LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ
một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo cấp
bằng nào khác. Tôi cũng xin cam đoan thêm rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân
của tôi.
Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần được trích
dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.
Cao học viên
Vũ Tố Linh
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô, những người đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Đồng thời, tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với các thầy giáo, cô giáo của
trường Đại học Bách Khoa Hà Nội – Khoa Quản trị kinh doanh đã hết lòng tham gia
giảng dạy chương trình cao học Quản trị kinh doanh khóa CH2014A. Những kiến thức
quý báu tiếp thu được từ các thầy, cô thực sự hữu ích cho công việc của tôi trong hiện
tại và tương lai.
Đặc biệt, cho phép tôi được cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Thị
Mai Anh – người trực tiếp theo dõi, giám sát và hướng dẫn tôi hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân Đội- CN
Vĩnh Phúc và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như cung cấp số liệu
minh họa, cho tôi hoàn thành tốt nội dung học tập cũng như nghiên cứu khoa học trong
suốt thời gian qua.
ii
1.1. Khái niệm, vai trò của công tác đào tạo và phát triển nhân lực ...................... 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................................ 4
1.1.2. Vai trò của hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực ............................................ 7
1.2. Nội dung của công tác đào tạo và phát triển nhân lực ...................................... 9
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo .................................................................................... 10
1.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo .................................................................................. 12
1.2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo ................................................................................ 13
1.2.4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo ................................. 14
1.2.5. Lựa chọn và đào tạo giáo viên ........................................................................... 17
1.2.6. Dự tính chi phí đào tạo ....................................................................................... 18
1.2.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo ........................................................... 18
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đào tạo ........................................................... 20
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực .......... 23
1.4.1. Nhân tố bên trong ................................................................................................ 23
1.4.2. Nhân tố bên ngoài ................................................................................................ 27
1.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác ĐT&PT nhân lực ................................... 28
iii
CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN
LỰC TẠI NH TMCP QUÂN ĐỘI – CN VĨNH PHÚC ......................................... 31
2.1. Gi i thiệu về MB Vĩnh Phúc................................................................................ 31
2.1.1. Giới thiệu về MB ................................................................................................. 31
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của MB Vĩnh Phúc ....................................... 32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP Quân đội – CN Vĩnh Phúc ................... 32
2.1.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 ......................................................... 36
2.1.5. Tình hình sử dụng lao động ................................................................................. 38
2.2. Phân tích công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại MB – CN Vĩnh
Phúc ...................................................................................................................... 40
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt
Giải thích
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
ĐT&PT
Đào tạo và Phát triển
HO
Hội sở chính NH TMCP Quân đội
NL
Nhân lực
MB
Ngân hàng TMCP Quân đội ( Military Bank)
P.DVKH
Bảng 2.9: Kết quả về phòng ban ................................................................................... 42
Bảng 2.10: Kết quả về thâm niên .................................................................................. 42
Bảng 2.11: Kết quả điều tra về trình độ......................................................................... 43
Bảng 2.12: Nhu cầu đào tạo và phát triển tại Chi nhánh giai đoạn 2013-2015............. 46
Bảng 2.13: Bảng kế hoạch đào tạo dự kiến năm 2015 .................................................. 47
Bảng 2.14: Kết quả đào tạo theo các phương pháp của Chi nhánh (2013-2015) .......... 49
Bảng 2.15: Kết quả công tác đào tạo của Chi nhánh năm 2015 .................................... 50
Bảng 2.16: Tổng hợp chi phí đào tạo của Chi nhánh năm 2015 ................................... 51
Bảng 2.17: Số lượng cán bộ nhân viên của Chi nhánh tham gia các khoá đào tạo ....... 52
Bảng 2.18: Số lượt lao động được cử đi đào tạo và chi phí cho hoạt động đào tạo ...... 53
Bảng 2.19: Đánh giá về hoạt động đào tạo và phát triển từ người lao động của Chi
nhánh ............................................................................................................................. 55
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bộ máy tổ chức hệ thống MB – CN Vĩnh Phúc ............................................ 32
Hình 2.2:Quy trình thực hiện công tác đào tạo của Chi nhánh .................................... 44
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp trên thị trường càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn. Sự canh tanh vừa là công
tranh với nhau trong cùng hệ thống, mà hiện nay có rất nhiều ngân hàng nước ngoài có
kinh nghiệm có uy tín cũng tạo nên một sức ép rất lớn cho các ngân hàng của chúng ta.
Ngân hàng TMCP Quân Đội ( MB ) nằm trong hệ thống ngân hàng Việt Nam nên
cũng không tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt đó.Để có thể cạnh tranh thành công thì
việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều tất yếu.
Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Vĩnh Phúc là một chi nhánh của NH TMCP
Quân đội, luôn coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực của mình, luôn tạo điều kiện
tốt nhất cho công tác đào tạo nhưng trong những năm vừa qua công tác đào tạo còn
nhiều hạn chế, bất cập như chưa có kế hoạch, chiến lược lâu dài, đội ngũ làm công tác
còn yếu kém, chất lượng đào tạo chưa được đánh giá chính xác,....Vì vậy qua quá trình
làm việc tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Vĩnh Phúc nhận thấy sự cần thiết của
việc nghiên cứu, đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại đây để từ
đó có những giải pháp đóng góp cho ngân hàng nâng cao hiệu quả và chất lượng
nguồn nhân lực nên tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Vĩnh Phúc”.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở ứng dụng hệ thống lý thuyết về hoạt động đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực và phân tích đánh giá thực công tác NH TMCP Quân
đội- CN Vĩnh Phúc, tác giả sẽ đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động
này tại đơn vị. Các mục tiêu cụ thể của dự án bao gồm:
- Tổng hợp và hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về hoạt động đào tạo và phát triển
của doanh nghiệp;
- Phân tích hoạt động đào tạo và phát triển của NH TMCP Quân đội- CN Vĩnh
Phúc, trên cơ sở đó nhận diện những ưu và nhược điểm của hoạt động này
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực hiện
tại của NH TMCP Quân đội- CN Vĩnh Phúc.
Quân đội- CN Vĩnh Phúc .
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đào tạo và phát triển
nhân lực của NH TMCP Quân đội- CN Vĩnh Phúc.
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.
Khái niệm, vai trò của công tác đào tạo và phát triển nhân lực
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Nhân lực và nguồn nhân lực
Nhân lực và nguồn nhân lực là những khái niệm cơ sở của chuyên ngành kinh tế
lao động nhưng không phải ai cũng hiểu rõ và nắm vững về các thuật ngữ này. Vì vậy
các khái niệm này cần được tổng hợp để có được sự nhất quán về khái niệm này.
Nhân lực: Là nguồn lực của con người, là tổng hợp của thể lực và trí lực.
Thể lực: Là sức lực của con người, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức
khoẻ, chiều cao, cân nặng… của từng con người, chế đọ ăn uống, chế độ làm việc và
chế độ nghỉ ngơi… Thể lực con người còn phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác,
giới tính.
Trí lực: Là trí tuệ, là sự hiểu biết nói chung, là những kiến thức,kỹ năng, kỹ xảo, kinh
nghiệm cũng như quan điểm, đạo đức, nhân cách và niềm tin…của mỗi con người.
Trong sản xuất kinh doanh,việc khai thác các tiềm năng về thể lực của con người
là có giới hạn, sự khai thác tiềm năng về trí lực của con người còn ở mức mới mẻ,
chưa bao giờ cạn kiệt vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của con người. Nguồn nhân
lực là nguồn lực căn bản, không bao giờ cạn kiệt của mỗi tổ chức. Theo giáo trình
1.1.1.2. Đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo và phát triển nhân lực là những phạm trù rộng và mang một ý nghĩa lớn
cho mỗi tổ chức, doanh nghiệp, vì vậy để hiểu rõ và chính xác phạm trù này ta có thể
đưa ra một số khái niệm như sau:
Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng): Được hiểu là các hoạt động học
tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm
vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về
công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của
người lao động để thực hiện có hiệu quả hơn nhiệm vụ được giao.
Phát triển: Là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt
của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những
định hướng tương lai của tổ chức, doanh nghiệp.
Bảng 1.1 và Bảng 1.2 so sánh giữa hai hoạt động đào tạo và phát triển
5
Bảng 1.1: So sánh đào tạo và phát triển
Đào tạo
Phát triển
Tập trung
Công việc hiện tại
Công việc tương lai
Phạm vi
- Giúp tổ chức hoạt động với hiệu suất giải quyết các vấn đề và ra quyết định tốt
cao hơn.
hơn, động viên người lao động để thu
- Nhằm nâng cao năng suất của người được những lợi ích từ các cơ hội.
lao động.
- Được sử dụng để làm phù hợp với
những thay đổi trong tổ chức.
(Nguồn: http://tailieu.vn)
Đào tạo nhân lực là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển
chức năng của con người. Việc đào tạo nhân lực không chỉ được thực hiện bên trong
một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác được thực hiện từ bên
ngoài, như: học việc, học nghề và hành nghề. Kết quả của quá trình đào tạo nhân lực
sẽ nâng cao chất lượng, phát triển NNL đó.
Phát triển nhân lực: Là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến
hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề
nghiệp của người lao động.
6
Đào tạo và Phát triển nhân lực là tổng thể các hoạt động nhằm duy trì và nâng
cao chất lượng nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp, là quá trình gia tăng, biến đổi đáng
kể về chất lượng của nhân lực và sự biến đổi này được biểu hiện ở việc nâng cao năng
lực và động cơ của người lao động và cũng là điều kiện kiên quyết để tổ chức doanh
nghiệp đứng vững và phát triển bền vững trong tương lai.. Như vậy, thực chất của
việc phát triển nhân lực là tìm cách nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực đó. Vì thế
công tác đào tạo và phát triển nhân lực phải được tổ chức và thực hiện nghiêm túc và
là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc.
Vai trò của công tác đào tạo và phát triển nhân lực đối v i doanh nghiệp:
Công tác đào tạo và phát triển nhân lực được coi là điều kiện quyết định để một
tổ chức, doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển đi lên trong môi trường cạnh tranh
khốc liệt như hiện nay. Đào tạo và phát triển nhân lực giúp cho doanh nghiệp:
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc.
- Nâng cao chất lượng thực hiện công việc.
- Giảm bớt được sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả
năng tự giám sát.
- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức, doanh nghiệp.
- Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực.
- Tạo điều kiện cho việc áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và quản lý vào
doanh nghiệp.
- Tạo ra được sự lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Như vậy, hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực đối với một tổ chức, doanh
nghiệp là vô cùng quan trọng và cần thiết. Nó không chỉ mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp trong hiện tại và còn có ý nghĩa to lớn trong tương lai nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của doanh nghiệp và xã hội.
Vai trò của công tác đào tạo và phát triển đối v i xã hội:
Trong xu thế phát triển chung của toàn xã hội với sự phân công và hợp tác ngày
càng cao thì đào tạo và phát triển nhân lực có vai trò cực kỳ quan trọng cho toàn bộ
nền kinh tế. Đó là việc sử dụng tối ưu các nguồn lực nói chung, nhân lực nói riêng, tạo
điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và hiệu quả nhất.
Đào tạo và phát triển nhân lực không chỉ sử dụng tối đa lực lượng lao động trong
hiện tại mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, nó vừa mang tính
ngắn hạn vừa mang tính dài hạn cho sự phát triển chung và bền vững.
8
Thiết lập quy trình đánh giá
Nguồn: Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân, năm 2004
9
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo là khoảng cách giữa những gì hiện có và những gì mong muốn
trong tương lai xét về khía cạnh thái độ của người quản lý và người lao động trong
doanh nghiệp.
Xác định nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõ
nhu cầu cần cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định đào tạo hiện có phải là giải
pháp nâng cao hiệu quả làm việc, khả năng phát triển từng cán bộ, nhân viên cụ thể.
Phân tích nhu cầu đào tạo là một quá trình mang tính hệ thống nhằm xác định và
xếp thứ tự các mục tiêu, định hướng các nhu cầu và quyết định các mức độ ưu tiên cho
các quyết định trong lĩnh vực đào tạo.
Công tác đào tạo và huấn luyện phải giúp ích cho việc thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp, hay nói cách khác là không có sự khác biệt giữa mục tiêu của doanh
nghiệp với mục tiêu của việc đào tạo nhân viên. Chính vì vậy nhu cầu đào tạo nhân
viên được xem xét bắt đầu từ nhu cầu của chính bản than doanh nghiệp. Muốn vạy
doanh nghiệp phải tự trả lời các câu hỏi:
- Thách thức của môi trường kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp trong ngắn hạn
và dài hạn là gì?
- Nhân viên của doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đến đâu các đòi hỏi của thị trường?
- Nhân viên của doanh nghiệp còn thiếu gì để thực hiện chiến lược của doanh nghiệp?
Nhu cầu đào tạo của mỗi nhân viên có những điểm khác biệt do kiến thức cư
bản, tiềm năng và hoài bão phát triển của họ không giống nhau. Do vậy các hoạt động
đào tạo phải hướng tới việc thiết kế chương trình sao cho đaps ứng được yêu cầu của
từng đối tượng. Nhu cầu đào tạo quyết định phương pháp đào tạo. Không có bất kỳ
- Nhiệm vụ sẽ được học cách thực hiện nhiệm vụ tốt nhất “tại” hay “ngoài” nơi
làm việc.
Việc xác định nhu cầu đào tạo có thể thực hiện thông qua phương pháp đánh
giá nhu cầu cổ điển như phân tích công việc:
Bảng 1.3: Cách xác định nhu cầu đào tạo
Lý do đào tạo
Bối cảnh nảy sinh nhu cầu đào tạo
Luật pháp
Người lao động cần đào tạo điều gì?
Thiếu
các
năng cơ bản
kỹ Phân tích tổ chức
Kết cục
Người học cần học điều
gì?
Nảy sinh nhu cầu đào tạo có thứ tự ưu Ai cần đào tạo?
tiên.
Sự ủng hộ và hỗ trợ của giới quản lý và Loại hình đào tạo?
Thực hiện nhiệm đồng sự
Kết cục: ảnh hưởng, năng suất, chất
Công việc mới, lượng
sản phẩm mới
Phân tích nhiệm vụ
Chọn công việc để phân tích
Phát triển danh mục các nhiệm vụ.
Khẳng định danh mục các nhiệm vụ.
Nhận dạng kiến thức, kỹ năng thái độ
cần thiết cho việc thực hiện thành công
mỗi nhiệm vụ
(Nguồn:http://bkeps.com/)
1.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo là việc xác định kết quả cần phải đạt được của chương
trình đào tạo. Đây là bước xác định các mục tiêu cụ thể sau:
- Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau khi
đào tạo.
- Về số lượng và cơ cấu học viên.
- Thời gian đào tạo (bao gồm thời lượng đào tạo và lúc nào phải đào tạo).
Khi một tổ chức, doanh nghiệp xác định đúng mục tiêu đào tạo của mình trong
hiện tại cũng như trong tương lai thì sẽ nâng cao hiệu quả của chương trình đào tạo
cũng như đáp ứng yêu cầu sử dụng và bố trí nguồn nhân lực trong sản xuất kinh
doanh. Ngược lại, việc xác đinh mục tiêu đào tạo mà không chính xác, lệch lạc thì
chương trình đào tạo là vô hiệu quả và không đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Cho
nên mỗi doanh nghiệp tuỳ vào hoàn cảnh cụ thể mà mục tiêu đào tạo có thể là cả năm
12
- Theo tiêu chuẩn đào tạo của Công ty.
13
Để xác định đúng đối tượng đào tạo ngoài những tiêu chí trên thì các doanh
nghiệp cần phải dựa trên những quy định do tổ chức quy định. Các tổ chức dựa trên
một số cơ sở để xác định đối tượng đào tạo bao gồm:
- Người được đào tạo phải trong nhóm có yêu cầu đào tạo.
- Người được đào tạo là người có khả năng tiếp thu kiến thức, dễ dàng tiếp thu
những kiến thức mới.
- Phải nghiên cứu ảnh hưởng của đào tạo với việc thay đổi hành vi của người học
sau quá trình đào tạo.
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung của khóa học.
- Tác dụng của đào tạo với người lao động và kết quả thực hiện công việc.
- Nhu cầu và động cơ đào tạo của người lao động.
Khi tiến hành xác định đối tượng đào tạo cần xem xét hồ sơ nhân sự, kết quả
đánh giá thực hiện công việc, đánh giá của người quản lý trực tiếp triển vọng của
người lao động để có thể đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn.
Việc lựa chọn đối tượng đào tạo phải kịp thời để đáp ứng được yêu cầu công việc
hiện tại, công việc tương lai của tổ chức.
Việc lựa chọn người để đào tạo đảm bảo phải đào tạo đúng người cần đào tạo,
tức là phải lựa chọn người đúng khả năng, nguyện vọng học tập…. để tránh tình trạng
đào tạo nhầm đối tượng, làm tổn thất về thời gian và chi phí không cần thiết.
1.2.4. Xây dựng chƣơng trình và lựa chọn phƣơng pháp đào tạo
Chương trình đào tạo là tổng thể các môn học, bài học lý thuyết cũng như thực
hành nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu
và mục đích đào tạo. Việc xây dựng nội dung chương trình đào tạo phải dựa vào mục
đích đào tạo và trình độ hiện tại của những người học cũng như của nền giáo dục. Trên
cơ sở đó chúng ta lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp. Chương trình đào tạo phải
Kèm cặp và chỉ bảo: Áp dụng cho quản lý và nhân viên giám sát, quy trình học
như phương pháp 1. Phương pháp này giúp người học có thể học được các kiến thức,
kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc trong tương lai thông qua sự
kèm cặp bởi người quản lý trực tiếp, người có kinh nghiệm hơn, người cố vấn. Ưu
điểm của phương pháp này là người học tiếp thu, lĩnh hội các kỹ năng, kiến thức cần
thiết dễ dàng và có điều kiện làm thử các công việc thật. Nhược điểm là người học
không được làm công việc đó đầy đủ thực sự, có thể lây nhiễm một số cách làm việc
không tiên tiến.
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc: Áp dụng cho lao động quản lý, giúp
người lao động giỏi một nghề nhưng biết nhiều khía cạnh công việc. Là phương pháp
chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc khác để cung cấp cho người
15
học kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức từ đó giúp họ có
khả năng thực hiện những công việc cao hơn trong tương lai. Phương pháp này thực
hiện theo ba cách sau: Chuyển người học đến nhận công việc quản lý với chức năng
quyền hạn như cũ hoặc nhận công việc ngoài chuyên môn hoặc luân chuyển trong
phạm vi nội bộ 1 công việc. Ưu điểm của phương pháp này là học viên được học tập
thực sự, làm nhiều công việc và mở rộng kỹ năng làm việc. Nhược điểm là không có
sự hiểu biết đầy đủ về công việc, mỗi công việc chỉ làm trong thời gian ngắn.
Ưu điểm của đào tạo trong công việc: Giúp tiết kiệm chi phí vì thường không yêu
cầu một không gian hay những trang thiết bị đặc thù, có cơ hội phát triển văn hóa làm việc
theo nhóm, có ý nghĩa thiết thực vì học viên được làm việc và có thu nhập trong khi học,
đem lại sự chuyển biến gần như tức thì trong kiến thức và kĩ năng thực hành.
Nhược điểm của đào tạo trong công việc: Học viên học cả những hành vi, kinh
nghiệm không tiên tiến của người dạy, tính logic và hệ thống của lý thuyết không cao.
Điều kiện áp dụng: Lập kế hoạch chặt chẽ, kiểm tra thường xuyên chương trình
học, lựa chọn người hướng dẫn cẩn thận đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo về trình
ở nhiều nước áp dụng rộng rãi. Ưu điểm của nó là: đào tạo được nhiều kỹ năng mà
không cần người dạy, học viên được thực hành các tình huống giống thực tế mà chi
phí thấp hơn, cung cấp nhiều cơ hội hơn cho người học và có kết quả tức thì, việc học
tập diễn ra nhanh hơn, học viên chủ động thời gian học và trả bài. Nhược điểm là:yêu
cầu nhân viên đa năng để vận hành, tốn kém khi ít học viên.
Ƣu điểm của đào tạo ngoài công việc: Giúp cho người học có nhiều cơ hội tiếp
xúc với những chương trình đào tạo hiện đại, có chất lượng. Giúp người học có tư duy
mới, tầm nhìn mới, như cú hích phá bỏ tính cố hữu trong công việc, nâng cao chất
lượng NNL trong doanh nghiệp.
Nhƣợc điểm của đào tạo ngoài công việc: Chi phí đào tạo cao, thời gian đào tạo dài.
1.2.5. Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Việc lựa chọn giáo viên cho khoá đào tạo có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của
chương trình đào tạo. Giáo viên tuỳ thuộc vào chương trình đào tạo mà có thể lựa chọn
từ những người trong biên chế của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài (giảng viên của các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hay ở các trung tâm đào tạo...)
Những người giỏi có kinh nghiệm trong doanh nghiệp: Thường là những người
có thâm niên công tác lâu năm, có trình độ chuyên môn – kỹ thuật và có tinh thần lao
động cũng như sự nhiệt tình. Việc lựa chọn này có lợi thế là vừa giảm chi phí cho
chương trình đào tạo đồng thời người học nhanh chóng nắm bắt được những kiến thức,
kỹ năng cần thiết trong lao động sản xuất. Tuy nhiên, việc lựa chọn này có thể dẫn tới
17