SKKN ứng dụng CNTT trong soạn giảng phần cảm ứng ở thực vật sinh học 11 - Pdf 39

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................... Trang 3
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... Trang 3
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................Trang 4
3. Kết quả cần đạt được..................................................................................Trang 4
4. Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu............................................Trang 4

PHẦN II. NỘI DUNG .................................................................................Trang 5
1. Cơ sở lí luận..................................................................................................Trang 5
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm........................Trang 13
3. Một số giải pháp đã thực hiện được khi ứng dụng CNTT trong

dạy học sinh học..............................................................................................Trang 13
4. Kết quả thực hiện.........................................................................................Trang 13

PHẦN III. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ..................................................Trang 15
1. Kết luận .......................................................................................................Trang 15
2. Kiến nghị..................................................................................................... Trang 16
Tài liệu tham khảo........................................................................................Trang 17


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài.
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại với sự kết hợp
những thành tựu công nghệ thông tin đã và đang diễn ra một cách phổ biến ở
các nghành học, cấp học. Công nghệ thông tin với tư cách là một phương tiện
hỗ trợ cho việc dạy học đang chứng tỏ những ưu thế và hiệu quả trong quá
trình dạy học nói chung và đối với việc dạy học bộ môn sinh học nói riêng.
Sinh học là một bộ môn đặc thù, kiến thức lí thuyết gắn liền với thực
tiễn. Nhiệm vụ của dạy học sinh học là giải thích các hiện tượng thực tế và
vận dụng nó vào cuộc sống hiện tại và tương lai. Vì vậy, trong dạy học sinh

3. Kết quả cần đạt được.
Cần chỉ rõ việc thiết kế và sử dụng có hiệu quả bài giảng GAĐT trong
phần: “Cảm ứng ở thực vật” - sinh học 11.
4. Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu: Tìm hiểu việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học phần “Cảm ứng ở thực vật”, sinh học 11.
b. Khách thể nghiên cứu: ......................................
c. Kế hoạch nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu trong năm học 20122013 và 2013-2014.

3


PHẦN II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận.
1.1. Yêu cầu của một bài giáo án điện tử.
Một giờ dạy ứng dụng CNTT, ngoài các tiêu chí cần đạt được như một
giờ dạy thông thường còn cần phải đạt được một số tiêu chí (TC) sau:
- Bảo đảm tính chính xác, khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ môn và
nội dung, phương pháp bài dạy. Thể hiện nổi bật được bài học, khơi gợi tính
tích tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong nhận thức, luyện tập.
- Trình bày thẩm mỹ, rõ nét, dễ hiểu, dễ nắm, kích thích được hưng
phấn, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, không làm học sinh mất tập
trung vào bài học.
- Thực hiện được mục tiêu của bài, học sinh hiểu bài và hứng thú học
tập. Học sinh tích cực, chủ động tìm ra kiến thức, có cơ hội sáng tạo. Học sinh
được thực hành - luyện tập (rèn kỹ năng).
- Phát huy được tác dụng nổi bật của CNTT mà bảng đen và các
ĐDDH khác khó đạt được.
- Giáo viên làm chủ được kỹ thuật, thao tác nhuần nhuyễn, trình chiếu
không trục trặc.Phối hợp nhịp giữa trình chiếu với ghi bảng, ghi vở, ăn khớp

1.3. Quy trình soạn, giảng một bài giáo án điện tử
* Bước 1: Chuẩn bị tài liệu:
- Phần mềm sử dụng: Violet.
- Các tư liệu cần cho bài giảng: Tranh hình, các đoạn video clip liên
quan đến bài học.
* Bước 2: Thiết kế bài giảng điện tử:
- Trên cơ sở giáo án, chúng ta có thể thực hiện hóa ý tưởng thành giáo
án điện tử theo một trình tự các bước lên lớp. Theo kinh nghiệm soạn giảng
thực tế, tôi nhận thấy đối với phần mềm Violet khi soạn giảng sẽ có một slide
chính và các liên kết đến các slide thành phần. Có thể chuyển từ slide chính
đến các slide thành phần và ngược lại bằng các nút liên kết giúp giáo viên chủ
động hơn trong quá trình điều khiển.
- Khi thiết kế giáo án theo mô hình này cần lưu ý: Trang chính của giáo
án chính là đề cương của bài giảng. Từ trang chính, các tiểu mục lần lượt hiển
5


thị từng phần, trên cơ sở đó chúng ta có thể liên kết đến các slide thành phần
và quay về trang chính để học viên có thể ghi nội dung bài học.
* Bước 3: Lên lớp giảng dạy thực tế:
- Đầu tiên giáo viên nên tạo động cơ học tập bằng một câu dẫn để gây
sự hứng thú cho học sinh ở màn hình chờ.
- Khâu kiểm tra bài cũ dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và phương án trả
lời để học sinh quan sát và ghi nhớ kiến thức cũ
- Trang chính: Giáo viên cho hiển thị từng phần, từng mục giống như
quá trình ghi bảng đen. Các trang phụ có chứa câu hỏi và nội dung từng phần
hoặc đoạn phim, tranh ảnh.
- Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học, giáo viên sử dụng câu
hỏi trắc nghiệm để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh hoặc sử
dụng sơ đồ tóm tắt nội dung bài học.

* Bước 3: Lên lớp giảng dạy thực tế:
- Đầu tiên giáo viên chiếu màn hình chờ (slide 1) và mở bài bằng cách
nêu các hiện tượng tự nhiên như ở cùng một loài thực vật, có cây mọc cong,
có cây mọc thẳng… Những đặc tính đó là do tính cảm ứng. Vậy tính cảm ứng
là gì? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứ chương 2: Cảm ứng (slide 2).
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng
GV chiếu slide 2: hình

Nội dung
I. Khái niệm cảm ứng.

ảnh con chim khi gặp

- Cảm ứng là phản ứng của

lạnh thì bì xù lông, lá

thực vật đối với kích thích của

cây xấu hổ khi bị kích

môi trường.

thích thì bị cụp xuống.

- Cảm ứng ở thực vật gồm:

Đó là hiện tượng cảm - Trình bày được + Hướng động.


sinh trưởng của thân cây

phía của cơ quan thân, rễ.

non trong các điều kiện
chiếu sáng khác nhau?
GV chiếu slide 6: hiện
tượng hướng sáng ở
thân cây non và của hoa HS trả lời được
hướng dương.
Đó là hiện tượng hướng
động ở thực vật. Vậy
hướng động ở thực vật
là gì?
GV chiếu slide 7 - H23.2:

2. Phân loại.

Vận động hướng sáng

Có hai loại hướng động:

của cây. GV hỏi:

+ Hướng động dương: vận

- Có mấy loại hướng

động sinh trưởng hướng tới

sáng của cùng một cành

quan (rễ, thân, lá…).

cây. Từ đó đặt câu hỏi:
Trình bày cơ chế của
hướng động?
8


GV chiếu slide 9: Hàm
lượng auxin bị biến đổi
ở các tế bào ở hai phía
đối diện nhau của cùng
1 cành cây khi chiếu HS trình bày được
sáng. Từ đó đặt câu hỏi: nguyên nhân.
Trình bày nguyên nhân
của hướng động?
Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu hướng động.
GV chiếu slide 10 với 5 HS thảo luận III. Các kiểu hướng động.
hình ảnh của 5 tác nhân, nhóm

để

hoàn

yêu cầu học sinh chỉ ra thành

nội


9


slide 12.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
GV nêu câu hỏi: Dựa
IV. Vai trò của hướng động
vào hình vẽ của slide 13,

đối với đời sống thực vật.

trình bày vai trò của

Hướng động giúp cây sinh

hướng động đối với thực

trưởng hướng tới tác nhân môi

vật? GV chiếu slide 13:

trường thuận lợi, giúp cây

hình ảnh 1 cây với 3

thích ứng với những biến động

nguồn kích thích: nước,

của điều kiện môi trường để


động của ánh sáng.
Phản ứng sinh trưởng của Trọng

- Rễ: hướng trọng lực

trọng lực

thực vật đáp ứng lại tác lực

dương

động của trọng lực.

- Thân: hướng trọng lực

Hướng hóa

âm
Phản ứng sinh trưởng của Hóa chất Rễ:
thực vật đáp ứng lại tác

+ Hướng hóa dương

động của hóa chất.
Hướng nước Phản ứng sinh trưởng của Nước

+ hướng hóa âm
Rễ: hướng nước dương


thực vật đối với sự kích thích từ một hướng.
D. Cả A và B.
Câu 3: Các loại hướng động của thực vật:
A. Hướng động dương (hướng tới nguồn kích thích).
B. Hướng động âm (tránh xa nguồn kích thích).
C. Hướng động trung gian (khi hướng đến nguồn kích thích, khi tránh
xa nguồn kích thích).
D. Cả A và B.
Câu 4: Hướng hóa là gì?
A. Là phản ứng sinh trưởng của cây tránh xa nguồn hóa chất độc.
B. Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hóa chất cần thiết
cho cây.
C. Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với hóa chất.
D. Là khả năng tìm đến nguồn dinh dưỡng trong môi trường của cây.
11


2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm.
Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên, giáo viên cần tích cực sử dụng kết
hợp linh hoạt nhiều phương pháp đặc biệt là ứng dụng CNTT trong giảng dạy
nói chung và môn sinh học nói riêng. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT còn rất
hạn chế, chỉ được thực hiện ở một số môn. Với môn sinh học việc ứng dụng
CNTT vẫn chưa thật đồng bộ và ngang bằng với những môn học khác và hiệu
quả cũng chưa cao. Chính vì vậy, vấn đề này còn nghiên cứu kĩ hơn trong tất
cả các môn học nói chung và trong bộ môn sinh học nói riêng.
3. Một số giải pháp đã thực hiện được khi ứng dụng CNTT trong dạy học
sinh học.
Với phạm vi hẹp, chúng tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi các bài lí
thuyết của phần: “Cảm ứng ở thực vật”, sinh học 11 và mới chỉ dừng lại ở quy


13


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
1.1. Hiệu quả, ý nghĩa
- Kết quả nghiên cứu cho phép chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
- Hầu hết các bài trong bộ môn đều có thể ứng dụng được công nghệ
thông tin.
- Tôi đã trình bày cụ thể cách soạn, giảng một bài GAĐT hoàn chỉnh
bằng phần mềm hỗ trợ soạn giảng Violet.
- Qua thực nghiệm tôi thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học (sử dụng GAĐT) giúp học viên chủ động, sáng tạo, hình thành khả
năng tự học, tự làm việc, hợp tác tích cực trong nhóm, hình thành khả năng
giải quyết vấn đề. Từ đó học viên lĩnh hội kiến thức, ghi nhớ kiến thức và vận
dụng kiến thức tốt hơn.
- Giáo viên được thông tin ngược từ phía học viên để kịp thời điều
chỉnh nội dung và phương pháp cho phù hợp.
1.2. Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi.
- Công nghệ thông tin hiện nay rất phát triển, vì vậy việc tìm kiếm tư
liệu cho bài dạy rất dễ dàng.
Việc sử dụng công nghệ thông tin tương đối đơn giản.
* Khó khăn
- Trang bị kỹ thuật còn hạn chế (mỗi lần dạy phải mang vác đến phòng,
gây ảnh hưởng đến chất lượng bài dạy).
- Giáo viên còn hạn chế về kiến thức và kĩ năng sử dụng phần mềm dạy
học.
- Về phía học viên, tất cả các em đều cho rằng học bằng giáo án điện tử

1. Hướng dẫn chuẩn KTKN môn sinh học 11 - Ngô Văn Hưng - NXB
GD.
2. Sách giáo khoa sinh học 11 (NXB Giáo Dục).
3. Sách hướng dẫn dạy học sinh học 11 hệ GDTX (NXB Giáo Dục)
4. Nguyễn Hải Châu, Ngô Văn Hưng: Những vấn đề chung về đổi mới
phương pháp giáo dục THPT môn sinh học. NXB Giáo Dục, 2007.
5. Những yêu cầu kiến thức, kĩ năng CNTT đối với người giáo viên – Đào
Thái Lai, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
6. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Violet (Công ty cổ phần Mạng giáo dục
Bạch Kim).

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status