lực cho hoạt động R&D đƣợc cấp bởi nhiều nguồn: Nhà
nƣớc, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các nhà tài trợ trong nƣớc và quốc tế,
các tổ chức phi chính phủ, các hợp đồng NCKH và chuyển giao công nghệ với mọi
thành phần kinh tế, vốn vay… Một tổ chức có tài lực tốt là phải biết khai thác từ
nhiều nguồn tài chính khác nhau chứ không phải chỉ đơn thuần dựa vào nguồn ngân
sách cấp phát của Nhà nƣớc.
- Vật lực: Vật lực bao gồm cơ sở vật chất, vật tƣ, thiết bị, kỹ thuật đƣợc đƣa
vào phục vụ hoạt động R&D của tổ chức. Ngoài ra, việc phối hợp với các cơ sở bên
ngoài thông qua các hình thức nhƣ thuê thiết bị, hợp tác, đặt hàng cũng góp phần
nâng cao năng lực của tổ chức. Yếu tố vật lực này đỏi hỏi luôn luôn ở trình độ công
nghệ cao, trong khi đó tần suất sử dụng lại thƣờng thấp, tốc độ hao mòn vô hình
nhanh và tốc tộ hao mòn vô hình có xu hƣớng ngày càng gia tăng theo đà phát triển
của KH&CN.
- Tin lực: Tin lực đƣợc thể hiện qua nguồn thông tin đƣợc lƣu trữ, cập nhật, sử
dụng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật kèm theo và khả năng xử lý thông tin của tổ chức và độ
tin cậy của những thông tin đó.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status