ĐẠI HỌC HUẾ
tế
H
uế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
cK
ĐO LƯỜNG RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM:
Đ
ại
họ
MỘT ỨNG DỤNG CỦA VALUE AT RISK
Giảng viên hướng dẫn
TS. Phạm Thị Thanh Xuân
cK
in
h
tế
H
uế
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến
toàn thể quý thầy, cô giáo trong trường, đặc biệt là các
thầy cô giáo của khoa Tài chính - ngân hàng đã tận tình
dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho sinh viên trong suốt
bốn năm học. Vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình
học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa
luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến cô
giáo, TS. Phạm Thị Thanh Xuân, người đã tận tình hướng
dẫn, dìu dắt, hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này. Chính cô là người đã động
viên, khích lệ, truyền đam mê nghiên cứu khoa học của
mình cho sinh viên. Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành
đến sự giúp đỡ của cô.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến các anh chị,
cán bộ nhân viên phòng Tổng hợp – NHTM cổ phần
Vietcombank đã nhiệt tình chỉ dẫn, cung cấp số liệu,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NXB
: Nhà xuất bản
QCB
: Quyền chọn bán
QCM
: Quyền chọn mua
QTRR
: Quản trị rủi ro
RRTG
: Rủi ro tỷ giá
họ
ườ
VaR
Tr
Vietinbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VIB
: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
ii
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1
uế
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
tế
H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
1.3.3.2. Phương pháp phương sai-hiệp phương sai (Variance-Covariance
Method) ...........................................................................................................11
ườ
1.3.3.3. Phương pháp mô phỏng Monte-Carlo (Monte-Carlo Simulation) ....13
1.3.4. Các thông số ảnh hưởng đến VaR của danh mục.....................................14
Tr
1.3.4.1. Độ tin cậy ........................................................................................... 14
1.3.4.2. Khoảng thời gian đo lường VaR ........................................................ 14
1.3.4.3. Lựa chọn phương pháp tính VaR ....................................................... 15
1.3.5. Các hạn chế của phương pháp tính VaR ..................................................15
1.3.6. Giới thiệu Back-test ..................................................................................16
iii
1.3.7. Giới thiệu Stress-test và E-VaR ............................................................... 17
1.4. Tóm tắt các nghiên cứu trước......................................................................18
1.4.1. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................18
1.4.2. Các nghiên cứu ngoài nước ......................................................................19
uế
Kết luận chương 1 ................................................................................................ 21
Đ
ại
2.1.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NHTM Việt Nam ......28
2.1.3.1. Tình hình biến động tỷ giá USD/VND giai đoạn 2012-2014 ............28
2.1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NHTM giai đoạn
2012-2014 .......................................................................................................29
ng
2.2. Vận dụng các phương pháp tính VaR trong việc đo lường rủi ro tỷ giá
tại các NHTM Việt Nam...................................................................................... 31
ườ
2.2.1. Tình huống nghiên cứu.............................................................................31
Tr
2.2.2. Cơ sở dữ liệu ............................................................................................ 32
2.2.3. Sơ lược về chuỗi biến động tỷ giá ............................................................ 33
2.2.4. Ứng dụng mô hình VaR để đo lường rủi ro tỷ giá ...................................35
2.2.4.1. Phương pháp mô phỏng lịch sử (Historical Method) ........................ 35
2.2.4.2. Phương pháp phương sai-hiệp phương sai (Variance-Covariance
Method) ...........................................................................................................36
iv
2.2.4.4. Tổng hợp kết quả tính VaR theo các phương pháp ........................... 40
họ
Kết luận chương 3 ...................................................................................................56
PHẦN 3: KẾT LUẬN ............................................................................................. 57
Đ
ại
1. Kết quả đạt được.............................................................................................. 57
2. Hạn chế của nghiên cứu ..................................................................................57
3. Hướng phát triển của đề tài ............................................................................58
ng
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 59
Tr
ườ
PHỤ LỤC .................................................................................................................61
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
BẢNG
Bảng 1.1. Sự phát triển của các phương pháp phân tích và QTRR ........................... 8
Bảng 2.10.Kết quả tính E-VaR theo phương pháp phương sai-hiệp phương sai và
mô phỏng Monte Carlo ............................................................................................. 44
Bảng 2.11. Kết quả tính E-VaR theo phương pháp mô phỏng lịch sử ..................... 44
Đ
ại
Bảng 2.12. So sánh kết quả tính VaR và E-VaR....................................................... 45
Bảng 2.13. Tỷ giá các ngoại tệ vào ngày 09/02/2015 ...............................................47
Bảng 3.1. Kết quả tính toán chi phí rủi ro biên của các hợp đồng kì hạn ...............51
ng
Bảng 3.2. Tổng hợp lợi nhuận của chiến lược Long Straddle .................................53
Bảng 3.3. Tổng hợp lợi nhuận của chiến lược Short Straddle .................................55
Tr
ườ
Bảng 3.4. Các chiến thuật quyền chọn và cách thực hiện........................................55
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tình hình biến động tỷ giá USD/VND giai đoạn 2012-2014................28
Tr
ườ
ng
Đ
ại
Hình 3.2. Lời/Lỗ trong chiến lược Short Straddle .................................................... 54
vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Theo lời khuyên của các chuyên gia kinh tế, các ngân hàng nên chuyển dần
cơ cấu thu nhập chủ yếu dựa trên hoạt động cấp tín dụng sang hoạt động dịch vụ mà
trong đó kinh doanh ngoại tệ (KDNT) là một hoạt động có tốc độ tăng trưởng thu
uế
nhập rất cao. Tuy nhiên, việc kinh doanh ngoại tệ cũng chứa đựng những rủi ro tiềm
tàng có khả năng gây mất mát lớn nếu các ngân hàng không có các giải pháp phòng
tế
H
ngừa và quản lý hợp lý. Kenyon (1991) đã nói : “Chìa khóa để thành công trong
hoạt động kinh doanh ngoại tệ chính là quản trị rủi ro tỷ giá”. Đó là lý do mà tôi
gặp mức lỗ tối đa này là 1%. Giá trị VaR tính được này sẽ là cơ sở cho các quyết
ườ
định kinh doanh và quản trị rủi ro ngoại hối của ngân hàng trong ngắn hạn.
Từ những kết quả đạt được, so sánh với mức sinh lợi bình quân của ngân
Tr
hàng trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, tôi khuyến nghị ngân hàng nên đầu tư
vào danh mục ngoại hối này. Tuy nhiên, để tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện tối
thiểu hóa rủi ro, các chiến lược phòng ngừa cũng nên được thực hiện. Nghiên cứu
khuyến nghị nhà quản trị có thể sử dụng các công cụ ngoại tệ phái sinh và chi phí
rủi ro biên trong việc chọn lựa hợp đồng giao dịch ngoại tệ phái sinh.
viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
uế
động thương mại, đầu tư quốc tế. Theo đó, sự phát triển của thị trường ngoại hối là
hết sức thiết yếu với vai trò là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế nội địa với nền kinh tế
tế
H
vẻ khả quan hơn đối với ACB trong KDNT khi ngân hàng đã thu được lợi nhuận
183.634 triệu VND. Hay trường hợp của ngân hàng thương mại quốc tế (VIB),
lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2012 và 2013 lần lượt là
ng
38.199 triệu VND và 81.091 triệu VND, tuy nhiên năm 2014, ngân hàng VIB lại
chứng kiến mức lỗ -23.982 triệu VND. Vậy, yếu tố nào đã làm nên sự khác biệt
ườ
trên? “Chìa khóa để thành công trong hoạt động KDNT chính là quản trị rủi ro tỷ
giá” (Kenyon, 1991). Thật vậy, cũng như các hoạt động kinh doanh khác, KDNT
Tr
cũng chứa đựng những rủi ro tiềm tàng có khả năng gây mất mát lớn nếu các
Ngân hàng không có các giải pháp phòng ngừa và quản lý hợp lý.
Thêm vào đó, cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2007-2008 nổ ra, hàng loạt
các định chế tài chính lớn như Lehman Brothers, Sterns Bear, Merrill Lynch,… sụp đổ.
Taleb (2007) đã nói: “Những rủi ro lớn nhất là điều bạn không bao giờ có thể nhìn thấy
1
và đo lường. Những điều vượt ra khỏi ranh giới của xác suất thông thường mà bạn
không thể tưởng tượng chúng có thể xảy ra trong cuộc đời bạn - mặc dù, tất nhiên,
chúng thực sự xảy ra, thường xuyên hơn bạn quan tâm để nhận ra. Cơn bão tàn phá xảy
ra. Động đất xảy ra. Và thời điểm đó, các thảm họa lớn về tài chính xảy ra. Thảm họa
ro và phải được ứng dụng trong các hoạt động kinh doanh hàng ngày (Use test) của
Đ
ại
ngân hàng.
Sự cần thiết là vậy, song các nghiên cứu trong nước về những mô hình đo lường
rủi ro vẫn còn rất ít. Do đó, với mục tiêu quản trị rủi ro cho hoạt động KDNT của các
ng
NHTM, tôi mạnh dạn đề xuất đề tài: “Đo lường rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam: Một ứng dụng của Value at Risk. Tôi hi
ườ
vọng qua đề tài này, các NHTM nói riêng cũng như các nhà đầu tư ngoại hối nói
chung sẽ có cái nhìn chuẩn xác hơn về tình hình hiện tại cũng như rủi ro trong tương lai
Tr
mà mình có thể gặp phải. Từ đó, giúp họ đưa ra những quyết định đúng đắn trong đầu
tư và quản trị rủi ro.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu ứng dụng Value at Risk trong việc đo
biện pháp phòng ngừa rủi ro như thế nào?
Thứ năm, hiệu quả của các phương pháp tính VaR? VaR có những hạn chế
nào, cách khắc phục ra sao? Tính toán VaR dựa trên bộ số liệu tỷ giá của Việt Nam
Đ
ại
có những lưu ý gì?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ng
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là các phương pháp tính VaR và ứng
ườ
dụng của VaR trong đo lường rủi ro tỷ giá.
Tr
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu dữ liệu tỷ giá trong khoảng thời gian từ
02/01/2007 đến 02/02/2015 (gồm 423 quan sát).
- Không gian nghiên cứu: ba đồng ngoại tệ được giao dịch phổ biến của các
VaR. Bên cạnh đó, tính toán chi phí rủi ro biên (MRC) để giúp ngân hàng đưa ra
cK
quyết định phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Phần mềm hỗ trợ: Eviews 7.0 và Crystal Ball tích hợp với Excel 2010.
họ
5. Kết cấu của nghiên cứu
Kết cấu của đề tài gồm có 3 phần như sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Đ
ại
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm có:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
ng
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM giai
đoạn 2012-2014. Ứng dụng các phương pháp tính VaR trong việc đo lường rủi ro tỷ
ườ
giá tại các NHTM Việt Nam.
Chương 3: Ứng dụng kết quả tính VaR để đưa ra kiến nghị đầu tư và các chiến
h
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá tương ứng với một
in
trạng thái ngoại tệ nhất định. Nói cách khác, rủi ro tỷ giá là do sự biến động của tỷ
cK
giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh
trong nhiều hoạt động khác nhau của các ngân hàng và doanh nghiệp, nhưng nhìn
chung bất cứ hoạt động nào mà ngân lưu thu phát sinh bằng một loại đồng tiền
họ
trong khi ngân lưu chi phát sinh bằng một loại đồng tiền khác đều chứa đựng nguy
cơ rủi ro tỷ giá. Rủi ro tỷ giá thể hiện ở chỗ khi tỷ giá thay đổi làm cho ngân lưu
Đ
ại
thay đổi theo.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá là do trạng thái ngoại hối không cân xứng,
tức là có sự chênh lệch giữa giá trị tài sản có và tài sản nợ ngoại hối hoặc chênh
ng
lệch giữa doanh số mua vào và bán ra của đồng tiền nước ngoài. “Rủi ro tỷ giá ngày
Để KDNT có lãi thì các NHTM phải tạo trạng thái ngoại hối mở1 và tỷ giá
phải biến động. Tiềm năng thu lãi và tiềm ẩn rủi ro trong KDNT là đồng hành với
nhau. Lãi, lỗ trong KDNT có thể phát sinh cùng với quy mô biến động tỷ giá, trong
khi tỷ giá biến động là không giới hạn nên có thể làm cho lãi, lỗ phát sinh là rất lớn.
h
Điều này buộc ngân hàng phải có một cơ chế quản lý và giám sát hoạt động KDNT
in
một cách chặt chẽ. Rủi ro tỷ giá là một yếu tố khách quan, ngân hàng không thể loại
cK
trừ được tất cả mọi rủi ro có thể xảy ra khi tham gia giao dịch mà ngân hàng chỉ có
thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế sự xuất hiện của rủi ro.
Do vậy, quản trị rủi ro tỷ giá tại ngân hàng có thể được hiểu là quá trình tiếp
họ
cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát,
phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất do rủi ro tỷ giá gây ra.
Đ
ại
Quy trình quản trị rủi ro thông thường gồm năm bước: nhận dạng rủi ro,
phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro.
uế
các giai đoạn khó khăn, góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài chính,
ngăn ngừa nguy cơ phá sản và gia tăng uy tín cho các NHTM. Qua đó, các NHTM
tế
H
củng cố và gia tăng được lòng tin nơi khách hàng cũng như các đối tác trong và
ngoài nước.
Ngày nay, do sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và hội nhập kinh
h
tế quốc tế, các hoạt động KDNT trên thị trường ngoại hối đã trở nên đa dạng và
in
hiệu quả hơn. Tuy nhiên, chính trong bối cảnh đó, những rủi ro phát sinh từ hoạt
động kinh doanh ngoại hối cũng nhiều hơn và phức tạp hơn. Điều đó đòi hỏi các
cK
nhà quản lý phải nhận biết được các rủi ro, đồng thời có các quyết sách kịp thời và
thích hợp trong việc đưa ra các biện pháp xử lí và phòng ngừa.
họ
này được xây dựng trên cơ sở áp dụng phương pháp phân tích Mean-Variance của
Markowitz kết hợp với điều kiện cân bằng thị trường tài chính.
Năm 1966, Stephen Ross đưa ra mô hình khái quát hơn về quan hệ giữa lợi
suất và nhiều nhân tố, gọi là “Mô hình đa nhân tố” (Multi Factor Model). Từ mô
uế
hình này, kết hợp với “Nguyên lí không cơ lợi”, Stephen Ross đã xây dựng “Lý
tế
H
thuyết định giá cơ lợi” (Arbitrage Pricing Theory).
Ngày nay, những tiến bộ về khoa học kĩ thuật đã cho phép phát triển và hoàn
thiện hàng loạt các hệ thống và phương pháp định giá rủi ro, đáng chú ý là “Giá trị
rủi ro” (Value at risk-VaR).
h
Có thể khái quát sự phát triển của các phương pháp phân tích và quản trị rủi
in
ro như bảng sau:
Năm
cK
họ
1938
1988
Tài sản theo trọng số rủi ro đối với NHTM
1993
Value at risk
1994
Thước đo rủi ro
1997
Thước đo tín nhiệm, Rủi ro tín dụng
1998
Sự kết hợp của rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường
1998
Phân bổ ngân quỹ cho rủi ro
8
cK
khoản lỗ lớn hơn VaR là 5% hoặc 1%. Theo quy tắc xác suất nhỏ xem như điều đó
họ
Giá trị rủi ro của danh mục tài sản trong một chu kì k (đơn vị thời gian) với
Đ
ại
độ tin cậy (1- α) %, kí hiệu là VaR(k,α) và được xác định như sau:
P [ X ≤ VaR (k,α) ] = α
Trong đó, X là hàm lãi, lỗ chu kì k của danh mục, 0
in
Weatherstone đã tuyên bố "Báo cáo lúc 4:15", với ý nghĩa phải tổng kết tổn thất của
tất cả các công ty trong ngày trong vòng 15 phút khi thị trường đóng cửa giao dịch.
cK
Độ đo tổn thất VaR đã được phát triển cho mục đích này.
Từ năm 1994, với sự ra đời của RiskMetric, một gói sản phẩm ứng dụng VaR
họ
mang thương hiệu của một công ty tách ra từ JPMorgan Chase, Value at risk đã
được áp dụng rộng rãi và trở thành một tiêu chuẩn trong việc đo lường và giám sát
rủi ro tài chính, đặc biệt là rủi ro thị trường, trên toàn thế giới.
Đ
ại
1.3.3. Các phương pháp tính VaR
1.3.3.1. Phương pháp mô phỏng lịch sử (Historical Method)
ng
Phương pháp đơn giản này đưa ra giả thuyết rằng sự phân bố tỷ suất sinh lợi trong
quá khứ có thể tái diễn trong tương lai. Nói cụ thể, VaR được xác định như sau:
ườ
Đ
ại
họ
cK
in
h
giá có liên quan, với giả định đây là phân phối chuẩn.
ng
Hình 1.1. Phân phối tỉ suất sinh lợi tính VaR
Đầu tiên hãy nói về sự ra đời của phương pháp phương sai-hiệp phương sai
ườ
này. Các nhà quản trị cho rằng rủi ro của một danh mục đầu tư phải có sự liên hệ từ
các rủi ro của các tài sản, chứ nó không thể bằng tổng rủi ro của các tài sản trong
Tr
một danh mục đầu tư. Chính vì thế khái niệm Covariance đã được ra đời để tính
toán rủi ro cho một danh mục đầu tư. Bên cạnh đó, phương pháp mô phỏng lịch sử
còn có thêm một khuyết điểm khi không chú ý đến sự biến động rủi ro cùng nhau của
Lưu ý ở đây chúng ta lấy ví dụ là hợp đồng kỳ hạn, nhưng trong thực tế nhà
cK
quản trị có thể tính toán cho nhiều hợp đồng khác, miễn là một vị thế (position) cho
ngân hàng được mở ra. Từ dãy chênh lệch % tỷ giá hàng ngày tính được ở bước 1,
họ
dùng hàm average trong excel chúng ta tính được tỷ suất sinh lợi trung bình của
từng đồng tiền X1, X2, , Xn.
Đ
ại
Bước 3: Tính toán ma trận Covariance cho danh mục.
Nếu danh mục chỉ có một tài sản thì thay vì tính ma trận Covariance chúng ta
tính thẳng ra độ lệch chuẩn bằng những công thức quen thuộc. Còn nếu danh mục
ng
có từ hai tài sản trở lên phải sử dụng đến ma trận Covariance. Ma trận này được tính
ườ
toán như sau:
Bảng 1.2 Ma trận Covariance
Đồng tiền 2
…
Đồng tiền n
wnw1Covn,1
wnw2Covn,2
…
Tr
Đồng tiền 1
12
wn2Covn,n
Với Covi,j= độ lệch chuẩn đồng tiền i (σi) x độ lệch chuẩn đồng tiền j (σj) x
hệ số tương quan giữa đồng tiền i và j (ρij). Tuy nhiên trong Excel chúng ta có thể
tính toán đại lượng này dễ dàng bằng cách dùng hàm Covariance.
Bước 4. Tính độ lệch chuẩn cho danh mục.
𝑤22 Cov2,2 + ⋯ + 𝑤n2 Covn,n + 2𝑤1 𝑤2 Cov1,2 + 2𝑤1 𝑤3 Cov1,3 + ⋯ + 2𝑤i 𝑤j Covi,j
uế
σ =√𝑤12Cov1,1 +
kịch bản các tình huống có thể xảy ra, cộng thêm với nhiều mô phỏng sẽ cho ra kết
quả chính xác về phân phối xác suất của VaR. Với sự hỗ trợ của các phần mềm,
việc tính toán tìm ra VaR ở mức độ tin cậy 95% hay 99% đã trở nên không đáng lo
ng
ngại. Quy trình tính toán:
Bước 1: Nhận diện nhân tố rủi ro đang tác động đến trạng thái ngoại tệ mà ngân
ườ
hàng gặp phải. Trong trường hợp đo lường rủi ro tỷ giá thì đó là sự biến động của tỷ
giá.
Tr
Bước 2: Tiến hành xây dựng các giả định cho nhân tố rủi ro đã xác định ở bước 1.
Bước 3: Từ các giả định bước 2 tiến hành mô phỏng.
Bước 4: Trên kết quả mô phỏng tiến hành tính VaR tại các mức xác suất 5% và 1%.
13
Ưu điểm phương pháp này cho kết quả chính xác, vì nó bao hàm những biến
động có thể xảy ra trong quá khứ vào kết quả tính toán VaR.
Nhược điểm của phương pháp này là đòi hỏi khối lượng tính toán nhiều.
Tuy nhiên, ngày nay, với sự phát triển các phần mềm thì việc tính toán đã trở
Độ tin cậy ảnh hưởng rất lớn đến ước tính của VaR. Mỗi ngân hàng khác nhau
sẽ có một nhu cầu về độ tin cậy khác nhau, nó tuỳ thuộc vào khẩu vị rủi ro của từng
nhà đầu tư. Những nhà đầu tư không thích rủi ro sẽ muốn có độ tin cậy cao. Bên cạnh
Đ
ại
đó, với mục đích kiểm định tính đúng đắn của ước tính VaR, thì việc chọn độ tin cậy
không cần quá cao, bởi lẽ nếu độ tin cậy quá cao thì lúc đó VaR sẽ cao hơn, hay nói
cách khác là xác suất để thua lỗ lớn hơn VaR sẽ thấp đi, dẫn đến thời gian để thu thập
ng
dữ liệu xác định tính đúng đắn của kiểm định sẽ kéo dài hơn.
ườ
1.3.4.2. Khoảng thời gian đo lường VaR
Một trong những yếu tố quan trọng để áp dụng VaR đó là thời gian sử dụng
Tr
VaR. Theo The Market Risk Amendment (MRA), VaR nên được đo lường trong 10
ngày. Tuy nhiên tất cả các bài nghiên cứu đều cho rằng việc áp dụng thời gian tính
VaR như thế nào là tuỳ thuộc vào mục đích kinh tế của VaR. Chẳng hạn, các định
chế ngân hàng thích chu kì thời gian 2 tuần. Nhiều công ty báo cáo VaR theo quý và
14
sản trong cùng một danh mục. “Vấn đề là, con số VaR được ước tính bởi các
họ
phương pháp khác nhau có thể cho những kết quả rất khác nhau” (Tanya Beder,
1995; Marshall và Siedel, 1997). Chính vì thế mà trong thực tiễn sử dụng VaR, mỗi
Đ
ại
nhà quản trị rủi ro phải lựa chọn cho mình một phương pháp được xem là thích hợp
nhất. Thông thường là phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Khả năng nắm bắt rủi ro thị trường của các nhà quản trị.
ng
Dễ thực hiện, dễ giải thích cho quản lí cấp cao.
Khả năng phân tích linh hoạt kết hợp với các giả định thay thế.
ườ
Độ tin cậy của kết quả.
Tr
1.3.5. Các hạn chế của phương pháp tính VaR
Mặc dù VaR là công cụ đo lường rủi ro được sử dụng rất phổ biến trong
quản trị rủi ro tài chính, VaR vẫn có những hạn chế nhất định trên cả phương diện
lý thuyết lẫn thực tiễn.
cK
Song song đó, VaR chỉ phản ánh những biến động từ dữ liệu lịch sử do người tính
toán cung cấp, nên có đôi lúc chuỗi dữ liệu này không bao gồm những biến động
lớn trong các cuộc khủng hoảng, dẫn đến kết quả không đáng tin cậy.
họ
1.3.6. Giới thiệu Back-test
Như đã đề cập ở trên, các phương pháp tính VaR có những hạn chế nhất định
Đ
ại
nên đôi lúc giá trị VaR tính toán ra không đánh giá chính xác được rủi ro. Do vậy
phải cần đến phép kiểm định Back-test.
Back test thực chất là một phép kiểm tra để so sánh VaR tìm được với những
ng
dữ liệu trong quá khứ để đảm bảo rằng các mức lỗ thực sự gặp phải trong quá khứ
tương ứng với danh mục đồng tiền đang có không vượt quá một giới hạn nào đó.
ườ
Nếu độ tin cậy là 95% thì số lần bị lỗ vượt quá này không quá N*5%. Với N là kích
Tr