Kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ duy trí - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

in
h

tế
H

uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

K

KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY

ại
họ
c

TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DUY TRÍ

Đ

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN

Giáo viên hướng dẫn:

Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của 4 năm học tập và nghiên cứu
dưới sự dạy dỗ và truyền đạt tận tình của quý thầy cô trường Đại học kinh
tế Huế, sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của Ban giám đốc và các
phòng ban chức năng của công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch
vụ Duy Trí.
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô, anh chị trong
khoa Kế toán - Kiểm toán, là những người đã giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập trên giảng đường.
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo
Th.s Nguyễn Quang Huy đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành khóa luận này.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH sản xuất thương
mại & dịch vụ Duy Trí, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ một
cách nhiệt tình của các cô chú, anh chị Phòng tài chính kế toán cũng như
các phòng ban khác trong công ty.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những tình cảm hết sức quý báu, những lời
động viên chân thành, những sự giúp đỡ lớn lao của gia đình và bạn bè trong
suốt thời gian qua.
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Nguyễn Thị Hương Lan

SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


:

Nhập xuất tồn

PNK

:

Phiếu nhập kho

PXK

:

Phiếu xuất kho

TCKT

:

Tài chính kế toán

:

Tài khoản

in
h

tế

Đ

TSCĐ

SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

CÁC KÝ HIỆU TRÊN LƯU ĐỒ

Chứng từ 1 liên, nhiều liên

:

Nhập liệu vào máy tính bằng tay

:

Xử lý bằng máy tính

:

Xử lý thủ công

:

Sổ, báo cáo


Đ

ại
họ
c

:

SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo
phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ ................................................................................ 10
Sơ đồ 1.2: Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo
phương pháp kiểm kê định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ.............................................................................................. 11
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê

uế

khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.......... 18


Bảng
Bảng 2.1: Bảng phân tích tình hình Lao động qua 3 năm 2012 – 2014 ........................ 26
Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình tài sản qua 3 năm 2012 - 2014 ............................. 28
Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2012 - 2014 ....................... 31
Bảng 2.4: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2012 - 2014 ........ 33
Bảng 2.5: Bảng phân tích biến động hàng hóa qua 3 năm 2012 – 2014 ....................... 65

uế

Lưu đồ

tế
H

Lưu đồ 2.1: Lưu đồ chu trình mua hàng ........................................................................ 42
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ chu trình bán buôn ......................................................................... 51
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ chu trình bán buôn (tiếp theo) ....................................................... 52

in
h

Lưu đồ 2.3: Lưu đồ chu trình bán lẻ trực tiếp ............................................................... 54

Đ

ại
họ
c

K

in
h

mại ................................................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm luân chuyển hàng hóa .......................................................................... 4

K

1.1.2. Phân loại luân chuyển hàng hóa ............................................................................ 4

ại
họ
c

1.1.3. Nội dung luân chuyển hàng hóa ............................................................................ 5
1.1.4. Ý nghĩa luân chuyển hàng hóa .............................................................................. 5
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán luân chuyển hàng hóa ........................................................ 6
1.2. Nội dung kế toán luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại ............... 6

Đ

1.2.1. Kế toán mua hàng trong doanh nghiệp thương mại .............................................. 6
1.2.1.1. Thời điểm ghi chép nghiệp vụ mua hàng ........................................................... 6
1.2.1.2. Phương thức mua hàng ....................................................................................... 6
1.2.1.3. Tính giá hàng mua .............................................................................................. 7
1.2.1.4. Phương thức thanh toán tiền hàng ...................................................................... 8
1.2.1.5. Nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ mua hàng .......................................................... 8
1.2.1.6. Chứng từ sử dụng ............................................................................................... 9
1.2.1.7. Hạch toán tổng hợp một số nghiệp vụ mua hàng chủ yếu.................................. 9
1.2.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại ............................................. 11

h

2.1. Tổng quan về công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí ................ 24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................... 24

K

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ........................................................................................... 25

ại
họ
c

2.1.3. Chiến lược phát triển ........................................................................................... 25
2.1.4. Nguồn lực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất thương
mại và dịch vụ Duy Trí Huế qua 03 năm 2012 – 2014 ................................................. 26
2.1.4.1. Tình hình Lao động .......................................................................................... 26

Đ

2.1.4.2. Tài sản và Nguồn vốn ....................................................................................... 28
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................................... 33
2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................................... 35
2.2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy
Trí .................................................................................................................................. 36
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................................... 36
2.2.2. Chế độ kế toán áp dụng ....................................................................................... 37
2.3. Thực trạng kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại
& dịch vụ Duy Trí ......................................................................................................... 39
2.3.1. Đặc điểm hàng hóa tại công ty ............................................................................ 39


2.3.7. Phân tích lượng hàng nhập xuất tồn qua các năm 2012 – 2014 .......................... 64
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI

K

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ DUY TRÍ.............. 67

ại
họ
c

3.1. Một số đánh giá về tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch
vụ Duy Trí ..................................................................................................................... 67
3.1.1. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản
xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí .............................................................................. 67

Đ

3.1.2. Đánh giá về tổ chức kế toán tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch
vụ Duy Trí ..................................................................................................................... 67
3.2. Đánh giá về kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại
& dịch vụ Duy Trí ......................................................................................................... 68
3.2.1. Ưu điểm của tổ chức kế toán luân chuyển hàng hóa ........................................... 68
3.2.2. Nhược điểm của tổ chức kế toán luân chuyển hàng hóa ..................................... 69
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty
TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí............................................................ 71
3.3.1. Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo .................................................................. 71
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức kiểm soát nội bộ ................................................................... 71
SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114


SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cùng với sự phát triển của nền
kinh tế thị trường, kinh tế Việt Nam cũng đã có nhiều bước “trở mình” phát triển vượt
bậc không ngừng. Trên chính trường quốc tế, từ một đất nước bị chiến tranh tàn phá,
bị bao vây cấm vận, Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực của ASEAN, Liên hợp
quốc… Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, từ chỗ chỉ quan hệ với các nước trong khu

uế

vực thị trường nhỏ hẹp là Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Việt Nam đã trở thành

tế
H

thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), hàng hóa Việt Nam vươn ra hơn
100 quốc gia và vùng lãnh thổ. Việt Nam trở thành một trong những chuỗi giá trị toàn
cầu, đáp ứng nhiều mặt hàng thiết yếu cho thị trường thế giới. Hòa vào dòng chảy phát

in
h




GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm hoàn thành 3 mục tiêu:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa trong
doanh nghiệp thương mại.
- Thứ hai, nghiên cứu thực trạng kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty
TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí.
- Thứ ba, đánh giá ưu, nhược điểm và nêu ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch

uế

vụ Duy Trí.

tế
H

3. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán luân chuyển hàng hóa tại

in
h

công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí.



GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

sở lý luận cho đề tài. Đồng thời, thu thập, nghiên cứu số liệu của công ty TNHH sản
xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí làm cơ sở phân tích phần thực trạng của khóa luận.
- Phương pháp quan sát: Quan sát, theo dõi toàn bộ hoạt động kế toán nói chung,
cũng như công tác kế toán luân chuyển hàng hóa nói riêng tại công ty TNHH sản xuất
thương mại & dịch vụ Duy Trí.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn Bà Huỳnh Thị Diệu Linh – Kế
toán trưởng công ty TNHH sản xuất thương mại & dịch vụ Duy Trí để có cái nhìn
đúng đắn, toàn diện về công tác kế toán luân chuyển hàng hóa tại đơn vị.
5.2. Phương pháp xử lý số liệu

uế

- Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp, đánh giá để có cái nhìn sâu sắc về

tế
H

thực tế vận dụng kế toán luân chuyển hàng hóa tại công ty TNHH sản xuất thương mại
& dịch vụ Duy Trí, từ đó nhận định được những ưu điểm, nhược điểm và đưa ra những
giải pháp hoàn thiện cho công ty.

in
h



3


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG
HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề chung về kế toán luân chuyển hàng hóa trong doanh
nghiệp thương mại
1.1.1. Khái niệm luân chuyển hàng hóa
Luân chuyển hàng hóa là quá trình vận động khép kín của sản phẩm từ lĩnh vực

uế

sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua các hoạt động kinh doanh mua bán hàng

bán ra [5, tr. 8].
1.1.2. Phân loại luân chuyển hàng hóa

tế
H

hóa tại các doanh nghiệp. Luân chuyển hàng hóa bao gồm 3 khâu: mua vào, dự trữ và

in
h

4


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

lĩnh vực tiêu dùng, còn có cơ hội xuất hiện lại trong thị trường và còn ảnh hưởng đến
thị trường.
- Luân chuyển hàng hóa bán lẻ: Là quá trình luân chuyển hàng hóa trong đó
người mua nhằm mục đích tiêu dùng. Kết thúc quá trình này, hàng hóa đi vào lĩnh vực
tiêu dùng, kết thúc khâu luân chuyển hàng hóa và không còn xuất hiện hay ảnh hưởng
đến thị trường.
c) Phân loại theo phạm vi lưu thông
- Luân chuyển hàng hóa nội thương: Là quá trình luân chuyển hàng hóa giới hạn

uế

trong phạm vi biên giới quốc gia, sử dụng đồng tiền nội tệ là chủ yếu.

tế
H

- Luân chuyển hàng hóa ngoại thương: Là quá trình luân chuyển hàng hóa được
thực hiện ở các quốc gia với nhau, việc thanh toán sử dụng cả đồng tiền nội tệ và ngoại
tệ, gắn liền với các điều kiện, các điều khoản thanh toán quốc tế.

in
h



GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

- Luân chuyển hàng hóa giúp các doanh nghiệp, người tiêu dùng giảm bớt dự trữ.
- Luân chuyển hàng hóa góp phần ổn định giá cả, điều tiết hàng hóa trên thị
trường một cách phù hợp.
1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán luân chuyển hàng hóa
- Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến luân chuyển hàng
hóa, đảm bảo cho việc ghi sổ kế toán, tính toán các chỉ tiêu mua vào, dự trữ và bán ra.
- Tổ chức xây dựng các danh mục hàng hóa theo yêu cầu quản lý đảm bảo tính
thống nhất giữa các bộ phận kế toán, kinh doanh, kế hoạch, kho hàng…

uế

- Tổ chức thiết kế các mẫu sổ kế toán chi tiết để ghi chép nghiệp vụ mua bán và

tế
H

dự trữ hàng hóa.

- Tổ chức lựa chọn phương pháp hạch toán hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ

in
h

thể của doanh nghiệp.


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

- Mua hàng theo phương thức trực tiếp:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang
giấy ủy nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán để nhận hàng theo quy định trong hợp đồng
hay để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tại thị trường và chịu trách nhiệm vận
chuyển hàng hóa về doanh nghiệp.
Theo phương thức này thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoàn thành thủ tục
chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán
tiền cho người bán.

uế

- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng:

tế
H

Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng
tới cho bên mua, giao hàng tại kho của bên mua hay tại địa điểm do bên mua quy
định trước.

in
h

Trong trường hợp này, hàng hóa được xác định là hàng mua khi bên mua đã nhận
được hàng (do bên bán chuyển đến), đã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán tiền


hoá mua

Giảm giá hàng
-

mua, chiết

Chi phí thu
+ mua phát sinh
trong quá

được hoàn

khấu thương

lại

mại được

trình mua

hưởng

hàng

vào

Ngoài ra, trong trường hợp hàng mua vào trước khi bán ra cần phải sơ chế, phơi
đảo, phân loại, chọn lọc, đóng gói, … thì toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó
cũng được hạch toán vào giá thực tế của hàng mua.

in
h

Đơn vị đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán. Nghĩa là, quyền
sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm

K

chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về hàng hóa, do đó hình thành khoản công

ại
họ
c

nợ phải trả người cung cấp. Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện
tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận.

1.2.1.5. Nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ mua hàng

Đ

- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình mua hàng,
về số lượng, kết cấu, chủng loại, quy cách, chất lượng, giá cả hàng mua và thời điểm
mua hàng.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo từng
nguồn hàng, từng người cung cấp và theo từng hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, tình hình
thanh toán với nhà cung cấp.
- Cung cấp thông tin kịp thời tình hình mua hàng và tình hình thanh toán tiền
hàng cho chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý, làm căn cứ cho đề xuất những quyết
định trong chỉ đạo, tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

in
h

TK 156 “Hàng hoá”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình

K

tăng, giảm theo giá thực tế của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá

ại
họ
c

tại các kho hàng, quầy hàng. TK 156 có hai tài khoản cấp 2:
+ TK 1561 “Giá mua hàng hoá”: Phản ánh giá trị mua thực tế của hàng hoá tại
kho, tại quầy.

+ TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá”: Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá.

Đ

TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: Phản ánh hàng hoá, vật tư mua vào đã xác định
là hàng mua nhưng chưa được nhập kho hay kiểm nghiệm, bàn giao cho các bộ phận
trong kỳ.
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các tài
khoản có liên quan như: TK 111, 112, 133, 331...
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- TK 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế hàng hóa
mua vào và tăng thêm do các nguyên nhân khác trong kỳ.
- TK 157 “Hàng gửi bán”: Phản ánh giá trị thực tế hàng hóa đang gửi bán đại lý.


Nhập kho hàng mua
Các khoản giảm trừ doanh thu

Nhập kho

tiền hàng

hàng đang

TK 133

in
h

Thanh toán

đi đường

TK 1381

Hàng mua

ại
họ
c

Chiết khấu

K


TK 133

TK 632

Thuế GTGT
TK 61112
Hàng mua trong kỳ

Kết chuyển giá vốn

TK 156, 157, 632

TK 111, 112, 331

Kết chuyển hàng tồn đầu kỳ

Chiết khấu thương mại

tế
H

Hàng tồn cuối kỳ kết chuyển

uế

giảm giá hàng bán…

in
h

11


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

để bán ra. Đặc điểm của phương thức bán hàng này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh
vực lưu thông chứ chưa đưa vào trạng thái tiêu dùng. Hàng hoá bán ra thường với khối
lượng lớn và có nhiều hình thức thanh toán. Trong bán buôn thường bao gồm 2
phương thức:

- Bán buôn qua kho:
Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá trong đó hàng hoá được
xuất kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này có 2 hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức

uế

này, bên mua cử nhân viên mua hàng mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp
và tiến hành trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ.

tế
H

để nhận hàng. Sau khi tiến hành xong thủ tục xuất kho, bên mua ký nhận vào chứng từ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Dựa vào hợp đồng đã ký kết,

in

SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114

12


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này,
doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải
của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã
được thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc sở hữu của
doanh nghiệp. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua
đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
b) Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh

uế

tế mua để tiêu dùng nôị bộ. Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực
định. Bán lẻ thường có các hình thức sau:

in
h

- Bán lẻ thu tiền tập trung:

tế

hóa đơn bán hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114

13


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

c) Phương thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý,
ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền
hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền
sở hữu của các doanh nghiệp thương mại. Số hàng này được coi là tiêu thụ khi doanh
nghiệp thu được tiền hoặc nhận được thông báo chấp nhận thanh toán.
d) Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp giành cho người mua ưu đãi được trả

uế

tiền hàng trong nhiều kỳ. Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá
bán trả góp và giá bán trả ngay gọi là lãi trả góp. Thời điểm doanh nghiệp giao hàng

tế
H

cho người mua, hàng hóa được xác định là tiêu thụ. Khoản lãi trả góp thì được hạch
toán vào doanh thu hoạt động tài chính của từng kỳ.

về số lượng, giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114

14


GVHD: Th.s Nguyễn Quang Huy

Khóa luận tốt nghiệp

- Phản ánh chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công
nợ phải thu ở người mua.
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết
quả bán hàng.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ
sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho
Ban Giám Đốc nắm được thực trạng tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường. Định kỳ tiến
hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả của

uế

doanh nghiệp.

tế
H

1.2.2.4. Chứng từ sử dụng


toán số 02 – Hàng tồn kho, kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có thể áp dụng
một trong các phương pháp sau:

SVTH: Nguyễn Thị Hương Lan_11K4041114

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status