Hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu trên địa bàn xã vĩnh hiền, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

-----  -----

ại
họ
cK
in
h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT HỒ TIÊU TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ VĨNH HIỀN, HUYỆN VĨNH LINH,

Đ

TỈNH QUẢNG TRỊ

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

Khóa học: 2012 - 2016

i


Nguyễn Thị Kiều Oanh

ThS. Lê Anh Quý

Lớp: K46C KHĐT
Niên khóa: 2012 - 2016

Thừa Thiên Huế, tháng 5 năm 2016

ii


Lời Cảm Ơn

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà

trường, các thầy cô của khoa kinh tế phát triển và hơn hết là thầy
cô ngành kế hoạch đầu tư đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức

quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại

tế
H
uế

trường. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lê Anh Quý

người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
này.


i


ii

Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế


MỤC LỤC

MỤC LỤC ............................................................................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ................................................................................................ vii
HỆ THỐNG KÍ TỰ VIẾT TẮT ............................................................................................... viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................................x
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................................2

tế
H
uế

1.4.3. Điều kiện hạ tầng cơ sở.......................................................................................................... 22
1.4.4. Tình hình thị trường và phát triển thương hiệu.................................................................. 23
iii


1.4.5. Trình độ học vấn chuyên môn kỹ thuật của người sản xuất ............................................ 23
1.4.6. Trình độ thâm canh cây hồ tiêu ............................................................................................ 23
1.4.7. Khả năng nguồn lực cho phát triển hồ tiêu ........................................................................ 24
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH HIỀN, HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH
QUẢNG TRỊ .................................................................................................................................... 25
2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu............................................................................... 25
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................................................... 25
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .......................................................................................................... 26
2.1.2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2010- 201526

tế
H
uế

2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất của xã Vĩnh Hiền ......................................................................... 27
2.1.2.3. Tình hình dân số, lao động của xã .................................................................................... 28
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất của xã Vĩnh Hiền ........................................................ 29
2.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất cây hồ tiêu trên địa bàn xã Vĩnh Hiền ...................................... 30

ại
họ
cK
in
h

2.7. Những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển cây hồ tiêu trên địa bàn xã Vĩnh
Hiền....................................................................................................................................................... 56
2.7.1. Thuận lợi ................................................................................................................................... 56
2.7.2. Khó khăn ................................................................................................................................... 56

tế
H
uế

CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH HIỀN,
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ.......................................................................... 58
3.1. Phương hướng phát triển cây hồ tiêu trên địa bàn xã Vĩnh Hiền....................................... 58

ại
họ
cK
in
h

3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất hồ tiêu trên địa bàn xã Vĩnh Hiền – huyện
Vĩnh Linh – tỉnh Quảng Trị.............................................................................................................. 59
3.2.1. Giải pháp về sản xuất ............................................................................................................. 59
3.2.2. Giải pháp về tiêu thụ ............................................................................................................... 62
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 63
1. Kết luận ............................................................................................................................................ 63

Đ

2. Kiến nghị ......................................................................................................................................... 64

h

Bảng 12: Chi phí đầu tư 1 sào hồ tiêu thời kì kinh doanh được tính bằng giá trị.................... 37
Bảng 13: Doanh thu từ các sản phẩm khác của 1 sào hồ tiêu thời kì KTCB ......................... 39
Bảng 14: Kết quả sản xuất hồ tiêu hàng hóa của các hộ điều tra............................................... 40
Bảng 15: Hiệu quả sản xuất một sào hồ tiêu của các hộ điều tra............................................... 43
Bảng 16: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trồng cây hồ tiêu................................................................ 45
Bảng 17: Tổng số ý kiến đánh giá về mức độ quan trọng của các nhân tố của

Đ

các hộ điều tra ................................................................................................................................ 54

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1: Tăng trưởng về sản lượng hồ tiêu ở khu vực Đông Nam Á và các quốc gia
khác. ...................................................................................................................................................... 17
Biểu đồ 2: Lượng tiêu đen và tiêu trắng xuất khẩu giai đoạn 2003 - 2006.............................. 18
Biểu đồ 3: Thị phần xuất khẩu hồ tiêu đến các nước giai đoạn 2003- 2006 ........................... 19
Biểu đồ 4: Tỷ lệ lao động theo nhóm hộ........................................................................................ 53

Đ

ại
họ
cK
in
h

KTCB

Kiến thiết cơ bản

NN & PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

ROP

Tổ chức Roots of Peace

SXBQ

Sản xuất bình quân

UBND

Ủy ban nhân dân

XTTM

Xúc tiến thương mại

Đ

ại
họ
cK
in



TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Hiền, huyện Vĩnh Linh,
tỉnh Quảng Trị, nhận thấy được sự phát triển của sản xuất hồ tiêu trên địa bàn xã
nhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn trong công tác trồng cũng như chăm sóc, quản lý
hồ tiêu của bà con trên địa bàn làm giảm hiệu quả kinh tế sản xuất cây hồ tiêu vì thế
tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu trên địa bàn xã Vĩnh Hiền, huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa của mình.
Mục tiêu của khi nghiên cứu đề tài là đánh giá hiệu quả sản xuất hồ tiêu trên
địa bàn xã Vĩnh Hiền, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị phát hiện ra được những hạn

tế
H
uế

chế còn tồn tại từ đó đưa ra những giải pháp để phát triển sản xuất hồ tiêu trên địa bàn
xã được hiệu quả hơn cụ thể là hệ thống hóa cácvấn đề lý luận và thực tiển về hiệu
quả kinh tế sản xuất hồ tiêu, phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất, tiêu thụ
hồ tiêu của địa phương trong thời gian qua từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát

ại
họ
cK
in
h

triển sản xuất hồ tiêu trên địa bàn xã trong thời gian tới.

Để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình tôi đã nghiên cứu các giáo trình liên

đồng lợi nhuận và 2.6 đồng giá trị gia tăng. Đến năm thứ 8 doanh thu tích lũy (GO)
đạt 180.704 triệu đồng trong khi đó tích lũy chi phí (TC) là 179.202 triệu đồng, lợi

tế
H
uế

nhuận ròng đạt 1.502 triệu đồng. Như vậy tại thời điểm này doanh thu đã bù đắp được
chi phí cho cả quá trình đầu tư do đó năm thứ 8 là năm thu hồi vốn đầu tư của nông
hộ.

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì có rất nhiều hạn chế về trình độ

ại
họ
cK
in
h

kỹ thuật, vốn sản xuất, cơ sở hạ tầng,...làm cho hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu chưa

Đ

tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương.

xi


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài


Đ

(Cam Lộ), Gio Linh, Vĩnh Linh được biết đến với sản phẩm tiêu đặc trưng có chất
lượng nổi tiếng, giống tiêu Vĩnh Linh là giống tiêu nổi tiếng được người dân trồng
tiêu hầu khắp cả nước tin dụng sử dụng. Sản phẩm hạt tiêu Quảng Trị nói chung có
những đặc điểm riêng về chất lượng khác với sản phẩm hạt tiêu trong nước và trên
thế giới. Tiêu Quảng Trị có hạt nhỏ tròn đều, vị cay nồng và hương thơm đặc
trưng. Trên thị trường, tiêu Quảng Trị đã trở thành một thương hiệu “bất thành
văn” bởi chất lượng không thể lẫn lộn của nó từ hàng trăm năm nay.
Xã Vĩnh Hiền là một xã gò đồi đất đỏ bazan thuộc vùng trọng điểm màu khu
đông huyện Vĩnh linh, tỉnh Quảng Trị là một trong những xã có diện tích trồng hồ
tiêu lớn của huyện. Là một xã thuần về nông nghiệp vì thế bà con nông dân có kinh
nghiệm phong phú trong canh tác cây trồng đặc biệt là cây hồ tiêu. Đây là một
1


trong những cây trồng truyền thống ở đây đem lại mức thu nhập cao và ổn định cho
người dân, góp phần thay đổi diện mạo cho gia đình cũng như bộ mặt của xã.
Những năm gần đây nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển cây hồ tiêu
cùng với đó là giá tiêu không ngừng tăng cao đem lại mức lợi nhuận lớn cho bà
con, giá trị kinh tế mà cây hồ tiêu mang lại cao gấp vài chục lần so với cây lúa, từ
đó dẫn đến diện tích trồng hồ tiêu của xã tăng nhanh qua các năm. Sức nóng của hồ
tiêu vẫn chưa hạ nhiệt khi hiện nay người người nhà nhà đổ xô trồng hồ tiêu.
Tuy nhiên việc phát triển cây hồ tiêu còn manh mún, nhỏ lẻ, đầu tư phát
triển thiên về số lượng hơn chất lượng do giá hàng hóa hồ tiêu tăng mạnh trong
những năm qua nên dẫn đến hiện tượng “người người trồng tiêu, nhà nhà trồng

tế
H

phương trong thời gian qua.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất hồ
tiêu trên địa bàn xã trong thời gian tới.

2


3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra chọn mẫu thuận tiện:
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo bao gồm báo cáo tình hình
kinh tế xã hội, các tài liệu liên quan khác thông qua văn phòng thống kê xã Vĩnh
Hiền.
- Số liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn các 60 hộ dân trên địa bàn xã (30
hộ dân thôn Thái Mỹ và 30 hộ dân thôn Tân An).
Phương pháp thống kê đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết
quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu của các hộ trên địa bàn xã.
Phương pháp đại số: quy đổi tất cả các khoản đầu tư của các năm trong quá

tế
H
uế

khứ về hiện giá ở thời điểm hiện tại (giá trị tương lai của khoản tiền trong quá
khứ) để xem xét năm hoàn vốn của nông hộ.

Phương pháp chuyên gia: hỏi đáp với kĩ sư nông nghiệp thuộc phòng nông
nghiệp huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Tham khảo các ý kiến đóng góp, kinh

ại
họ

Hiệu quả theo cách duy nhất có thể hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh
mối quan hệ giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu chi phí bỏ ra càng ít và kết
quả mang lai càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiệu quả kinh tế càng cao và ngược

tế
H
uế

lại. Như vậy theo cách hiểu trên thì hiệu quả kinh tế sản xuất của doanh nghiệp
được biểu hiện qua 2 phạm trù là kết quả và chi phí.

Kết quả là những gì đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh được đo
bằng các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, sản lượng.

ại
họ
cK
in
h

Chi phí là toàn bộ những hao phí lao động sống và vật hóa vào sản phẩm
kinh doanh cho một thời kỳ nhất định thường được tính theo tháng, năm, quý.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hiểu là phạm trù kinh tế biểu
hiện của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn
lực (nhân tài, vật lực, nguồn vốn,...) và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá
trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Hiệu quả hoạt động sản

Đ

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiện nay được đánh giá dựa trên hai


Cây hồ tiêu (Piper nigrum L) còn được gọi là tiêu ăn, cổ nguyệt, hắc cổ
nguyệt, bạch cổ nguyệt là một loài cây leo có hoa, thuộc họ Piperraceae, có nguồn

ại
họ
cK
in
h

gốc từ bang tây Ghats (Ấn độ), có lẽ đã được trồng cách đây khoảng 6000 năm.
Tuy nhiên Chevalier (1925) cho biết cây chắc chắn là cây bản địa ở Đông Dương,
bằng chứng là Balanca đã tìm thấy tiêu dại ở vùng núi Ba Vì, miền bắc Việt Nam.
Ở Việt Nam cây tiêu mọc hoang được tìm thấy từ trước thế kỉ XVI, nhưng
đến thế kỉ XVII mới được đưa vào trồng. Đến cuối thế kỷ XVII tiêu được trồng với
diện tích tương đối lớn ở Phú Quốc, Hòn Chồng và Hà Tiên (Kiên giang), chủ yếu

Đ

do người hoa gốc ở Hải Nam di cư vào Hà Tiên. Cũng trong khoảng thời gian này
vào đầu thế kỷ XX khi bị thực dân pháp cai trị thì được trồng nhiều ở Bình long,
Bà rịa - Vũng tàu, Quảng trị và Quảng nam. Trải qua hơn 3 thế kỉ cây tiêu được
trồng ở Việt Nam thì hiện nay cây tiêu là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao
đem lại nguồn thu nhập lớn cho người nông dân. Sản phẩm chính của cây hồ tiêu là
hạt tiêu thường được gĩa nát hoặc tán bột dùng làm gia vị hoặc làm thuốc ngoài ra
còn được chiết xuất dùng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm.

5



Ở nách lá có các mầm ngủ có thể phát sinh thành các cành tược, cành lươn,
cành ác (cành cho trái) tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của cây tiêu.
Cành tược (cành vượt): Thường phát sinh từ mầm nách trên các cây tiêu nhỏ

Đ

hơn một tuổi. Đối với cây góc độ phân cành nhỏ, cành mọc tương đối thẳng, cành
tược có sức sinh trưởng mạnh, khoẻ, thường được dùng để giâm cành nhân giống.
Cành lươn: là cành phát sinh từ mầm nách gần sát gốc của bộ khung thân chính
của cây tiêu trưởng thành. Đặc trưng của cành lươn là có dạng bò sát đất và các lóng
rất dài. Cành lươn cũng được dùng để nhân giống tuy vậy tỷ lệ sống thấp và cây
thường cho ra hoa trái chậm hơn so với cành tược nhưng tuổi thọ dài và cho năng suất
cao.
Cành ác hay cành ngang (cành cho trái): là cành mang trái thường phát sinh
từ mầm nách trên cây tiêu lớn hơn một năm tuổi. Đặc trưng của cành mang trái là
có gốc phân cành lớn, mọc ngang, độ dài có cành ngắn hơn 1m, cành khúc khuỷ và
lóng rất ngắn , cành cho trái trên bộ khung cây tiêu đa số là cành cấp 2 trở lên .
6


Cành ác cũng có thể đem nhâm cành, cũng ra rễ và cho trái rất sớm nhưng cây phát
triển chậm, không leo mà mọc thành bụi vì lóng đốt không có rễ bám hoặc rất ít.
Cây mau cỗi và cho năng suất thấp vì thế không được sử dụng làm giống.
- Hệ thống rễ
Hệ thống rễ của cây tiêu thường gồm từ 3- 6 rễ cái và một chùm rễ phụ ở
dưới mặt đất, trên thân có rễ bám (rễ thằn lằn). Rễ cây tiêu thuộc loại háo khí,
không chịu được ngập úng, do đó phải thường xuyên có biện pháp cải tạo đất trồng
làm cho đất được tơi xốp, tăng hàm lượng mùn để tạo cho rễ cái ăn sâu, cây chịu
hạn tốt và rễ phụ phát triển tốt hút được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
Rễ cọc: chỉ những cây tiêu được trồng bằng hạt mới có, rễ này đâm sâu

- Đặc điểm về hoa, quả
Cây tiêu ra hoa dưới dạng hoa tự hình gíe, treo lủng lẳng dài từ 7- 12cm tuỳ
giống tiêu và điều kiện chăm sóc. Trên gié hoa có bình quân 20- 60 hoa xếp thành
hình xoắn ốc, hoa tiêu lương tính hay đơn tính. Hoa thụ phấn nhờ độ ẩm cao của môi
trường.
Trái tiêu thuộc loại trái hạch, có cuống, dạng hình cầu, có đường kính từ 48mm. Trái non có màu xanh rồi chuyển sang màu đỏ khi chín. Từ khi hoa xuất hiện
đầy đủ cho đến khi trái chín kéo dài từ 7- 10 tháng và được chia làm 2 giai đoạn:

7


Giai đoạn thứ nhất (thụ phấn, phát triển trái): giai đoạn này kéo dài từ 4-5.5
tháng, giai đoạn này tiêu lớn nhanh về kích thước và đạt độ lớn tối đa của trái.
Giai đoạn hai (trái chín): giai đoạn này kéo dài khoảng 2- 3 tháng, trong giai
đoạn này hạt bắt đầu phát triển, đạt đường kính tối đa. Tuỳ theo giống và điều kiện
địa ký của từng vùng mà thời gian trái chín vụ khác nhau.
 Đặc điểm sinh lý, sinh thái
Cây hồ tiêu thuộc nhóm cây công nghiệp dài ngày đem lại lợi nhuận lớn cho
người nông dân, nó đòi hỏi quy trình kỉ thuât cao từ khâu trồng, chăm sóc, khai
thác sản xuất bảo quản đến khâu chế biến đáp ứng tốt yêu cầu công nghiệp về chất
lượng. Để cây hồ tiêu sinh trưởng tốt và đạt được hiệu quả cao thì cần chú ý dến
đó là:

tế
H
uế

các yêu cầu về sinh thái của cây tiêu, các yêu cầu về kĩ thuật trồng. Các điều kiện
Nhiệt độ và ánh sáng: cây tiêu có thể sinh trưởng phát triển trong phạm vi
nhiệt độ từ 100 – 350C, nhưng nhiệt độ thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng của

8


Điều kiện về gió: cây tiêu thích hợp với điều kiện gió nhẹ, gió nhẹ có lợi cho
cây hồ tiêu vì nó giúp cho vườn cây được thông thoáng, hạn chế bệnh haị cây.
Trồng cây hồ tiêu ở những nơi có các loại gió nóng, gió lạnh, thường xuyên có gió
bão, gió lốc đều gây thiệt hại đối với cây hồ tiêu.
Để hạn chế sức gió tác động vào vườn trồng tiêu thì nên xây dựng các hàng
rào chắn gió. Các loại hàng rào này có thể được trồng bằng các loại cây có sức
chắn gió, hàng rào bằng lưới,…
Đất đai và địa hình: Cây tiêu thích hợp với điều kiện địa hình đất có độ dốc
thoải từ 5- 100 bởi vì địa hình này thuận lợi cho việc thiết lập hệ thống cấp thoát
nước và xây dựng hàng rào chắn gió cho vườn tiêu.

tế
H
uế

Điều kiện đất: Cây hồ tiêu được trồng trên nhiều loại đất khác nhau như đất
đỏ bazan (phân bố ở vùng Tây nguyên, Bắc trung bộ và Đông nam bộ), đất sét pha
cát (ở Hà Tiên, Phú Quốc), đất phù sa (ở vùng đồng bằng song cửu long), đất xám
ở miền đông nam bộ,…
sau:

ại
họ
cK
in
h


máy móc) để khai thác tối đa nền đất, liền vùng liền thửa. Đất cần thực hiện diệt
trừ sâu nấm bệnh trước khi trồng tiêu (thực hiện bằng cách trồng các cây phân xanh
họ đậu, cây đậu đỗ, rải vôi bột,…). Công tác khai hoang được đảm bảo thực hiện
càng tốt thì việc chăm sóc vườn cây về sau càng thuận lợi và tiết kiệm chi phí phát

tế
H
uế

sinh hơn.

Không giống như nhưng loại cây trồng khác cây hồ tiêu là thân leo nên cần
phải có trụ đề bám vào. Nên điều phải thực hiện đầu tiên trong trồng cây hồ tiêu là
phải xây dựng tốt các trụ tiêu. Tiêu được trồng trên nhiều trụ khác nhau (trụ gỗ, trụ

ại
họ
cK
in
h

gạch, trụ bê tông, các trụ cây sống) tuy nhiên trong thời gian canh tác thì nông dân
nhận thấy là tiêu được trồng trên các trụ như gỗ, gạch, bê tông cho năng suất cao
nhưng lại nhanh suy kiệt và sinh bệnh vì thế nhiều năm gần lại đây trồng tiêu trên
cây trụ sống được khuyến khích và được xem là phát triển cây tiêu theo hướng bền
vững. Việc trồng tiêu trên các cây trụ sống tạo nên điều kiện sinh thái phù hợp cho
phép kéo dài thời gian khai thác vườn tiêu, hạn chế được các bệnh nguy hiểm và có

Đ


Chu kì

(lít/trụ)

(ngày)

(lít/trụ)

(ngày)

Tiêu trồng mới

30 -40

10 -15

20 -30

7 -10

Tiêu KTCB

60 -80

10 -15

40 -50

7 -10


Hồ tiêu là loại cây trồng khó tính, mẫn cảm với sự thay đổi thất thường của
thời tiết, mặt khác bộ rễ cây tiêu rất dễ bị tổn thương bởi các tác động từ bên ngoài
vì thế cây hồ tiêu là loại cây cực kì nhạy cảm với sâu bệnh nếu không chăm sóc kĩ
lưỡng sẽ gây thiệt hại nặng nề và không thể cứu vãn được vườn tiêu.

Đ

Các loại sâu bệnh ở cây hồ tiêu hầu hết đã được phát hiện từ rất sớm, phổ
biến là: bệnh mạng trắng (do nấm marasmius scandensmassee gây hại), bệnh thán
thư (do nấm collectotrichum gloeosporioides gây hại trên thân, cành, lá và chùm
quả), bệnh khô vằn (do nấm rhizoctonia solani gây hại), bệnh vàng lá virus (bệnh
tiêu điên), bệnh héo chết nhanh (do nấm phythopthora palmivora gây hại),…. Mức độ
tác hại của các loại bệnh thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, vị trí địa lý, biện pháp
phòng tránh và chăm sóc cây,… của từng vùng là khác nhau, ở vùng này mức độ gây
hại của sâu bệnh rất lớn nhưng ở vùng khác thì mức độ rất nhẹ và gần như là không
được ghi nhận.
Tuy nhiên với quy mô phát triển cây hồ tiêu tới các vùng địa lý khác nhau,
việc giao lưu trao đổi và di chuyển của người và thực vật không được kiểm dịch
11


thích hợp thì việc xâm nhập và phát triển các loại bênh trên vẫn có nguy cơ xuất
hiện trên vùng này. Qua kinh nghiệm của bà con nông dân cho thấy trong cùng một
vùng sinh thái dễ nhiễm bệnh thì, mức độ ảnh hưởng của sâu bệnh ở những nơi có
biện pháp phòng trừ đúng, kịp thời và chăm sóc tốt sẽ nhẹ hơn diện tích không
được phòng từ đúng mức.
Ở xã Vĩnh Hiền trong những năm gần đây với sự biến đổi thất thường của
thời tiết dẫn đến nhiều loại bệnh hại làm giảm sản lượng của cây hồ tiêu rất nhiều.
Lần thay đổi nhiệt độ môi trường gần đây nhất trong vụ mùa 2014 – 2015 đã làm thiệt
hại một lượng lớn diện tích hồ tiêu của xã đồng thời làm giảm năng suất của cây, khi

Đối với vườn cây có sâu bệnh hoành hành thì cần thực hiện nhưng biện
pháp thủ công để diệt trừ các sâu bệnh này sau đó mới dung các loại thuốc đặc trị
được chỉ định để trừ bệnh.
Một số bệnh xảy ra vào mùa mưa có nhiệt độ cao và độ ẩm thấp thì cần phải
vệ sinh thông thoáng vườn tiêu, cắt bỏ những cành nhánh sát gốc, cành lươn, cành
bị che khuất.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status