Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện vĩnh linh , tỉnh quảng trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
--------------------

́H

U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN


̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là bước tiếp
cận với thực tế và độc lập nghiên cứu. Bản thân
tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành tới quý thầy (cô) giáo
trường Đại học kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ,
hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, PGS. TS Trần Văn
Hòa đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
này.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến các cán bộ,
chuyên viên phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Vĩnh
Linh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời
gian thực tập.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

U

1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................1

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................1



3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................2
4.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................2

H

4.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................2

IN

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................3

K

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN ..............................................................................................................3


ii


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chương 2. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ...................................................15
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ................................................................15
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên..................................................................15
2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội .......................................................................19
2.2. Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện giai đoạn 2008 - 2012.......27
2.2.2.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ theo nguồn vốn ...................27
2.2.2.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ theo ngành kinh tế ..............30

Ế

2.2.2.3. Vốn xây dựng cơ bản phân theo cấu thành.....................................33

U

2.3. Kết quả và hiệu quả đầu tư XDCB...............................................................35
2.4. Đánh giá chung ............................................................................................41



́H

2.4.1. Những đặc điểm và kết quả chủ yếu .....................................................41
2.4.2. Những vấn đề còn tồn tại của đầu tư XDCB trên địa bàn huyện ..........42
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH ...............................................49

3.2.3.3. Kiện toàn công tác quản lý đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng.55
3.2.3.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của ban quản lý dự án .....................56
3.2.3.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; phát hiện vã xử lý kịp

thời các sai phạm ................................................................................................56
3.2.3.6. Nâng cao chất lượng công tác thanh, quyết toán............................57
3.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực.........................................................................58
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................60
1. KẾT LUẬN .....................................................................................................60
2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................62

SVTH: Hoàng Thị Trang

iii


Khóa luận tốt nghiệp đại học
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa
Vốn đầu tư

XDCB

Xây dựng cơ bản

TSCĐ


SVĐ

Sân vận động

THCS

Trung học cơ sở

U

Tổng sản phẩm quốc nội

K

GO

̣I H

O

̣C

KTCB

FDI

́H




BO

Xây dựng và khai thác

CT

Chỉ tiêu

ĐVT

Đơn vị tính

%

Tỷ lệ phần trăm

Đ
A

ODA

SVTH: Hoàng Thị Trang

iv


Khóa luận tốt nghiệp đại học
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Đ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Dân số, lao động, việc làm giai đoạn 2010 - 2012...........................................19
Bảng 2: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2012.....................................................24
Bảng 3: Cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2010 - 2012.............................................24
Bảng 4: Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2010-2012 ........................26
Bảng 5: Vốn xây dựng cơ bản trên địa bàn phân theo nguồn vốn ................................29
Bảng 6: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn phân bổ theo ngành kinh tế ...........32

Ế

Bảng 7: Quy mô, cơ cấu vốn XDCB theo cấu thành.....................................................34

U

Bảng 8: Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB..........................................37

́H

Bảng 9: Giá trị trung bình các công trình giai đoạn 2008 – 2012 .................................43

Đ
A

̣I H

O

̣C

K




huyện thông qua các báo cáo, niên giám thống kê.

́H

- Số liệu thu thập qua 5 năm 2008 – 2012 tại phòng Tài chính – Kế hoạch

- Bài viết của nhiều tác giả về việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả đầu tư xây

H

dựng cơ bản được tập hợp từ nhiều nguồn: sách, báo, internet, ...

IN

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu

K

- Phương pháp so sánh tổng hợp

̣C

Một số kết quả đạt được của đề tài:

O

được đầu tư xây dựng làm tiền đề cho việc chấn hưng và phát triển kinh tế của đất nước.

U

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn

́H

nhiều tồn tại, hạn chế, đặc biệt là hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp; thất



thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâu
như: chủ trương đầu tư, lập dự án, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý khai thác...

H

Vĩnh Linh là một huyện còn nghèo, nền kinh tế còn ở giai đoạn đầu của sự phát

IN

triển, do vậy nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là rất cao. Và thực tế những năm
qua đã chứng minh điều đó: vốn XDCB Vĩnh Linh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu

K

tư toàn xã hội.

̣C



Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập xử lý số liệu : Số liệu thứ cấp được thu thập
từ các báo cáo kinh tế - xã hội, các tài liệu thống kê của phòng tài chính kế hoạch
huyện Vĩnh Linh, các sách, báo, tài liệu từ các website... Số liệu được xử lý trên phần
mềm Excel.

Ế

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Đây là phương pháp được sử dụng

U

để tham khảo các ý kiến của các chuyên viên và các cán bộ phòng tài chính kế hoạch

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu



- Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế.

́H

của huyện.

H

SVTH: Hoàng Thị Trang

2


Khóa luận tốt nghiệp đại học
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Theo cách hiểu chung nhất, đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế

Ế

xã hội ( KT – XH) để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong tương

U

lai. Đầu tư hay hoạt động đầu tư là việc huy động các nguồn lực hiện tại để tiến hành

́H

các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai. Nguồn lực bỏ



ra đó có thể là tiền, của cải, công nghệ, sức lao động, tài sản vật chất khác. Biểu hiện
của tất cả nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn đầu tư.

kinh tế. Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói
riêng. Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác
nhau. Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình
thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho
nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết
kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là
các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.

SVTH: Hoàng Thị Trang

3


Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
- Sản phẩm xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp. Đó là các công
trình như nhà máy, các công trình công cộng, bệnh viện, trường học, trụ sở, cầu cống,
cảng, sân bay... Các sản phẩm này được sản xuất không theo một dây chuyền nhất
định và hàng loạt mà từng công trình đều mang những nét riêng, kiểu riêng. Ngay
trong một công trình cụ thể tính chất kết cấu kiểu dáng của từng khu vực cũng khác
nhau. Do vậy các sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản thường không có tính chất liên

Ế

tục trong quá trình sản xuất.

U

O

đưa vào sản xuất hoặc sử dụng. Bên cạnh đó, địa điểm xây dựng các công trình đồng

̣I H

thời là nơi tiêu thụ các nguyên nhiên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, vì vậy nó thường
bị phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên hoặc giá cả của các loại đầu vào đó. Các thành

Đ
A

quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở
ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng
lớn đến quá trình thực hiện đầu tư , cũng như việc phát huy kết quả đầu tư . Vì vậy cần
được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng,
phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác
lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối
của vùng lãnh thổ .
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa
phương với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ

SVTH: Hoàng Thị Trang

4


Khóa luận tốt nghiệp đại học
giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ


đến tổng cầu. Về cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn

K

bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24 – 28%
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Về cung, tăng quy mô vốn đầu

̣C

tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế, nếu các yếu tố khác

O

không đổi. Mặt khác nếu tác động của vốn đầu tư còn được thực hiện thông qua các

̣I H

hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ... thì đầu tư còn

Đ
A

gián tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế. Sự tác động không đồng thời về mặt thời
gian của đầu tư đối với tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi
của đầu tư dù lớn hay nhỏ đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu
tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt
mức từ 15 – 25% so với GDP tùy thuộc vào ICOR mỗi nước. Chẳng hạn, khi đầu tư




có hiệu quả cao hay thấp… đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng
cường cơ sở vật chất của từng ngành, tạo điều kiện tiền đề vật chất cho sự phát triển

H

các ngành mới…do đó làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành. Kinh nghiệm và thực

IN

tiễn cho thấy rằng con đường tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là

K

tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực dịch vụ, công nghiệp. Ngoài ra,
đầu tư tác động nhằm đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông

O

̣C

thôn bằng cách xây dựng kết cấu kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn, giải quyết

̣I H

những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy
các vùng khác cùng phát triển.



Ế

- Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển của khoa học cộng nghệ của đất

́H

nước. Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển
khoa học, công nghê của môt doanh nghiệp và quốc gia. Trong giai đoạn phát triển, xu



hướng đầu tư mạnh vốn thiết bị và gia tăng hàm lượng tri thức chiếm ưu thế tuyệt đối.
Tuy nhiên ,quá trình chuyển từ giai đoạn thứ nhất sang giai đoạn thứ ba cũng là quá

H

chuyển từ đầu tư ít sang đầu tư lớn, thay đổi cơ cấu đầu tư. Không có vốn đầu tư đủ

IN

lớn sẽ không đảm bảo sự thành công của quá trình chuyển đổi và sự phát triển của
khoa học và công nghệ. Mỗi doanh nghiệp mỗi nước khác nhau cần phải có bước đi

K

phù hợp để lựa chọn công nghệ thích hợp. Trên cơ sở đó, đầu tư có hiệu quả để phát

̣C


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Khi các bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp
theo phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước
đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp có
thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo. Đáng lưu ý nhất là thực
hiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư của dự án.

Nghiên cứu dự án
khả thi

́H

Nghiên cứu dự án
tiền khả thi

Thẩm định và phê
duyệt dự án



Nghiên cứu cơ hội
đầu tư

U

Ế

Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tư


O

Thiết kế, lập tổng

Đưa vào khai thác, sử dụng

Sơ đồ 1: Quy trình hoạt động đầu tư
- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn đầu tư bao gồm:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
+ Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, vật tư
cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
+ Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng
+ Lập dự án đầu tư
SVTH: Hoàng Thị Trang

8


Khóa luận tốt nghiệp đại học
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ
chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tư.
- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước, mặt biển và thềm lục địa.
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.
+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình.

Ế

+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị.

O

̣C

Hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phản ánh ở hai

̣I H

cấp độ:

- Dưới góc độ vi mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra

Đ
A

của dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại.
- Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc

dân là tỷ lệ giữa thu nhập quốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật
chất hoặc mức vốn đáp ứng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chính trị.
1.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư
Hiệu quả hoạt động đầu tư = Các kết quả đạt được do thực hiện đầu tư / Tổng
VĐT thực hiện
Công thức này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân của tổng VĐT đã bỏ ra trong một thời kỳ.

SVTH: Hoàng Thị Trang

9


H

b) Hiệu suất TSCĐ:

H (fa): Hiệu suất TSCĐ

K

Trong đó:

IN

H (fa) = GDP / FA

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

O

̣C

FA: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ

̣I H

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ nào đó, một đồng giá trị TSCĐ sử dụng sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng sản phẩm quốc nội.

Đ
A


U

xuất xã hội. Do vậy nhu cầu của nền kinh tế chính là xuất phát điểm cho việc lập quy

́H

hoạch và kế hoạch hóa và phải dựa vào định hướng phát triển lâu dài của đất nước,
phù hợp với quy định của pháp luật. Kế hoạch hoá phải dựa trên khả năng huy động



các nguồn lực trong và ngoài nước nhằm đảm bảo tính vững chắc và có mục tiêu rõ
rệt. Kế hoạch hoá phải đảm bảo được tính khoa học, tính đồng bộ và tính linh hoạt kịp

H

thời. Như vậy thì hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản mới được nâng cao. Ngược lại nếu

IN

buông lỏng công tác quy hoạch, kế hoạch hóa thì dễ gây nên tình trang thất thoát lãng

K

phí trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.

- Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả

O

đầu tư thì mới quyết định đầu tư, nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối
với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản. Đảm bảo tính chính xác trong thiết kế: trong khâu này cần có tổ chức
chuyên môn có đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà
nước ban hành. Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng, do lỗi của nhà
thiết kế. Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư xây
dựng cơ bản. Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, đấu thầu là một quá trình lựa chọn

Ế

nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà

U

thầu. Lợi ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các

́H

yêu cầu kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất.

- Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản



Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác xây dựng cơ bản, hoạt động đầu
tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực. Vì

H

vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng cơ bản cần phải có khả năng, đào tạo

năm trong giai đoạn 2001 – 2012 chiếm khoảng 40% GDP. Hiệu quả đầu tư góp phần
quan trọng cho nền kinh tế đạt tăng trưởng 7,28% năm, làm thay đổi diện mạo của đất
nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

SVTH: Hoàng Thị Trang

12


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trước sự phát triển như vũ bão của thế giới, thời gian này Đảng và Nhà nước ta
đang tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khai thác và phát huy tối đa nội lực, đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đầu tư xây dựng cơ bản là
một hoạt động không thể thiếu của mỗi quốc gia, nó góp phần tạo tiền đề cho quá trình
phát triển kinh tế của mỗi đất nước. Đất nước ta cũng không nằm ngoài quy luật đó, từ
trước tới nay hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước luôn được
ưu tiên thực hiện, và làm mọi cách để ngày càng nâng cao hiệu quả của nó. Tuy chúng

Ế

ta đã đạt rất nhiều kết quả đáng khích lệ trong thời gian qua, nhưng trước những yêu

U

cầu đòi hỏi ngày càng tăng cho sự phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay đặt ra cho

́H

các cơ quan hoạch định chính sách cần tiếp tục quá trình nghiên cứu nhằm đổi mới và
hoàn thiện các chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN .

Đ
A

Vốn đầu tư XDCB trong những năm qua cũng đã góp phần làm phát triển
nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế. Kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội ngày càng được phát triển, hoàn thiện, thay đổi
diện mạo của nhiều địa phương trong cả nước. Bên cạnh đó tốc độ và quy mô tăng đầu
tư XDCB đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tốc độ tăng GDP hàng năm, tăng
cường tiềm lực nền kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân. Nguồn vốn quan trọng này cũng đã góp phần quan trọng vào quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, tăng đáng kể năng lực nhiều
ngành sản xuất, kinh doanh... góp phần tạo thêm sức cạnh tranh của nền kinh tế trong
xu hướng hội nhập toàn cầu.

SVTH: Hoàng Thị Trang

13


Khóa luận tốt nghiệp đại học
1.2.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản tại Quảng Trị
Nằm ở miền Trung, Quảng Trị là giao điểm của trục kinh tế Bắc - Nam và
Đông - Tây, có điều kiện giao thông khá thuận lợi về đường bộ, đường sắt và đường
thuỷ, đặc biệt có tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây nối với Lào - Thái Lan - Mianma
qua Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, mở rộng ra khu vực ASEAN, Đông Bắc Á.
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước cùng với sự nỗ
lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân, nền KT- XH của tỉnh nói chung có bước

Ế


O

̣C

Tuy nhiên hiện nay công tác đầu tư xây dựng cơ bản vẫn tồn tại nhiều hạn chế.

̣I H

Khó khăn hiện nay là một số quy định của Luật Đầu tư khi triển khai còn nhiều bất
cập, nhất là các quy định liên quan đến việc đăng ký, thẩm tra cấp giấy chứng nhận

Đ
A

đầu tư. Quy trình giải quyết thủ tục và triển khai thực hiện dự án đầu tư chưa được quy
định thống nhất giữa các văn bản pháp luật, nhất là quy định về thời điểm thực hiện
thủ tục về môi trường… Công tác đền bù giải phóng mặt bằng vẫn còn chậm, chưa
thỏa đáng. Tình trạng giải ngân vốn còn chậm, thất thoát lãng phí trong đầu tư xây
dựng cơ bản còn nhiều... Do đó trong các năm tiếp theo tỉnh phải tăng cường phát huy
hiệu quả sử dụng các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước góp
phần gia tăng GDP cho tỉnh.

SVTH: Hoàng Thị Trang

14


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chương 2
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

xuống Nam. Từ điểm cực Tây là Động Châu cao 1.250m với những dãy núi kế tiếp lô

K

nhô đến trung và hạ lưu sông Sa Lung bằng phẳng và thấp trũng, rồi nhô cao phía

̣C

Đông bằng các thoải của Macma Bazan và cồn cát trắng. Hình thái địa hình này là yếu

O

tố thuận lợi cho việc bố trí các công trình giao thông, điện, thông tin liên lạc theo

̣I H

hướng Bắc Nam nhưng cách trở và không thuận lợi theo hướng Đông Tây. Vùng trung
và hạ lưu sông Sa Lung quá thấp trũng nên nước mặn vào sâu trong đất liền, lại là nơi

Đ
A

tập trung các dòng chảy lớn khi mùa mưa lũ nên việc chống nhiễm mặn nguồn nước,
nhiễm mặn ruộng đất và xây dựng các công trình giao thông, điện, thông tin liên lạc,
kho tàng, nhà ở vượt lũ... cần có mức chi phí cao hơn mức chi phí bình quân. Vùng núi
cao phía Tây với độ chia cắt sâu, độ dốc lớn đã làm cho xã Vĩnh Ô trở thành vùng xa
xôi hẻo lánh.
c) Khí hậu, thời tiết
Mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt với biểu hiện của lũ lụt, gió
bão về mùa Đông và khô nóng, hạn hán về mùa hè; sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai


ha, phần lớn nằm trong vùng núi từ đường Hồ Chí Minh đến hết địa giới phía Tây gồm
các xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà và một phần xã Vĩnh Khê. Đây là vùng địa hình đồi núi, độ

H

cao tuyệt đối trung bình 500m, độ dốc từ cấp IV đến cấp V, độ chia cắt ngang từ 1,2-

IN

1,5km, chia cắt sâu từ 150-200m. Cách đây 40 năm nơi đây còn là vùng rừng đại ngàn,

K

trong đó có nhiều khu rừng nguyên sinh nhiệt đới và hệ sinh thái phong phú, có nhiều
gổ, chim thú và sản vật quý hiếm. Song quá trình khai phá, chiến tranh, hoả hoạn liên

O

̣C

hồi đã làm cho mọi thứ đều cạn kiệt. Tuy nhiên, với điều kiện tiểu khí hậu và thổ

̣I H

nhưỡng thuận lợi, rừng ở đây đã chứng tỏ sức phục hồi, tái sinh mau chóng nếu được
chăm sóc và bảo vệ hiệu quả hơn. Như vậy, tiềm năng của vùng đất này nằm trong sự

Đ
A

U

đến nay vẫn khẳng định đây là loại đất tốt nhất của Vĩnh Linh, loại đất này rất hiệu quả

́H

cho cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày...



Tiểu vùng 5: Cồn cát trắng vàng và cát biển với tổng diện tích 6.470 ha. Tiểu
vùng này thích hợp cho việc phát triển các mô hình trồng lạc, dưa, phi lao trên vùng
cát ở các xã Vĩnh Chấp, Vĩnh Tú, Vĩnh Trung, Vĩnh Thái và các mô hình trồng rau,

H

cây ăn quả...

IN

Tài nguyên nước

K

Hệ thống hồ chứa nước với dung tích khoảng 75 triệu m3, những năm bình
thường lượng mưa trên 2.700 mm, lượng nước đáp ứng đủ cho sản xuất nông nghiệp

̣C

bằng hệ thống tự chảy. Nước cho sản xuất và sinh hoạt ở vùng gò đồi những năm bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status