Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty bảo hiểm bưu điện thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

IN

H

TẾ

H

U



................

C

K

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



Đề tài:

IH

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Huế, tháng 5 năm 2015


LỜICÁM ƠN

U

rấtnhiều sựgiúp đỡtừcác thầy cô giáo, đơn ị
v thực tập, gia đình và bạn bè.



Đểhoàn thành khóa luậ
n này, bên cạnh sựnỗlực của bản thân, tôi đã nhận được

H

Trướ
c hết, tôi xin gửi lời cảm ơn ế
đn quý thầy cô trường Đại học Kinh tếHuế
,

TẾ

đặc biệt là cô giáo hướ
ng dẫn Thạc sỹLê ThịPhươngả
Tho đã quan tâm và hướng dẫn tôi
trong suốtquá trình thự
c hiện khóa luận.



Đ

tài không tránh khỏi những sai sót. Tôi mong nhận đượ
c sựgóp ý của quý thầy cô giáo và

G

bạn bè đểđềtài đượ
c hoàn thiện hơn.

N

Sinh viên thực hiện

TR

Ư



Nguyễn Văn Dũng

MỤC LỤC


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo


4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

K

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ...............................................................................3

C

4.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
4.2.1. Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................3



4.2.1.1. Nghiên cứu sơ bộ định tính ......................................................................3

IH

4.2.1.2. Thiết kế bảng hỏi và điều tra thử ( nghiên cứu sơ bộ định lượng)...........4



4.2.2. Nghiên cứu chính thức....................................................................................4
4.2.2.1. Phương pháp chọn mẫu ............................................................................4

Đ

4.2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.....................................................4

G



GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

1.1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh....................................................14
1.1.3.1. Vị thế cạnh tranh ....................................................................................14
1.1.3.2. Năng lực cạnh tranh ở cấp độ nguồn lực................................................14
1.1.3.3. Năng lực cạnh tranh ở cấp độ phối thức thị trường................................17



1.1.4. Các mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh ..................................20
1.1.4.1. Ma trận SWOT .......................................................................................20

U

1.1.4.2. Ma trận 5 áp lực cạnh tranh....................................................................21

H

1.1.4.3. Đề xuất mô hình lý thuyết về phân tích năng lực cạnh tranh áp dụng cho
công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế .....................................................23

TẾ

1.1.5. Lý luận cơ bản về dịch vụ bảo hiểm[3] ........................................................24
1.1.5.1. Khái niệm về bảo hiểm...........................................................................24

IN

H


G

2.1.4. Doanh thu của các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm của PTI Huế qua 3 năm
2012-2014 ...............................................................................................................37

N

2.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của PTI Huế......................39

TR

Ư



2.2.1. Vị thế cạnh tranh của công ty .......................................................................39
2.2.1.1. Thị phần..................................................................................................39
2.2.1.2. Uy tín, thương hiệu của công ty .............................................................40

2.2.2. Năng lực cạnh tranh của công ty ở cấp độ nguồn lực...................................41
2.2.2.1. Năng lực tài chính ..................................................................................41
2.2.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực ....................................................................46
2.2.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ..................................................................48
2.2.2.4. Năng lực quản trị, điều hành ..................................................................49
2.2.2.5. Văn hóa kinh doanh................................................................................49

SVTH : Nguyễn Văn Dũng

iii

IN

H

2.3.1.5. Về điều kiện tự nhiên .............................................................................64
2.3.2. Tác động của các yếu tố vi mô .....................................................................65
2.3.2.1. Khách hàng.............................................................................................65

K

2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh ..................................................................................66

C

2.4. Xác định các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của PTI Huế ...............68
2.4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ............................................................................68



2.4.1.1. Đặc điểm mẫu theo giới tính ..................................................................68

IH

2.4.1.2. Đặc điểm mẫu theo độ tuổi ....................................................................69



2.4.1.3. Đặc điểm mẫu theo nghề nghiệp ............................................................69
2.4.1.4. Đặc điểm mẫu theo thu nhập..................................................................70



SVTH : Nguyễn Văn Dũng

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

3.2.2. Điểm yếu của PTI Huế .................................................................................82
3.2.3. Cơ hội từ môi trường hoạt động kinh doanh của PTI Huế ...........................84
3.2.4. Thách thức từ môi trường hoạt động kinh doanh của PTI Huế....................85
3.3. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của PTI Huế .................................85



3.3.1. Giải pháp nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu PTI ..............................85
3.3.2. Giải pháp về nâng cao nguồn nhân lực.........................................................86

U

3.3.3. Giải pháp về hoàn thiện kênh phân phối và chính sách xúc tiến hỗn hợp ........88

H

3.3.3.1. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối và tổ chức mạng lưới bán hàng ...88
3.3.3.2. Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng ..............................93

TẾ


1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực Bảo hiểm...................................104
2. Đối với Tổng công ty Bảo hiểm Bưu điện ...........................................................105

Đ

3. Đối với công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế .........................................105

TR

Ư



N

G

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................106

SVTH : Nguyễn Văn Dũng

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


H

TẾ

H

U



PTI

IN

Bảo Minh : Công ty Cổ phần Bảo hiểm TP. Hồ Chí Minh
: Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam

BCVT

: Bưu chính viễn thông

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

KH-CN

: Khoa học công nghệ



G

Đ

NSLĐ

SVTH : Nguyễn Văn Dũng

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ma trận SWOT..............................................................................................21
Bảng 2.1: Doanh thu bảo hiểm theo nghiệp vụ của PTI Huế qua 3 năm 2012-2014....38
Bảng 2.2: Thị phần của các công ty bảo hiểm trên địa bàn Thừa Thiên Huế ...............39



Bảng 2.3: Năng lực vốn của PTI qua 3 năm 2012-2014 ...............................................41

U

Bảng 2.4: Tổng giá trị tài sản có của PTI ......................................................................43

H


Bảng 2.13: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của Việt Nam qua các năm ...............61
Bảng 2.14: Đặc điểm mẫu theo nghề nghiệp.................................................................69



Bảng 2.15: Đặc điểm mẫu theo thu nhập ......................................................................70

Đ

Bảng 2.16: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bảng Cronbach’s Alpha ......................72

G

Bảng 2.17: Kiểm định KMO biến độc lập.....................................................................74

N

Bảng 2.18: Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập.......................................................75



Bảng 2.19 : Hệ số xác định phù hợp của mô hình.........................................................78

TR

Ư

Bảng 2.20: Mô hình hồi quy..........................................................................................78


TR

Ư



N

G

Đ



IH



C

K

IN

H

Biểu đồ 2.5: Những yếu tố cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh .........................71

SVTH : Nguyễn Văn Dũng



nhận rằng trong mọi hoạt động đều diễn ra cạnh tranh, xem cạnh tranh không những là

IN

môi trường mà còn là động lực cho sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, là yếu
tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ về kinh tế- chính trị- xã hội. Do đó, việc

K

nâng cao năng lực cạnh tranh trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết và góp phần quan

C

trọng trong việc tạo nên thành công.



Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới

IH

WTO vào ngày 7/11/2006. Gia nhập WTO đồng nghĩa với việc Việt Nam đã tham gia
vào thị trường quốc tế với sự điều tiết của các luật chơi rất rõ ràng, khắt khe, sự cạnh



tranh sòng phẳng đem lại cả những thách thức và cơ hội lớn cho tất cả các ngành kinh

Đ

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

Với sự ra đời ngày càng nhiều các doanh nghiệp bảo hiểm đã làm cho cuộc canh
tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước ngày càng diễn ra gay gắt
và khốc liệt hơn. Để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững, các doanh nghiệp
cần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Hơn bao giờ hết, nâng cao năng lực cạnh



tranh trong quá trình hội nhập là vấn đề cấp thiết đang đặt ra cho PTI Huế để có thể

U

khẳng định hơn nữa vị thế của mình trên thị trường.

H

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Đánh giá năng lực
cạnh tranh của Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận

TẾ

tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài


Đ

- Đánh giá của khách hàng về năng lực cạnh tranh của Bảo hiểm Bưu điện

N

công ty.

G

Thừa Thiên Huế, qua đó tìm ra những nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của



- Phân tích những mặt mạnh, mặt yếu, những lợi thế cạnh tranh và nhận dạng

Ư

những cơ hội cũng như những thách thức tác động đến năng lực cạnh tranh của Bảo

TR

hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong

bối cảnh hiện nay.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của công ty Bảo hiểm
Bưu điện Thừa Thiên Huế.

Để hoàn thiện đề tài, trong suốt quá trình thực hiện tôi đã sử dụng các phương pháp:

H

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

IN

 Dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp bên trong về lịch sử hình thành, cơ cấu lao động, các bảng

K

cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập từ các

C

phòng chức năng của Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế.



Dữ liệu thứ cấp bên ngoài như một số thông tin về các sản phẩm dịch vụ bảo
 Dữ liệu sơ cấp

IH

hiểm của công ty ở Huế từ các website, báo và tạp chí,…




SVTH : Nguyễn Văn Dũng

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

4.2.1.2. Thiết kế bảng hỏi và điều tra thử ( nghiên cứu sơ bộ định lượng)
Sau khi tiến hành thảo luận bằng phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả đã
điều chỉnh và thiết kế bảng hỏi thông qua kết quả thảo luận nhóm. Sau đó để nâng cao
mức độ chính xác, cũng như đảm bảo sự phù hợp với thực tế của các câu hỏi trong



phiếu điều tra, tác giả đã tiến hành điều chỉnh bảng hỏi thông qua việc điều tra thử

U

nghiệm (tương tự điều tra chính thức nhưng phạm vi và quy mô nhỏ hơn). Tác giả đã

H

mời 30 đối tượng là khách hàng cá nhân. Kết quả là bảng hỏi đã được hoàn chỉnh, thể
hiện ở chỗ các từ ngữ và các câu hỏi được thay đổi chính xác hơn, phù hợp cho đối

TẾ



Số mẫu cần điều tra (N) = số biến quan sátx5 = 27x5=135 (khách hàng).

Đ

Tác giả nghiên cứu giả định rằng tỷ lệ bảng hỏi không hợp lệ là 5%, vì vậy số
bảng hỏi dự tính được ra là 142 bảng hỏi. Và để tăng thêm độ tin cậy cho mẫu thì tác

G

giả nghiên cứu quyết định chọn 160 mẫu để điều tra.

N

4.2.2.1.2. Phương pháp chọn mẫu



Đối tượng điều tra thường rất đa dạng về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu

Ư

nhập,… nên việc xác định tổng thể là khó khăn. Do đó, tác giả tiến hành chọn mẫu theo

TR

phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Đây là phương pháp chọn mẫu đơn giản, thuận tiện
và phù hợp với khả năng và hoản cảnh của người nghiên cứu.
4.2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sau khi thu thập được thông tin từ 160 bảng hỏi, tác giả đã sử dụng các phương


Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp, hạn
chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ
số thông qua hệ số Cronbach alpha. Những biến có hệ số tương quan biến tổng( item-

H

total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại. Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0.6 trở lên

IN

là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới( Nunnally,

K

1978; Peterson, 1994; Slater, 1995). Thông thường, thang đo có Cronbach alpha từ 0.7
đến 0.8 là sử dụng được. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ

C

0.8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt.



0.8≤ Cronbach Alpha ≤1: Thang đo lường tốt.

IH

0.7≤ Cronbach Alpha ≤0.8: Thang đo có thể sử dụng được.
0.6≤ Cronbach Alpha ≤0.7: Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm


dung để xem xét sự thích hợp của các nhân tố. Trị số KMO phải có giá trị trong
khoảng từ 0,5 đến 1 và giá trị Sig. nhỏ hơn 0,05 thì phân tích này mới thích hợp, còn
nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với
các dữ liệu.
SVTH : Nguyễn Văn Dũng

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

Có hai cách để tiến hành phân tích nhân tố. Một là nhân tố được xác định từ
trước dựa vào ý đồ của nhà nghiên cứu và kết quả của cuộc nghiên cứu trước. Nhà
nghiên cứu xác định số nhân tố ở ô Number Of Factors. Hai là nhân tố với giá trị
Eigenvalue lớn hơn 1, điều này có nghĩa là chỉ những nhân tố được trích ra có hệ số



Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.

U

Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố

H

(Compoment matrix) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (rotated


“Hồi quy tuyến tính” là mô hình biểu diễn mối quan hệ nhân quả giữa một biến
được gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích- Y) và một hay nhiều biến độc lập(



hay biến giải thích- X). Mô hình này sẽ giúp nhà nghiên cứu dự đoán được mức độ của

G

biến độc lập.

Đ

biến phụ thuộc (với độ chính xác trong một phạm vi giới hạn) khi biết trước giá trị của

N

Y = α + β1X1i + β2X2i + …. + βnXni + εi



Trong đó:

TR

Ư

Y là biến phụ thuộc
X là biến độc lập


H

1.Vị thế cạnh tranh

Xác định các nhân tố tác
động đến năng lực cạnh
tranh của PTI Huế từ phía
khách hàng

TẾ

Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của
PTI Huế

H

Phân tích các chỉ tiêu
đánh giá năng lực cạnh
tranh của PTI Huế



Cơ sở lý thuyết về
năng lực cạnh tranh
của DN bảo hiểm

2.Tác động của các

K

3.Năng lực cạnh tranh ở
cấp độ phối thức thị
trường

2.Phân tích nhân tố khám
phá EFA

Đánh giá năng lực cạnh
tranh của PTI Huế qua
ma trận SWOT

Giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh
của PTI Huế
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu

SVTH : Nguyễn Văn Dũng

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

5. Kết cấu đề tài
Phần 1: Đặt vấn đề.
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu.



IH



C

K

IN

H

Phần 3: Kết luận và kiến nghị.

SVTH : Nguyễn Văn Dũng

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
BẢO HIỂM
1.1. Cơ sở lý luận


C

Cuốn Từ điển rút gọn về kinh doanh đã định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh



đua, sự kình định giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại

IH

tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” .[22]
Theo một định nghĩa được A.Lobe đưa ra gần một thế kỷ nay có thể hiểu :



“Cạnh tranh là sự cố gắng của hai hay nhiều người thông qua những hành vi và khả

Đ

năng nhất định để cùng đạt được một mục đích”.[23]
Theo cuốn kinh tế học của P.Samuelson thì “Cạnh tranh là sự kình địch giữa

G

các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trừơng”. [7]

N

Theo các tác giả của cuốn Các vần đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh





thế của những người khác.

H

điều muốn giành giật, mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao.

U

Thứ hai, mục đích của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên

TẾ

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung
mà các bên phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý,

H

các thông lệ kinh doanh.

IN

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử
dụng nhiều cách khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm, dịch vụ,

K

cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm, dịch vụ, cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản




trường. Cạnh tranh đã buộc các DN phải tăng cường năng lực cạnh tranh của mình,

Ư

đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra các ưu thế trong cạnh tranh.

TR

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vai trò tích cực:
- Đối với các chủ thể SXKD, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ phải thường xuyên

tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý kinh doanh, đổi mới
công nghệ, áp dụng KHKT hiện đại để tăng NSLĐ, hạ giá thành sản phẩm, phát triển
sản phẩm mới, nâng cao trình độ công nhân và các nhà quản lý doanh nghiệp.

SVTH : Nguyễn Văn Dũng

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

- Đối với người tiêu dùng, cạnh tranh buộc các DN phải hạ giá bán để nhanh
chóng bán được sản phẩm, phải đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản phẩm, dịch vụ; vì
thế người tiêu dùng tự do lựa chọn sản phẩm để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của bản thân.

- Cạnh tranh dẫn đến các DN yếu bị phá sản làm cho hàng loạt lao động thất
nghiệp, nhà nước phải trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm, nảy sinh nhiều tệ nạn xã

C

hội….gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế.



- Cạnh tranh tự do cũng gây ra tình trạng lộn xộn, mất trật tự an toàn kinh tế-xã

IH

hội. Một số nhà kinh doanh vì mục đích lợi nhuận mà bất chấp mọi thủ đoạn “phi kinh
tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp pháp luật, đạo đức xã hội gây hậu quả lớn về



kinh tế-xã hội, môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

Đ

1.1.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh.

G

1.1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

N


- “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra được lợi thế cạnh
tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm
lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”. [9]
- “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng



cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu

U

hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền

H

vững”. [12]

TẾ

1.1.2.2. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN

Hoạt động kinh doanh của DN chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố. Mỗi nhân

H

tố tác động tới năng lực cạnh tranh của DN ở một góc độ khác nhau.

IN

1.1.2.2.1.Các yếu tố vĩ mô


- KH-CN thông tin: khoa học, công nghệ là nền tảng của cơ sở vật chất kỹ thuật

N

hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như của từng DN. KH-CN tác động



trực tiếp đến DN bằng cách cung cấp những phương tiện và công nghệ tiên tiến nhằm

Ư

tạo ra sản phẩm mới, nâng cao hiệu quả lao động, giảm chi phí sản xuất; là phương

TR

tiện giúp DN thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin một cách nhanh nhất,
chính xác nhất.
- Văn hóa xã hội: văn hóa xã hội của từng vùng sẽ tạo ra thuận lợi hoặc khó

khăn cho DN trong cạnh tranh. Giá trị văn hóa cốt lõi, văn hóa phái sinh, sự thay đổi
của các giá trị văn hóa, thị hiếu, lối sống….có tác động một cách gián tiếp tới năng lực
cạnh tranh của DN thông qua khách hàng và cơ cấu nhu cầu thị trường.
SVTH : Nguyễn Văn Dũng

12


Khóa luận tốt nghiệp


như giống nhau, các công ty bảo hiểm chỉ có thể thu hút khách hàng bằng chất lượng
sản phẩm dịch vụ, bằng việc nâng cao các tiện ích cho khách hàng, bằng điều kiện

K

thanh toán ưu đãi, bằng uy tín thương hiệu, bằng cố gắng tạo nên mối quan hệ tốt đẹp

C

và lâu dài với khách hàng. Khách hàng của ngành bảo hiểm thường có độ trung thành

IH

ty đó và ít khi muốn thay đổi.



cao. Khi họ đã tín nhiệm một công ty bảo hiểm thì họ chỉ chọn và giao dịch với công
- Đối thủ cạnh tranh



Mức độ cạnh tranh hiện tại của ngành bảo hiểm tùy thuộc vào: mức độ tăng

Đ

trưởng của ngành, quy mô thị trường, số lượng các đối thủ cạnh tranh và quy mô của

G

GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

1.1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
Có rất nhiều tiêu chí dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của một DN. Dưới
đây là một số yếu tố chủ yếu thường được xem xét khi đánh giá năng lực cạnh tranh
của DN



1.1.3.1. Vị thế cạnh tranh

U

1.1.3.1.1. Thị phần của DN

H

Thị phần là phần thị trường mà DN bán được sản phẩm của mình một cách
thường xuyên và có xu hướng phát triển. Thị phần càng lớn chứng tỏ sản phẩm của

TẾ

DN được người tiêu dùng ưa chuộng, năng lực cạnh tranh sẽ cao. Để phát triển thị
phần, ngoài chất lượng sản phẩm, giá cả DN còn phải tiến hành xúc tiến thương mại,

H

tổ chức các dịch vụ đi kèm, cung cấp sản phẩm kịp thời, thương hiệu và uy tín của DN.

IN

G

ty đạt được thể hiện uy tín công ty trên thương trường, qua sức mạnh về thương hiệu
công ty, thương hiệu dịch vụ và cung cấp sản phẩm hiện nay trên địa bàn Thừa Thiên Huế.



N

1.1.3.2. Năng lực cạnh tranh ở cấp độ nguồn lực

Ư

1.1.3.2.1. Năng lực tài chính
Một DN muốn cạnh tranh được trước hết phải có đủ năng lực về tài chính. Tình

TR

hình tài chính của DN thể hiện sức mạnh của DN trong cạnh tranh. Nếu DN có lượng
vốn lớn thì quá trình tự đầu tư cho xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật đến thiết lập
hệ thống phân phối, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đa dạng hóa dạng mục hàng hóa
kinh doanh sẽ mang tính chuyên nghiệp hơn. Do vậy khả năng huy động vốn và sử
dụng vốn có hiệu quả sẽ làm cho năng lực tài chính của DN mạnh lên khi đó DN càng
có nhiều cơ hội kinh doanh có hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh.
SVTH : Nguyễn Văn Dũng

14


Khóa luận tốt nghiệp


phục vụ tốt khách hàng, các công ty bảo hiểm nhất định phải có lực lượng lao động đủ
về số lượng.

K

- Về chất lượng lao động: chất lượng nguồn nhân lực là chỉ tiêu quan trọng được



công ty bảo hiểm thể hiện qua:

C

dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực

IH

+ Trình độ văn hóa của cán bộ, nhân viên.
+ Kỹ năng quản trị đối với nhà điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ



năng thực hiện nghiệp vụ đối với nhân viên.

Đ

1.1.3.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất và trang thiết bị là yếu tố rất cơ bản góp phần tạo ra năng lực



GVHD : ThS. Lê Thị Phương Thảo

đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đầu tư. Tăng cường năng lực quản lý và điều
hành doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc đưa DN giành thắng lợi trên
thương trường trước các áp lực cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh.
1.1.3.2.5. Văn hóa kinh doanh



Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần và các chuẩn mực do

U

doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó tác động tới tình cảm, lý

H

trí và hành động của các thành viên cũng như sự phát triển bền vững của doanh

TẾ

nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp được tạo nên từ rất nhiều yếu tố phức tạp và có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, tuy nhiên có thể khái quát thành 4 yếu tố cơ bản sau:

IN

- Truyền thống, tập tục, thói quen, nghi lễ.

H

G

nhiều thế hệ thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp.

N

- Thứ ba, văn hóa doanh nghiệp có tác dụng điều tiết hành vi và thái độ của các

Ư



thành viên.

- Thứ tư, văn hóa doanh nghiệp là tài sản tinh thân của doanh nghiệp, là nguồn

TR

lực để doanh nghiệp phát triển bền vững, là chất keo kết dính các thành viên lại với nhau.
- Thứ năm, văn hóa doanh nghiệp có tác dụng đào tạo và bồi dưỡng các thành

viên trong doanh nghiệp, tuân thủ những tôn chỉ và phương châm hành động, có cách
ứng xử, thái độ và phong cách làm việc phù hợp, từ đó nâng cao được năng suất, chất
lượng và hiệu quả trong công việc của họ.

SVTH : Nguyễn Văn Dũng

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status