ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TỐN - TÀI CHÍNH
-------------------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tế
H
uế
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Đ
ại
họ
cK
in
h
QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT BÌNH TRỊ THIÊN
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thu Hiền
Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K44 KTDN
ại
họ
cK
in
h
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đền thầy giáo – TS. Nguyễn Đình
Chiến, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thành luận văn.
Em xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là các cô chú trong phòng
Kế toán – Tài chính đã tạo mọi điều kiện, chia sẽ cho em những kinh nghiệm làm việc,
nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và tất cả bạn bè đã luôn
Đ
quan tâm, động viên, giúp đỡ em trong thời gian qua.
Dù đã cố gắng và nỗ lực hết sức mình nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế và
thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được
sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự góp ý chân thành từ mọi người để em có thể hoàn thiện
luận văn tốt nghiệp của mình
Một lần nữa. em xin chân thành cảm ơn.
Huế, ngày 16, tháng 05, năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế ................................................................................4
1.1.1. Khái niệm........................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của thuế ..........................................................................................4
1.1.3. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân ................................................4
1.2. Thuế GTGT ...........................................................................................................5
1.2.1. Khái niệm........................................................................................................5
Đ
1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT 5
1.2.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT .......................................................6
1.2.4. Kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế .....................................................10
1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp ...............................................................................12
1.3.1. Khái niệm......................................................................................................12
1.3.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế TNDN ....... 12
1.3.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN .....................................................13
1.3.4. Kê khai, nộp thuế, miễn thuế ........................................................................16
1.4. Kế toán thuế GTGT .............................................................................................17
1.4.1. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ..........................................17
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
1.4.1.1. Kế toán thuế GTGT đầu vào ..................................................................17
1.4.1.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra .....................................................................19
1.4.2. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ..........................................20
1.5. Kế toán thuế TNDN ............................................................................................22
2.1.4. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011 – 2013) ..........29
2.1.4.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty qua 3 năm ...........................29
2.1.4.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 .....33
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty...............................................35
2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ................................................................35
2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ..............................................................................35
2.1.5.3. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty .....................................36
2.1.6. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước .................................38
2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Quản lý
Đường sắt Bình Trị Thiên ..........................................................................................40
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT ........................................................40
2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào .........................................................................40
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng ..................................................................................40
2.2.2.2. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ ...........................41
2.2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng .........................................................................42
2.2.2.4. Hạch toán thuế GTGT đầu vào ..............................................................42
2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra ...........................................................................47
2.2.3.1. Tài khoản sử dụng ..................................................................................47
2.2.3.2. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ ...........................47
tế
H
3.1.1. Tổ chức công tác kế toán nói chung .............................................................77
3.1.1.1. Những ưu điểm .......................................................................................77
3.1.1.2. Những hạn chế........................................................................................78
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
3.1.1.3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán
tại công ty ............................................................................................................78
3.1.2. Tổ chức công tác kế toán thuế ......................................................................79
3.1.2.1. Những ưu điểm .......................................................................................79
3.1.2.2. Những hạn chế........................................................................................80
3.1.3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN .......................81
3.1.3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT .................................81
3.1.3.2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế TNDN .................................82
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH
tế
H
uế
MTV Quản lý Đường Sắt Bình Trị Thiên. .................................................................84
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................85
1. Kết luận ..................................................................................................................85
2. Kiến nghị ................................................................................................................87
ại
: Quản lí Đường Sắt
GTGT
: Giá trị gia tăng
HHDV
: Hàng hóa dịch vụ
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
CSKD
: Cơ sở kinh doanh
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
UNC
: Ủy nhiệm chi
SCĐK
: Số dư đầu kì
: Bộ Tài Chính
CMKT
: Chuẩn mực kế toán
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào ....................................................................18
Sơ đồ 1.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra .......................................................................20
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .....................................21
Sơ đồ 1.4: Hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành ....................................................23
Sơ đồ 1.5: Hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả ..........................................23
tế
H
uế
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty......................................................................27
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán ...............................................................................35
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ..............................38
Biểu 2.4. Hóa đơn GTGT .............................................................................................. 45
Biểu 2.5. Hóa đơn GTGT .............................................................................................. 46
ại
họ
cK
in
h
Biểu 2.6. Hóa đơn GTGT .............................................................................................. 49
Biểu 2.7. Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT .......................................................... 52
Biểu 2.8. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) .. 54
Biểu 2.9. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu 01-1/GTGT)...... 56
Biểu 2.10. Tờ khai thuế GTGT tháng 9 năm 2013 ........................................................ 58
Đ
Biểu 2.11 Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp
đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mẫu 01-5/GTGT ....................................................... 60
Biểu 2.12 Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu 01B/TNDN ............................................ 69
Biểu 2.13. Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS .......................... 71
Biểu 2.14. Tờ khai thuế TNDN tạm tính bổ sung lần 1 ................................................ 72
Biểu 2.15. Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 .................................................. 74
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
những quy định của pháp luật và đặc biệt những pháp lệnh về thuế để tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Đ
Đối với phần hành về kế toán thuế tại công ty TNHH MTV Quản lý Đường sắt
Bình Trị Thiên, thuế GTGT và TNDN là hai sắc thuế chủ yếu, quan trọng, thường
xuyên phát sinh, ảnh hưởng không hề nhỏ đến kết quả kinh doanh tại công ty. Công
tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty, ngoài những ưu điểm đạt được, vẫn còn
những hạn chế, tồn tại cần khắc phục.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập, tìm
hiểu thực tế và học hỏi kinh nghiệm tại công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài : “ Đánh
giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh
nghiệp tại công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên ” để làm đề tài
khóa luận của mình.
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
Trang 1
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này bao gồm :
- Cơ sở lý luận về về thuế và kế toán thuế GTGT, TNDN
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại
công ty TNHH MTV Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên
- Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị góp phần giúp doanh
- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu ở thư viện trường ĐH
Kinh tế Huế, các quy định của Pháp luật, các thông tư, nghị định, luật Thuế,sách giáo
trình về thuế, các bài viết, khóa luận trên website nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về
thuế và kế toán thuế GTGT, TNDN.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt
động của công ty trong thời gian qua, tình hình thực trạng kế toán thuế GTGT, TNDN.
Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán
thuế tại công ty.
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
Trang 2
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp hệ thống kế toán:
+ Phương pháp chứng từ: là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh bằng giấy tờ theo mẫu quy định, theo thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ
đó. Mọi sự biến động của tài sản, nguồn vốn đều phải lập chứng từ kế toán làm căn cứ
ghi sổ kế toán.
+ Phương pháp tài khoản: là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ
khách quan giữa các đối tượng kế toán.
tế
H
uế
Trang 3
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế
1.1.1. Khái niệm
Theo Nguyễn Thị Liên (2009)– Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội:
tế
H
uế
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước
theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực
tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.
1.1.2. Đặc điểm của thuế
ại
họ
cK
in
h
Theo Nguyễn Thị Liên (2009)– Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội:
Theo Điều 2. Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12:
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT
a. Đối tượng nộp thuế
Theo Điều 4. Người nộp thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12:
tế
H
uế
- Là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT.
- Là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua HHDV từ nước ngoài chịu
thuế GTGT
ại
họ
cK
in
h
b. Đối tượng chịu thuế
Theo Điều 3. Đối tượng chịu thuế, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12:
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
(bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không
chịu thuế GTGT
c. Đối tượng không chịu thuế
H
uế
31/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT:
Giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT của HHDV chịu thuế là giá chưa có thuế
GTGT. Cụ thể là:
(1) Đối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có
ại
họ
cK
in
h
thuế giá trị gia tăng. Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế
tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu
có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập khẩu tại cửa khẩu được xác định theo
quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
(3) Đối với HHDV chịu thuế bảo vệ môi trường, là giá bán đã có thuế bảo vệ
Đ
môi trường nhưng chưa có thuế GTGT. (Một số điểm mới tại Luật thuế GTGT số
31/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014)
(4) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, là giá bán trả một lần
chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
tế
H
uế
- Thuế suất 0% :
ại
họ
cK
in
h
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt cho DN chế xuất
+ HH không thuộc diện chịu thuế khi xuất khẩu
+ hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan;
hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ”.
(Một số điểm mới tại Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2014)
Đ
HHDV không áp dụng mức thuế suất 0%
+ Chuyển giao công nghệ.
+ Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
+ Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn.
+ Dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông.
+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến.
Theo Khoản 2,Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế, Luật thuế GTGT số
thuế GTGT:
ại
họ
cK
in
h
13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
+ Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế.
+ Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ
Đ
một tỷ đồng trở lên
+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế; trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Công thức tính:
Theo khoản 2, Điều 12. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào, Luật thuế GTGT số
13/2008/QH12:
- Xác định thuế GTGT đầu ra:
Giá tính thuế của HHDV chịu
thuế bán ra trên hóa đơn
Thuế GTGT đầu ra =
khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
-
ại
họ
cK
in
h
Thuế GTGT
phải nộp
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị
gia tăng ở khâu nhập khẩu.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ
Đ
hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng.
Giá thanh toán
HHDV bán ra
=
-
Giá thanh toán HHDV
mua vào tương ứng
Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu
một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12.
+ Hộ, cá nhân kinh doanh.
tế
H
uế
+ Nhà thầu nước ngoài chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ,
trừ nhà thầu dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ
nộp thay.
+ Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương
ại
họ
cK
in
Trang 10
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng
tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp
theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng
đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là
ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ
b. Nộp thuế
tế
H
uế
ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Theo Điều 22.Thời hạn nộp thuế, TT 28/2011/TT-BTC:
ại
họ
Khóa luận tốt nghiệp
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế giá
trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
giá trị gia tăng theo tháng.
- …..
1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm
Theo Nguyễn Thị Liên (2009) – Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà Nội:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh
tế
H
uế
nghiệp trong kỳ tính thuế.
1.3.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế TNDN
a. Đối tượng nộp thuế
Theo Khoản 1, Điều 2. Người nộp thuế, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12
ại
họ
cK
in
h
- Là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV có thu nhập chịu thuế, gọi
chung là DN, bao gồm:
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất
Thu nhập tính thuế
Theo Khoản 1,2 Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế, Luật thuế TNDN số
14/2008/QH12:
=
Thu nhập
chịu thuế
Thu nhập được
miễn thuế
-
Trong đó
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh thu
-
Chi phí hợp
lí được trừ
-
Đ
hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời
điểm lập hóa đơn.
Theo Khoản 1,2 Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12:
Các khoản chi phí hợp lý được trừ để xác định thu nhập chịu thuế, nếu đáp
ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật;
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
Trang 13
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với
hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải
có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải
có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định về chi phí hợp lí, trừ phần
giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được
bồi thường.
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo
phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân,
khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi
báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần
chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
Trang 14
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại,
tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;
- ......
Khoản 2, Điều 3, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Luật số
Theo
32/2013/QH13:
Thu nhập khác:
- Khoản thu từ chênh lệch về mua, bán chứng khoán.
- Khoản thu từ chuyển nhượng thanh lí tài sản.
tế
H
trong kỳ tính thuế
=
Thu nhập tính thuế
trong kì tính thuế
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
x
Thuế suất thuế
TNDN
Trang 15
GVHD: TS. Nguyễn Đình Chiến
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.4. Kê khai, nộp thuế, miễn thuế
a. Kê khai thuế
Theo Khoản 1, Điều 11. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư 28/2011/TT-BTC:
- Đăng kí thuế:
+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp.
+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị
trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc
nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế. Cụ thể là:
+ Thời hạn tạm nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo
quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
+ Thời hạn nộp thuế theo quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày
kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
SVTH: Trần Thị Thu Hiền – K44KTDN
Trang 16