Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ HOA KHÁNH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY BẢO HIỂM BSH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các
số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đựợc công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên
cứu đều đựợc ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Thị Hoa Khánh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Cúc - ngƣời
hƣớng dẫn khoa học, đã nhiệt tình hƣớng dẫn Tác giả hoàn thành Luận văn.
Mặc dù đã cố gắng, song do trình độ nhận thức của Tác giả còn hạn
chế, nên Luận văn khó có thể tránh đƣợc những thiếu sót. Tác giả mong muốn
nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của thầy cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế &
Quản Trị KD Thái Nguyên, các đồng nghiệp cùng bạn bè quan tâm để tiếp tục
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1. Khái Quát về hoạt động kinh doanh bảo hiểm 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi
nhân thọ 5
1.1.2. Các chủ thể liên quan trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm 6
1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ 7
1.2.1. Một số khái niệm 7
1.2.2. Năng lực canh tranh của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ 11
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của một doanh
nghiệp bảo hiểm 13
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ 15
1.3.1. Năng lực tài chính 15
1.3.2. Thị phần của doanh nghiệp bảo hiểm 15
1.3.3. Sự thoả mãn của khách hàng 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.3.4. Sự đổi mới trong hoạt động kinh doanh 17
1.3.5. Hiệu quả kinh doanh 17
1.4. Kinh nghiệm Quốc tế và trong nƣớc về nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty Bảo hiểm 19
1.4.1. Kinh nghiệm Quốc tế 19
1.4.2. Kinh nghiệm trong nƣớc. 19
1.5. Sơ lƣợc sự phát triển của thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam 20
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 24
4.2. Định hƣớng phát triển của Tổng Công ty Bảo hiểm BSH 73
4.3. Các giải pháp tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo
hiểm BSH 75
4.3.1. Tăng cƣờng năng lực tài chính 75
4.3.2. Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ 78
4.3.3. Phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện bộ máy tổ chức 82
4.3.4. Xây dựng và phát triển thƣơng hiệu BSH Thái Nguyên 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ bản về tình hình phát triển thị trƣờng bảo hiểm
Việt Nam giai đoạn 1993-2010 20
Bảng 3.1. Tình hình tài chính của Công ty Bảo hiểm BSH 2012-2013 42
Bảng 3.2. Bồi thƣờng bảo hiểm theo nghiệp vụ của Bảo hiểm BSH 2012 - 2013 46
Bảng 3.3a. Tình hình lao động tại Bảo hiểm BSH 2012 -2013 51
Bảng 3.3b. Tình hình lao động tại Bảo hiểm BSH Thái Nguyên 2012 - 2013 52
Bảng 3.4. Vốn điều lệ của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên
thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam 55
Bảng 3.5. Năm thành lập và loại hình doanh nghiệp của các doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam 56
Bảng 3.6. Số lƣợng nhân viên, đại lý và chi nhánh tại BSH, BIC đến
30/9/2011 58
Bảng 3.7. Ứng dụng mô hình SWOT trong xác định vị trí cạnh tranh của
Bảo hiểm BSH 61
Bảng 3.8. Doanh Thu phí bảo hiểm gốc của BSH 2012 - 2013 62
Sơ đồ 3.1. Tổ chức Công ty Bảo hiểm BSH Thái Nguyên 33 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức
Thƣơng mại Thế giới (WTO), đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Việt
Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Việc thực hiện các cam kết
song phƣơng và đa phƣơng giữa Việt Nam với các nƣớc và các tổ chức đã
đồng thời mở ra cơ hội hội nhập và phát triển cho các doanh nghiệp nhƣng
cũng đặt các doanh nghiệp nƣớc ta trƣớc những áp lực cạnh tranh gay gắt.
Trong lĩnh vực bảo hiểm, nếu trƣớc năm 1994 thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam
vẫn còn độc quyền và chƣa phát triển thì đến năm 2010 toàn thị trƣờng đã có
trên 50 doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm và môi giới bảo hiểm trong đó
có 30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thuộc nhiều thành phần kinh tế
khác nhau.
Riêng lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, doanh thu của thị trƣờng năm
2008 đạt gần 10.887 tỷ đồng, năm 2009 đạt 13.648 tỷ đồng và năm 2010 ƣớc
đạt 17.200 tỷ đồng vƣợt gần 200% so với mục tiêu, chiến lƣợc mà Chính phủ
đề ra đối với ngành bảo hiểm Việt Nam cho giai đoạn 2003 - 2010. Có thể nói
thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam từ khi hình thành và phát triển đã trải qua 4
bƣớc ngoặt lớn đó là:
Thời kỳ trƣớc năm 1994 - đây là thời kỳ mà thị trƣờng bảo hiểm chƣa
phát triển hoạt động theo mô hình kế hoạch và độc quyền theo sự chỉ đạo của
nhà nƣớc.
Thời kỳ từ năm 1994 đến năm 2000 - thời kỳ mà thị trƣờng bảo hiểm Việt
nam đang dần hình thành thị trƣờng mở, đã có sự cạnh tranh nhƣng vẫn chủ yếu
Hiểm BSH Thái Nguyên. Hiểu rõ vị thế và có hƣớng đi đúng, chiến lƣợc kinh
doanh rõ ràng là vô cùng cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của Công ty
vì vậy việc nghiên cứu đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
bảo hiểm BSH Thái Nguyên” là vấn đề cần thiết để giúp các nhà quản lý
doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và toàn diện về thị trƣờng cũng nhƣ vị thế
doanh nghiệp và đây cũng chính là lựa chọn của em cho luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ năng lực cạnh tranh của
Công Ty Bảo Hiểm BSH Thái Nguyên trong mối quan hệ với Tổng công ty
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế thiếu sót, từ đó đề xuất
những quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu, giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh trong thời gian tới.
Để đạt đƣợc mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng cạnh tranh của công ty
- Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
bảo hiểm BSH đến năm 2020
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a, Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty Bảo Hiểm BSH Thái
Nguyên trong mối quan hệ với Tổng công ty BSH. Trong quá trình nghiên
cứu luận văn có đề cập tới một số vấn đề có liên quan khác nhƣ tình hình tài
chính, những yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của công ty.
b, Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nghiên cứu và đánh giá quá trình phát triển của, Công ty
Bảo hiểm BSH Thái Nguyên trong mối quan hệ với Tổng Công ty CP Bảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái Quát về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Xét về bản chất, bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro và phân tán
tổn thất. Các cá nhân, tổ chức chuyển rủi ro của mình sang cho doanh nghiệp
bảo hiểm thông qua việc trả một khoản phí nhất định, các doanh nghiệp bảo
hiểm dựa vào qui luật số đông trong toán học phân tán tổn thất trên diện rộng.
Bảo hiểm là một ngành dịch vụ với vai trò của bảo hiểm trong nền kinh
tế thị trƣờng đƣợc thể hiện là giá trị, bảo vệ, rủi ro và dịch vụ nhƣ vậy kinh
doanh bảo hiểm là hoạt động mà doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành phục vụ
cho mục đích sinh lời. Mục đích kinh tế đƣợc đề cao trong hoạt động kinh
doanh bảo hiểm, tuy nhiên việc thực hiện các cam kết bảo hiểm cũng góp
phần đảm bảo sự an toàn và ổn định xã hội.
Bảo hiểm phi nhân thọ đƣợc sử dụng nhƣ một khái niệm tổng hợp
mang ý nghĩa hàm chứa tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại (bảo hiểm
tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự) hay bảo hiểm con ngƣời không thuộc
hiểm phải tính giá thành chính xác để đảm bảo khả năng chi trả cũng nhƣ khả
năng sinh lời của doanh nghiệp.
Thứ năm, hoạt động kinh doanh bảo hiểm mang tính quốc tế cao. Các
doanh nghiệp bảo hiểm sau khi bảo hiểm cho khách hàng thƣờng phải tái bảo
hiểm. Tái bảo hiểm có thể đƣợc thực hiện một lần hoặc nhiều lần nhằm phân
tán tổn thất tốt nhất có thể. Các nhà tái có thể là các nhà bảo hiểm trong nƣớc
hay các nhà bảo hiểm nƣớc ngoài. Đặc điểm này đòi hỏi hoạt động kinh
doanh bảo hiểm nói chung và từng sản phẩm bảo hiểm nói riêng phải tuân thủ
chuẩn mực quốc tế.
1.1.2. Các chủ thể liên quan trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Có nhiều bên tham gia vào hoạt động kinh doanh bảo hiểm trên thị
trƣờng góp phần tạo nên một khối thống nhất và vận hành hiệu quả. Giữ vai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
trò cốt lõi trong thị trƣờng là các doanh nghiệp bảo hiểm và các khách hàng
mua bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm là chủ thể cung cấp sản phẩm bảo hiểm ra thị
trƣờng. Nếu căn cứ vào loại hình doanh nghiệp thì có doanh nghiệp bảo hiểm
nhà nƣớc, doanh nghiệp cổ phần bảo hiểm, doanh nghiệp liên doanh bảo hiểm
và doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài. Mô hình tổ chức và hoạt động có thể
khác nhau do đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp.
Khách hàng tham gia bảo hiểm là rất đa dạng và phong phú có thể là
các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh nhỏ.
Tùy thuộc vào nhóm khách hàng và tính chất hoạt động, nhu cầu bảo hiểm sẽ
khác nhau. Tuy nhiên có thể phân chia theo khách hàng tổ chức và khách
hàng cá nhân. Việc nắm chắc khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp có chiến lƣợc
cung cấp dịch vụ phù hợp và tận dụng tối đa lợi thế doanh nghiệp có.
Ngoài doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm, các cơ
tranh này, các sản phẩm có chức năng giống nhau sẽ cạnh tranh với nhau.
+ Cạnh tranh thay thế: Các sản phẩm có thể thay thế nhau cạnh tranh
với nhau.
+ Cạnh tranh về giá, chất và lƣợng dịch vụ: Đây là loại cạnh tranh phổ
biến nhất. Doanh nghiệp dùng nhiều hình thức để giảm giá sản phẩm, dịch vụ
nhằm khuyến khích ngƣời tiêu dùng muốn dùng số tiền nhàn rỗi của họ để
mua sản phẩm của doanh nghiệp. Hình thức cạnh tranh này thể hiện rất rõ
trong ngành bảo hiểm. Do đặc điểm sản phẩm bảo hiểm dễ bắt chƣớc, nên các
doanh nghiệp sẽ bán các sản phẩm có quy tắc và điều khoản tƣơng tự nhau,
sau đó dùng cách hạ phí bảo hiểm, hoặc tặng hoa hồng… để lôi kéo khách
hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp mình cung cấp.
Tôi cho rằng ngoài 3 loại trên còn một loại quan trọng là cạnh tranh về
trí tuệ thể hiện ở tầm nhìn, tƣ duy, chiến lƣợc sự sáng tạo sản phẩm dịch vụ
mới, thị trƣờng mới (Chiến lƣợc đại dƣơng xanh)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
1.2.1.2. Năng lực cạnh tranh
Có nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh. Theo Diễn đàn
Kinh tế Thế giới (WEF) (1007) trong “Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn
cầu” thì “Năng lực cạnh tranh đƣợc hiểu là khả năng, năng lực mà doanh
nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trƣờng
cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỉ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỉ lệ đòi hỏi tài
trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt đƣợc những mục tiêu của
doanh nghiệp đặt ra”.
Cũng theo WEF, năng lực cạnh tranh có thể chia thành ba cấp cơ bản:
Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt đƣợc
tăng trƣởng bền vững, thu hút đƣợc đầu tƣ, đảm bảo ổn định kinh tế xã hội,
nâng cao đời sống nhân dân.
- Nền tảng chi phí thấp (nhân công, nguyên vật liệu, thiết bị…).
Chiến lƣợc khác biệt hóa. Nội dung cốt lõi của chiến lƣợc này là
làm cho sản phẩm/dịch vụ của công ty khác biệt và hấp dẫn hơn sản
phẩm/dịch vụ của đối thủ cạnh tranh (về hình thức, tính năng, độ bền, chất
lƣợng dịch vụ, hình ảnh thƣơng hiệu…). Để áp dụng thành công chiến
lƣợc này, công ty cần có:
- Quy trình nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới sản phẩm tốt
- Khả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lƣợng cao
- Hoạt động tiếp thị và bán hàng hiệu quả, nhằm đảm bảo khách hàng
có thể cảm nhận đƣợc sự khác biệt và lợi ích mà nó mang lại.
Chiến lƣợc tập trung. Công ty theo đuổi chiến lƣợc này chỉ tập trung
vào những thị trƣờng ngách (niche markets). Đó là những phân khúc thị
trƣờng nhỏ với đặc điểm riêng biệt. Lợi thế cạnh tranh của những công ty này
đƣợc tạo dựng dựa trên việc thấu hiểu sâu sắc những đặc thù của thị trƣờng và
khả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ phù hợp với những đặc điểm đó.
1.2.1.4. Các yếu tố cấu thành Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố về nguồn lực, nguồn nhân lực, nguồn vốn và trình độ khoa
học công nghệ.
- Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp: Chiến lƣợc, kế hoạch, các
phƣơng pháp, quản lý, động lực kích thích sáng tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
- Nguồn vốn dồi dào, cơ cấu hợp lý, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
- Trình độ công nghệ: Công nghệ thiết bị hiện đại, năng lực nghiên cứu
phát triển.
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm: Chất lƣợng, giá, thƣơng hiệu.
- Khả năng liên kết hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập
Quốc tế
khả năng sinh lời, mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này là cơ sở
để đánh giá sức mạnh nội tại của doanh nghiệp. Nó thể hiện tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, có khả năng tồn tại
và phát triển hay không. Năng lực tài chính là yếu tố quyết định và quan trọng
trong việc quyết định cải tiến nâng cao chất lƣợng các năng lực phi tài chính.
Trong lĩnh vực bảo hiểm, năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo
hiểm là một trong những cơ sở giúp doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo hiểm và
đảm bảo quyền lợi của khách hàng.
- Năng lực phi tài chính
Ngoài năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp
nói chung, một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng còn đƣợc đánh
giá thông qua các năng lực phi tài chính, bao gồm: năng lực sản phẩm dịch
vụ, năng lực công nghệ, nguồn nhân lực, trình độ quản lý của doanh nghiệp,
uy tín của doanh nghiệp.
Năng lực sản phẩm dịch vụ đƣợc thể hiện thông qua chất lƣợng sản
phẩm, sự đa dạng hóa và tính độc đáo của sản phẩm dịch vụ, chất lƣợng
dịch vụ.
Năng lực công nghệ đƣợc thể hiện thông qua khả năng ứng dụng và đổi
mới công nghệ.
Nguồn nhân lực nhấn mạnh vào vấn đề số lƣợng và chất lƣợng lao động.
Trình độ quản lý doanh nghiệp đƣợc thể hiện thông qua trình độ hoạch
định chính sách, chiến lƣợc kinh doanh, mô hình quản lý trình độ quản lý,
kiểm soát của các nhà lãnh đạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
Uy tín của doanh nghiệp có thể đƣợc đánh giá thông qua thị phần, sự
tín nhiệm của khách hàng.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một doanh
- Môi trường pháp lý
Bảo hiểm là một hoạt động chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nƣớc và
đòi hỏi sự tuân thủ cao đối với các chuẩn mức pháp lý quốc tế và trong nƣớc.
Vì vậy, môi trƣờng pháp lý hoàn chỉnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp
phát triển cũng nhƣ thiết lập một môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh.
- Môi trường văn hóa, xã hội
Văn hóa xã hội là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự biến động và
phát triển của một doanh nghiệp bảo hiểm và đặc biệt ảnh hƣởng đến sự hình
thành và phát triển nhu cầu bảo hiểm. Khi xây dựng kế hoạch phát triển của
mình, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải xem xét đến các yếu tố thu nhập
bình quân đầu ngƣời, trình độ dân trí, truyền thống văn hóa,
- Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế
Xu hƣớng này mang tính hai mặt. Một mặt nó mở ra cơ hội kinh doanh
và tham gia vào thị trƣờng mới cho doanh nghiệp, mở rộng khách hàng và thị
trƣờng. Doanh nghiệp có điều kiện hơn trong việc tiếp cận các công nghệ tiên
tiến trong quản lý, công nghệ ứng dụng. Nhƣng mặt khác nó cũng đem đến
các thách thức cũng nhƣ áp lực phải đổi mới, cạnh tranh gay gắt hơn.
- Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng vừa tạo động lực thúc đẩy sự
phát triển của doanh nghiệp vừa tạo sức ép đòi hỏi nâng cao khả năng thích
ứng. Canh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng là tất yếu.
Doanh nghiệp bảo hiểm phải lƣờng trƣớc và hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh,
cần hiểu khi nào cần bắt tay và khi nào cần đối đầu.
- Sức ép từ phía khách hàng
Sức ép từ khách hàng là một trong những yếu tố quyết định đến công
tác hoạch định chiến lƣợc vì khách hàng chính mục tiêu hƣớng tới của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp bảo hiểm cần hiểu nhu cầu của từng nhóm khách hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu