Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
in
h
tế
H
uế
--- ---
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
họ
KHÔNG DÂY CỦA KHÁCH HÀNG TẠI
ng
Đ
được sự giúp đỡ nhiệt tình của tất cả mọi người.
Trước hết em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy, cô trong trường
tế
H
Đại học Kinh Tế Huế đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm cho em trong quá
trình bốn năm ngồi trên giảng đường Đại Học. Đặc biệt, em xin cảm ơn Th.S Trần
Thái Hòa – Giáo viên hướng dẫn, đã giành nhiều thời gian tâm huyết truyền đạt, chỉ
h
dạy tận tình những kiến thức bổ ích cũng như những thiếu sót trong suốt quá trình thực
in
hiện đề tài. Bên cạnh đó, em cũng xin cám ơn ông Phan Hữu Hùng- Giám Đốc công ty
cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế đã cung cấp những thông tin quan trọng về
cK
công ty viễn thông FPT và chỉ dẫn tận tình những kiến thức thực tế, lời khuyên bổ ích
để em thực hiện đề tài được hoàn chỉnh hơn. Cám ơn các anh chị trong phòng kinh
họ
doanh một, bộ phận chăm sóc khách hàng tại chi nhánh đã giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt
tình cho em trong thời gian thực tập tại công ty. Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến gia
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
uế
3. Đối tượng và phạm vi. ................................................................................................3
3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3
tế
H
4.1. Phương pháp thu thập thông tin ...............................................................................3
4.2. Phương pháp điều tra................................................................................................3
4.2.1. Điều tra định tính ..................................................................................................3
4.2.2. Điều tra định lượng ...............................................................................................4
in
h
4.3. Phương pháp phân tích số liệu. ................................................................................4
5. Cấu trúc khóa luận.......................................................................................................5
cK
PHẦN II: NỘI DUNG.....................................................................................................6
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG FPT...........6
1. Tổng quan về công ty viễn thông FPT . ......................................................................6
họ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
1.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model - TRA). ................19
1.2. Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior). ...............................20
1.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM. ....................................................................21
1.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ
uế
Internet không dây của khách hàng tại công ty viễn thông FPT-chi nhánh Huế. .........22
2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo. .............................................................................25
tế
H
2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “nhận thức dễ sử dụng”. .................25
2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “nhận thức tinh hữu ích”.................25
2.3. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “chất lượng dịch vụ”.......................26
2.4. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “giá cả dịch vụ”...............................27
in
h
2.5.Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “chương trình khuyến mãi”. ............27
2.6. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “thái độ”. .........................................28
1.6. Tần suất khách hàng sử dụng Internet Internet. .....................................................35
1.7. Lý do khách hàng không lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet. ................................35
1.8. Mục đích sử dụng dịch vụ Internet của khách hàng...............................................36
1.9. Thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ Internet của công ty FPT. ................37
2.Định hướng và giải pháp. ...........................................................................................37
SVTH: Trần Thị Như Ý
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
2.1. Định hướng phát triển hình thức kinh doanh trực tuyến của công ty viễn thông
FPT chi nhánh Huế. .......................................................................................................37
2.1.2. Định hướng. ........................................................................................................37
2.2. Giải pháp tăng cường nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet không dây của khách hàng
uế
tại công ty viễn thông FPT chi nhánh Huế. ...................................................................41
2.2.1. Giải pháp về sự nhận thức dễ dàng......................................................................41
tế
H
2.2.2. Giải pháp về giá cả dịch vụ. ................................................................................42
2.2.3. Giải pháp về chương trình khuyến mãi. .............................................................43
2.2.4. Một số giải pháp khác..........................................................................................44
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trí Tuệ Việt Nam.
TSNH
Tài Sản Ngắn Hạn.
TSDH
Tài Sản Dài Hạn.
TRA
Theory of Reasoned Action(thuyết hành vi kế hoạch)
TPB
Theory of Planned Behavior(thuyết hành vi dự định)
TAM
The Technology Acceptance Model
ECRM
Electronic Customer Relationship Management(quan hệ khách
tế
VDSL
Very High bit-rate DSL (Internet tốc độ cao).
iPT
Vinternet Protocol Television.
Đ
ại
Internet Service Provice.
Tr
ườ
ng
IPS
họ
FTTH
SVTH: Trần Thị Như Ý
Khóa luận tốt nghiệp
in
h
Sơ đồ 7: thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng......................................................34
SVTH: Trần Thị Như Ý
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011-2013.............................14
Bảng 2: Tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm 2011-2013....................................15
uế
Bảng 3: Tình hình tài sản, nguồn vốn công ty giai đoạn 2011-2013. ...........................17
Bảng 2.1: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến “nhận thức dễ sử dụng”. ...........25
tế
H
Bảng 2.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến“nhận thức tính hữu ích”. ..........25
Bảng 2.3: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến “chất lượng dịch vụ”. ...............26
Bảng 2.4: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến“giá cả dịch vụ”. .......................27
Bảng 1.9: Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ ......................................37
Tr
ườ
Bảng 2.1.1: Một số lợi ích của E-maketing...................................................................39
SVTH: Trần Thị Như Ý
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay cùng với sự bùng nổ công nghệ thông tin, Internet là một dịch vụ
đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, thông tin liên lạc cũng như đáp
uế
ứng nhu cầu học tập, giải trí của con người. Nhờ vào Internet, đời sống trở nên thuận
tế
H
tiện, hiện đại hơn và rút ngắn được khoảng cách địa lý giữa tất cả mọi người trên thế
giới. Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin các thiết bị máy tính truyền thống dần
ng
là VNPT, FPT và Viettel. Cùng với sự phát triển kinh tế của Tỉnh nhà, đặc biệt là sự
gia tăng lượng khách du lịch đến Huế, nhu cầu sử dụng dịch vụ Intenet vì thế cũng
ườ
tăng mạnh. Gia nhập vào thị trường Thừa Thiên Huế vào năm 2009, FPT được coi là
nhà cung cấp mạng “sinh sau đẻ muộn” nên gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị
Tr
trường. Với lợi thế của người đi trước và sở hữu một mạng lưới cáp tín hiệu rộng
khắp, VNPT hiện là nhà cung cấp nắm giữ thị phần lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế. Vì thế, FPT phải cạnh tranh gay gắt với thương hiệu lớn như VNPT,
Viettel trong cuộc chiến giành giật thị phần để đảm bảo chỗ đúng trên thị trường.
SVTH: Trần Thị Như Ý
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
Ngoài việc phải cam kết cung cấp cho thị trường chất lượng dịch vụ tốt, áp
dụng công nghệ trong cung cấp dịch vụ hay đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp
dẫn nhằm thu hút khách hàng, việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng
dịch vụ là rất quan trọng nhằm phát triển doanh thu cho công ty. Đó là động cơ hình
họ
của khách hàng trên địa bàn Thành Phố Huế đối với dịch vụ Internet không dây của
- Tìm hiểu các đánh giá của khách hàng đối với các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
Đ
ại
cầu sử dụng dịch vụ Internet không dây của công ty viễn thông FPT.
- Xác định chiều hướng, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nhu
cầu sử dụng của khách hàng thành phố Huế đối với dịch vụ Internet không dây của
ng
công ty viễn thông FPT.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao nhu cầu sử dụng của khách hàng trên
ườ
địa bàn thành phố Huế đối với dịch vụ Internet không dây của công ty viễn thông FPT.
● Câu hỏi nghiên cứu.
Tr
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng của khách hàng đối với dịch
vụ Internet không dây của công ty viễn thông FPT?
- Số liệu thứ cấp: được thu thập trong khoảng 3 năm trở lại đây (2011-2013)
h
- Số liệu sơ cấp: được khảo sát, thu thập cuối tháng 2 đến hết tháng 3 năm 2014.
in
Phạm vi không gian: Trên địa bàn thành phố Huế.
cK
Phạm vi nội dung: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng của
khách hàng thành phố Huế đối với dịch vụ Internet không dây của công ty viễn thông
FPT. Đề tài còn tập trung phát triển kinh doanh trực tuyến cũng như đo lường mức độ
họ
ảnh hưởng của các yếu tố trên.
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Đ
ại
Dữ liệu thứ cấp:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
Đối tượng phỏng vấn: khách hàng đến giao dịch tại quầy của công ty viễn thông FPT.
Từ kết quả điều tra sơ bộ trong điều tra định tính, đề tài tiến hành bổ sung, điều
chỉnh nội dung cho phù hợp trong bảng câu hỏi để đưa vào điều tra chính thức.
4.2.2.Điều tra định lượng
uế
Theo Hoàng Trọng và Chu nguyễn Mộng Ngọc, phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS (2008) cho rằng “thông thường thì số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 4
tế
H
hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố”. Trong bảng hỏi có 23 biến quan sát, nên cỡ
mẫu ít nhất là đảm bảo 115.
Mặt khác, để đảm bảo kích cỡ mẫu được điều tra đủ lớn nên đề tài sẽ chọn thêm
20% số lượng khách hàng nhằm hạn chế sai sót hay rủi ro trong quá trình điều tra. Như
in
h
vậy, cỡ mẫu cần tính là:
Tr
4.3.Phương pháp phân tích số liệu.
Thống kê mô tả: mục đích của phương pháp này nhằm mô tả, hiểu rõ được đặc
điểm của đối tượng được điều tra. Từ việc hiểu rõ khách hàng thông qua các tiêu thức
nhân khẩu, đề tài lấy đó làm cơ sở để đề xuất ra các biện pháp phù hợp với từng nhóm
đối tượng.
SVTH: Trần Thị Như Ý
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo: tiến hành kiểm tra độ tin cậy
của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
Theo nhiều nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá các biến thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha được đưa ra như sau:
uế
Những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation)
lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 sẽ được chấp nhận và đưa vào
tế
ại
họ
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP.
SVTH: Trần Thị Như Ý
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG FPT
1. Tổng quan về công ty viễn thông FPT .
1.1. Giới thiệu về công ty viễn thông FPT.
uế
Công ty cổ phần viễn thông FPT được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty cổ
tế
H
phần viễn thông FPT (FPT Telecom) khởi đầu từ trung tâm dịch vụ trực tuyến với bốn
thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên
ng
ngừng nghiên cứu và triển khai tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng
trên cùng một đường truyền Internet nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng sử
ườ
dụng. Đồng thời việc đẩy mạnh hợp tác với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới,
xây dựng các tuyến cáp quang quốc tế là những hướng đi được triển khai mạnh mẽ để
đưa các dịch vụ tiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của FPT
Tr
Telecom nói riêng và các nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam nói chung.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Năm 1997
31/01/1997 thành lập Trung tâm dịch vụ trực tuyến (FPT Online Exchange) với
nhiệm vụ xây dựng và phát triển Trí Tuệ Việt Nam (TTVN)
SVTH: Trần Thị Như Ý
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
Đổi tên thành FPT Internet với các chức năng hoạt động chính:
Cung cấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider)
Báo điện tử VnExpress được tạp chí PC Word bình chọn là báo điện tử tiếng
việt được ưa chuộng nhất trên mạng Internet và được các nhà báo CNTT bầu chọn là 1
họ
trong 10 sự kiện CNTT Việt Nam 2003
Thành lập Công ty Truyền thông FPT trên cơ sở sáp nhập FPT Internet Hà Nội
Đ
ại
và FPT Internet TP.Hồ Chí Minh.
Năm 2004
Một trong những công ty đầu tiên cung cấp dịch vụ WIFI tại VIệt Nam
ng
Báo điện tử VnExpress.net lọt vào Top 1.000 Website có đông người truy cập nhất.
Năm 2005
ườ
Thành lập công ty cổ phần viễn thông FPT.
Báo điện tử VnExpress lọt vào Top 500 Global Website của Alexa.com.
Tr
Được cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Viễn thông.
thống mạng viễn thông quốc tế kết nối các nước nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhằm
cung cấp trực tiếp cũng như bán lại các dịch vụ viễn thông.
in
h
Năm 2008
Ngày 29/01/2008, FPT Telecom chính thức trở thành thành viên của Liên Minh
tế trên biển Thái Bình Dương.
cK
AAG(Asia – America Gateway), cùng tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang biển quốc
Tiếp tục được cấp phép kinh doanh dịch vụ VoIP, FPT Telecom có đầy đủ cơ
họ
sở để chủ động triển khai đồng bộ các loại dịch vụ viễn thông trên cùng một hạ tầng
theo đúng mục tiêu đã đề ra: “Mọi dịch vụ trên một kết nối”
Đ
ại
01/04/2008, FPT Telecom chính thức hoạt động theo mô hình Tổng công ty với
9 công ty thành viên được thành lập mới.
Tháng 8/2008, FPT Telecom và công ty TNHH PCCW Global (chi nhánh của
Từ tháng 3/2009, FPT Telecom chính thức triển khai gói cước mới: Triple Playtích hợp ba dịch vụ trên cùng một đường truyền: truy cập Internet, điện thoại cố định
uế
và truyền hình Internet. Sản phẩm Triple Play cho phép khách hàng thụ hưởng mọi
tiện ích cơ bản về thông tin liên lạc trong công việc và giải trí với chất lượng cao và
tế
H
giá cả hợp lý.
FPT Telecom liên tục mở rộng thị trường đến các tỉnh/thành trên toàn quốc. TP
Cần Thơ(tháng 3/2009), Nghệ An, Đà Nẵng(tháng 4/2009), Nha Trang (tháng 5/2009).
in
hình thức và phạm vi hoạt động của mọi thành viên.
h
Tháng 6/2009, FPT Telecom tái cơ cấu một số công ty trên cơ sở tối ưu hóa
Năm 2010
cK
Tháng 1/2010, Công ty Viễn thông FPT Miền Trung, thuộc Công ty Cổ phần
Viễn thông FPT (FPT Telecom), chính thức được thành lập. Động thái này nằm trong
chiến lược mở rộng vùng phủ của FPT Telecom, nhằm mục đích đem đến nhiều sự lựa
1.3. Lĩnh vực hoạt động.
1. Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
SVTH: Trần Thị Như Ý
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
2. Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
3. Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
4. Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
5. Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động
uế
6. Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
7. Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.
tế
H
1.4. Sản phẩm, dịch vụ.
FPT Telecom là một thành viên của Công ty Cổ phần FPT – một trong 14
doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam. Với Slogan “Vùng phủ vươn xa – kết nối mọi
nhà” FPT Telecom đã có hạ tầng rộng khắp trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
ng
Voip doanh nghiệp
Dịch vụ máy chủ
ườ
Dịch vụ domain- hosting
Nội dung số
Tr
Kênh truyền hình tương tác onetv
Kênh giao tiếp Vitalk
Lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trực tuyến Fshare
Thiết bị giải trí trực tuyến FPT Play HD
Ứng dụng tivi trực tuyến và dịch vụ yêu cầu trên Mobiphone FPT Play App
Giám sát từ xã IP Camera
SVTH: Trần Thị Như Ý
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
Chứng thực chữ ký số CA
Điện toán đám mây – Cloud Computing
một FPT mới.
họ
Các bạn hãy sáng tạo – sáng tạo hơn nữa, cần cù và cần cù hơn nữa, tất cả vì
Đ
ại
Trương Gia Bình – CHủ tịch Hội đồng quản trị FPT.
2. Tổng quan về công ty viễn thông FPT– Chi nhánh Huế.
2.1.Giới thiệu về công ty viễn thông FPT- Chi nhánh Huế.
ng
Tháng 1/2010, Công ty viễn thông FPT miền trung thuộc Công Ty Cổ Phần
Viễn thông FPT (FPT Telecom), chính thức được thành lập. Động thái này nằm trong
ườ
chiến lược mở rộng vùng phủ của FPT Telecom, nhằm mục đích đem đến nhiều sự lụa
chọn về sản phẩm dịch vụ viễn thông chất lượng cao cho người dân miền trung.
Tr
Trụ sở của Công ty FPT Telecom miền Trung được đặt tại 173 Nguyễn Chí
Thanh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hiện nay, công ty sẽ quản lý 4 chi nhánh
gồm: Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đak lak. Đây là những chi nhánh nòng cốt của bốn
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
H
2.1.2.Cơ cấu tổ chức quản lý và chúc năng phòng ban.
uế
chuyên kinh doanh, mua bán điện thoại di động, laptop, máy ảnh và các phụ kiện liên quan.
Tr
ườ
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của công ty viễn thông FPT CN Huế.
SVTH: Trần Thị Như Ý
12
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
2.2.Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011-2013.
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng1 : Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011-2013.
9307. 954071 55. 0
doanh thu hoạt đông tài chính
7.016017
4.585409
thu nhập khác
2.790909
17.702
Tổng doanh thu
15382.97138
16948.69346
các khoản giảm trừ
132.2328
giá vốn bán hàng
2. 957961
- 2.430608
-61.0
- 3.9878
- 7. 7
12150.40186
13429.3198
18979.6687
1278.917947
10.5
5550. 348892 41. 3
chi phí bán hàng
1299.86778
1466.281949
2680.03245
166.414169
12.8
16. 8
4.885909
0
0
18717.62755
18725.0251
26118.95779 7.397546
họ
ại
Đ
chi phí khác
ờn
g
tổng chi phí
cK
in
0
29.590073
0. 0
lợi nhuận sau thuế
- 3334.656175 - 1776.331637 88.770219
1865.101856
105. 0
Tr
ư
tổng lợi nhuận trước thuế
SVTH: Trần Thị Như Ý
29. 590073
0.0
1558. 324538 46.7
14
Lợi nhuận âm giai đoạn năm 2011 - 2013 điều này cũng dễ hiểu vì công ty cũng
cK
mới đi vào hoạt động cần phải đầu tư hạ tầng nhiều nên dẫn đến lợi nhuận âm.
Nhân xét chung
Nhìn chung doanh thu công ty vẫn tăng dù công ty mới thành lập còn gặp nhiều
họ
khó khăn.
Tuy nhiên vẫn có thể thấy được nỗ lực của công ty và đáng khen trong năm
Đ
ại
2013 vẫn đem lại lợi nhuận.
2.3.Tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm 2011-2013.
Tính chất sản xuất: gián tiếp
ng
Trình độ
Bảng 2: Tình hình nhân sự của công ty qua 3 năm 2011-2013.
Đại học
10
8
2
30
11
27
15
8
3
36
17
Tr
2011
2013
SVTH: Trần Thị Như Ý
+/-
%
+/-
%
34
100
41
100
53
100
7
20.58
12
29.27
Nam
uế
SL
120
6
154.5
tế
H
6
Dựa vào bảng cơ cấu lao động của công ty ta nhận thấy: Số lượng lao động của
h
công ty từ năm 2011 đến 2012 dao động không đáng kể: tăng 7 nhân viên so với năm
in
2011(tăng 20.58%). Bước qua năm 2013, số lượng lao động của công ty tăng lên rõ
rệt, cụ thể: tăng 12 nhân viên so với năm 2012 (tăng 29.27%). Dễ dàng nhận thấy, sau
cK
một vài năm đi vào hoạt động ổn định nên quy mô lao động được mở rộng nhằm đáp
ứng cho các mục tiêu mở rộng thị trường.
GVHD: Th.S Trần Thái Hòa
Tình hình nguồn lực tài chính của công ty qua 3 năm 2011-2013.
Bảng 3: Tình hình tài sản, nguồn vốn công ty giai đoạn 2011-2013.
(Đơn vị:VNĐ)
2011
2012
2013
2012/2011
+/ -
+/ -%
2013/2012
+/ -
+/ -%
uế
Chỉ tiêu
14, 370
14502
22
27
Các khoản phải thu ngắn hạn
1, 568
1, 992
Hàng tồn kho
3, 288
Tài sản ngắn hạn khác
tế
H
TÀI SẢN
- 36.9
5
20.7
3, 062
424
- 14.5
TÀI SẢN DÀI HẠN
7, 905
7, 910
10, 920
6
0.1
3010
38.0
Tài sản cố định
7, 633
7, 827
10, 851
194
2.5
0.9
4599
31,7
NỢ PHẢI TRẢ
14, 370
14, 502
19, 101
132
0.9
4599
31.7
in
cK
họ
Nợ ngắn hạn
-
-
-
-
-
-
-
-
Đ
ại
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
14, 352
(Nguồn: Phòng kế toán công ty viễn thông FPT)
2.4.1. Tình hình tài sản của công ty.
ng
Tình hình tài sản của công ty FPT - Huế trong 3 năm có biến động nhưng biến
uế
2.4.2. Tình hình nguồn vốn của công ty.
Qua số liệu của bảng ta thấy năm 2012 so với 2011 tổng nguồn vốn tăng lên
tế
H
không đáng kể với 132 triệu đồng tương đương với 0.9%. Năm 2013 so với năm 2012
tăng thêm 4599 triệu đồng, tương đương với 31.7%.
Nợ phải trả năm 2012 so với năm 2011 đã tăng lên 132 triệu đồng, tương
h
đương với 0.9%, và 4599 triệu tương đương với 31.7% vào năm 2013. Nợ dài hạn hầu
như là không có.
in
Tóm lại nguồn vốn công ty tăng lên chủ yếu là từ sự tăng lên của nợ phải trả.
cK
Điều này cũng không ảnh hưởng gì đến tình hình tài chính của doanh nghiệp vì
nguyên nhân dẫn đến việc tăng này là do công ty đã và đang mở rộng quy mô sản xuất.
Vì công ty là chi nhánh nên không có vốn chủ sở hữu, toàn bộ nguồn vốn
Tr