Nhu cầu tiêu dùng thịt lợn và mức độ sẵn sàng chi trả cho thịt lợn an toàn của người dân trên địa bàn thành phố huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NHU CẦU TIÊU DÙNG THỊT LN VÀ MỨC
ĐỘ SẴN SÀNG
CHI TRẢCHO THỊT LN AN TOÀN CỦA
NGƯỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hương
Lớp: K42 - QTKDTM
Niên khố: 2008 - 2012

SVTH: Lê Thị Hương

Giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Thị Minh Hòa

Trang i


Khóa luận tốt nghiệp



Tôi cũng xin cảm ơn các phường, các tổ trưởng trên
địa bàn thành phố Huế đã nhiệt tình cung cấp những số liệu
hết sức bổ ích để tôi thực hiện tốt đề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn, những
người thân trong gia đình đã luôn luôn động viên, khuyến
khích để tôi hoàn thành đề tài này.
Do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian
nên đề tài không tránh khỏi những sai sót nhất định. Tôi rất
mong sự quan tâm, góp ý của quý thầy cô, quý cơ quan
cũng như những ai quan tâm.
Huế, ngày 03, tháng 05, năm
2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hương
Trang ii

SVTH: Lê Thị Hương

Trang iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa

MỤC LỤC
Trang


SVTH: Lê Thị Hương

Trang iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa
2.1 Tổng quan về thành phố Huế ...............................................................................25
2.1.1 Đặc điểm về dân số, lao động và giáo dục ....................................................25
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế hai năm 2010 và 2011.......................................26
2.1.3 Một số đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên địa bàn Tp Huế ..........29
2.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn và mức độ sẵn chi
trả cho thịt lợn an toàn của người dân trên địa bàn Tp Huế.......................................30
2.2.1 Khái quát đặc điểm mẫu điều tra ...................................................................30
2.2.2 Nhu cầu tiêu dùng thịt lợn của người dân trên địa bàn Tp Huế ....................33
2.2.2.1 Thực trạng tiêu dùng thịt và thị lợn của người dân Tp Huế....................33
2.2.2.2 Đánh giá các nhân tố người tiêu dùng quan tâm khi mua thịt lợn ..........42
2.2.3 Đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả của người dân cho thịt lợn an toàn ..........56
2.2.3.1 Đánh giá một số lo lắng của người dân về vấn đề an toàn của thit.........56
2.2.3.2 Đánh giá mức độ hiểu biết của người tiêu dùng đối với thịt an toàn:.....57
2.2.3.3 Thái độ của người tiêu dùng đối với thịt an toàn ....................................58
2.2.3.4 Mức độ sẵn sàng trả thêm tiền của người tiêu dùng đối với thịt an toàn 59
2.4 Đánh giá chung ....................................................................................................68
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚISẢN XUẤT
THỊT LỢN....................................................................................................................70
3.1 Định hướng ..........................................................................................................70

Bảng 10: Cronbach’ Alpha của thang đo Vệ sinh và an toàn của thịt...........................44
Bảng 11: Cronbach’ Alpha của thang đo Mức độ tin tưởng người bán ........................45
Bảng 12: Cronbach’ Alpha của thang đo nhân tố Bằng chứng an toàn và chất lượng
thịt ..................................................................................................................................45
Bảng 13: Kết quả đánh giá theo nhân tố Độ tươi của thịt .............................................48
Bảng 14: Kết quả đánh giá theo nhân tố Vệ sinh và an toàn của thịt............................49
Bảng 15: Kết quả đánh giá theo nhân tố Mức độ tin tưởng người bán .........................51
Bảng 16: Kết quả đánh giá theo nhân tố“bằng chứng an toàn và chất lượng thịt” .......54
Bảng 17: Bảng đánh giá trung bình các tiêu chí ở siêu thị và ở chợ .............................55
Bảng 18: Kết quả kiểm định Wilcoxon đối với các tiêu chí cho chợ và siêu thị ..........56
Bảng 19: Đánh giá hiểu biết của người tiêu dùng đối với thịt an toàn..........................58
Bảng 20: Mong muốn với thịt lợn an toàn ....................................................................58
Bảng 21: Kết quả kiểm định Fisher Exact mối liên hệ giữa giới tínhvà trả thêm mã hóa60
Bảng 22: Bảng Crosstab giới tính và mức độ sẵn sàng trả thêm mã hóa ......................62
Bảng 23: Kết quả kiểm định chi bình phương mối liên hệ giữa nghề nghiệpvà trả thêm
mã hóa............................................................................................................................62
Bảng 24: Bảng Crosstab nghề nghiệp và trả thêm mã hóa............................................63

SVTH: Lê Thị Hương

Trang vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa
Bảng 25: Kết quả kiểm định Tau–b của Kendall mối liên hệ giữađộ tuổi và trả thêm .63
Bảng 26: Bảng Crosstab độ tuổi và trả thêm.................................................................64

Biểu đồ 8: Đánh giá một số lo lắng của người dân về vấn đề an toàn của thit .............57
Biểu đồ 9: Mức độ sẵn sàng trả thêm cho thịt an toàn ..................................................59
Sơ đồ
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu ........................................................................................3
Sơ đồ 2: Mô hình hành vi người tiêu dùng....................................................................13
Sơ đồ 3: Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng ..............................................14

SVTH: Lê Thị Hương

Trang viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tp, TP

Thành phố

Sl

Số lượng

Tl

Tỷ lệ


Phát triển nông thôn

HCM

Hồ Chí Minh

UBNN

Ủy ban nhân dân

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

DN

Doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

KHCN

Khoa học công nghệ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

các món ăn chính trong tất cả gia đình Việt. Nền kinh tế Việt Nam nói chung, ở Tp
Huế nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc từ khi có chính sách đổi mới. Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập đầu người đang ngày càng tăng lên, nhu cầu
của người tiêu dùng về thịt lợn đã có những sự thay đổi, thịt lợn tiêu thụ đầu người
hàng năm đã và đang tăng lên (Minh Hòa 2010).
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2010 và đầu năm
2011; cộng vào đó là tình hình sản xuất chăn nuôi không ổn định, không đều giữa các
vùng đã xuất hiện sự thiếu hụt nguồn cung, dẫn đến giá thực phẩm tăng và đứng ở
mức cao, sự thiếu nguồn cung thịt lợn cục bộ đưa đến sự chênh lệch giá khá lớn
(8.000 đến 10.000đ/kg lợn hơi) tại một số vùng, nhất là giữa miền Bắc và miền Nam,
đồng thời cần đến sự nhập khẩu của thịt từ các nước Thái Lan, Trung Quốc (Kính Tần
2010). Lợi dụng sự thiếu hụt nguồn thịt lợn, giá thịt lên cao, nhiều người sản xuất và
kinh doanh mặt hàng này đã sử dụng các chất cấm trong chăn nuôi và buôn bán thịt lợn
làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu dùng và những người kinh
doanh chân chính. Vấn đề về an toàn thực phẩm trong mấy năm gần đây đã trở thành
chủ đề được đông đảo người dân quan tâm.
Với mong muốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thịt lợn cho người dân và đảm bảo
an toàn thực phẩm, các cơ quan nhà nước và nhiều doanh nghiệp bắt tay vào xây dựng
mô hình sản xuất thịt lợn an toàn sinh học, những nhà máy sản xuất thịtsạch(Thắng
Văn 2011). Với công nghệ hiện đại, yêu cầu cao về kỹ thuật nên giá thịt sạch cao hơn
thịt thường được bán trên thị trường, điều này dẫn đến việc tiêu thụ thịt lợn sạch đang
rất giới hạn. Đầu tư vốn lớn để xây dựng những nhà máy này, nhưng chúng chỉ hoạt
động được một phần công suất nên không mang lại lơi nhuận, nhiều công ty như nhà
máy chế biến thực phẩm Đồng Nai, Phú Sơn rơi vào tình trạng khó khăn, sống nhờ

SVTH: Lê Thị Hương

Trang 1



- Đối tượng nghiên cứu: hộ gia đình, chọn những người thường mua thực phẩm
cho gia đình để phỏng vấn, vì đề tài nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng thịt lợn của người
dân trên địa bàn thành phố Huế, những người thường mua thực phẩm là những người
nắm rõ về tiêu thụ thịt của gia đình và có thể trả lời chính xác nhất.

SVTH: Lê Thị Hương

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung phân tích và giải quyết những vấn đề về
nhu cầu tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả cho thịt lợn an toàn của người dân Tp Huế.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn Tp Huế.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn từ tháng 2
đến tháng 4 năm 2012,…
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu thăm dò

Bảng hỏi

Điều tra thử: 30 mẫu


Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
1.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
+ Số liệu tổng hợp từ Tổng Cục Thống kê, các cơ quan hành chính: các phường

SVTH: Lê Thị Hương

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa
về số hộ dân, tổ dân phố… phục vụ công tác điều tra, phỏng vấn
+ Các báo cáo của các nghiên cứu trong nước và nước ngoàn về nhu cầu đối
với thịt chất lượng và an toàn, sản phẩm hữu cơ có lợi cho sức khỏe.
- Xử lý số liệu thứ cấp
+ Phương pháp tổng hợp: tổng hợp số liệu và thông tin thu thập được, chọn lọc
và thống kê những thông tin cần thiết.
+ Phương pháp so sánh: sau khi thu thập và chọn lọc thì tiến hành so sánh dữ
liệu qua từng thời kỳ xem xu hướng biến động của các chỉ tiêu.
1.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp: trong nghiên cứu này sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu tài liệu
Trong các dự án phát triển nông thôn có các cuộc nghiên cứu về nhu cầu của

+ Vấn đề về an toàn thực phẩm: Trong những năm gần đây tình hình về an toàn
thực phẩm khiến người dân hết sức quan tâm, họ thấy lo lắng về những rủi ro có thể
gặp phải khi mua thịt lợn. Hầu hết cho rằng hiện nay vấn đề về an toàn thực phẩm là
cần phải được coi trọng.
Nghiên cứu định lượng
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng hỏi là công cụ chính của nghiên cứu để thu thập dữ liệu sơ cấp, được thiết
kế dựa trên một cơ sở tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và cuộc
nghiên cứu thăm dò người dân trên địa bàn được thực hiện trước đó.
Bảng câu hỏi có 3 phần:
Phần 1: Mã số phiếu và lời giới thiệu
Phần 2: Đây là phần chính của bảng câu hỏi. Nội dung bao gồm các câu hỏi về
thực trạng tiêu thụ thịt của người dân. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
mua thịt của người dân, đánh giá của người dân về một số đặc điểm của thịt được bán
ở chợ và trong siêu thị, đánh giá về thịt an toàn. Để đánh giá, sử dụng thang đo dạng
likert 5 mức độ từ 1(rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý).
Phần 3: Thông tin người trả lời (tên, địa chỉ, số điện thoại,…)
Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi, điều tra thử với 30 người tiêu dùng để kiểm
tra tính dễ trả lời, độ tin cậy của câu hỏi, sau đó điều chỉnh, loại bỏ hay bổ sung thêm
câu hỏi. Bảng hỏi chính thức được sử dụng để điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp.

Tính cỡ mẫu cần điều tra: công thức tính, sử dụng công thức tính của
William, G.cochran (1977):
=

(1 − )

=

= 124
re%
95

- Với n’: Kích thước mẫu điều chỉnh
- re%: tỉ lệ hồi đáp ước tính
- Như vậy, kích thước mẫu cần lấy là 124, Số phiếu phát ra: 124

Phương pháp chọn mẫu:
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất nhiều giai đoạn. Việc
chọn hộ gia đình được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1:Lập danh sách toàn bộ các phường, chọn ngẫu nhiên ra 6 phường, 3
phường ở bờ Bắc và 3 phường ở bờ Nam, tính số hộ cần điều tra trong mỗi
phường.Trong mỗi phường chọn ra 1 tổ để điều tra. Trong mỗi tổ lập danh sách các hộ
gia đình. Xác định số hộ cần điều tra trong mỗi tổ.
Bước 2:Xác định bước nhảy k = số nhà có trong mỗi tổ/số hộ cần điều tra trong
mỗi tổ
Bước 3: Từ 1 đến k, ta chọn ngẫu nhiên một giá trị x làm đơn vị khảo sát đầu
tiên tại mỗi tổ.Các giá trị tiếp theo sẽ là x+k, nếu gặp người không trả lời thì phỏng
vấn hộ kế tiếp thay thế hộ này, các hộ được phỏng vấn sau không thay đổi.
Cơ cấu chọn mẫu theo phường và tổ trên địa bàn Tp Huế:
Bảng 1: Tính mẫu điều tra
Phường
Phước vĩnh

Số hộ
7105

SVTH: Lê Thị Hương


An cựu
An đông

6638
4120

22
14

27
17

11
16

107
97

4
6

Thuận thành

3689

12

16

10


7

Tổng
30422
100
- Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp

124

Sử dụng công cụ phần mềm spss 16.0 để phân tích dữ liệu thu thập được:
Dữ liệu sơ cấp thu thập về sẽ được mã hoá, nhập và làm sạch để chuẩn bị
cho các bước phân tích tiếp theo.

 Phân tích thống kê mô tả: tiến hành phân tích thống kê mô tả cho các biến
quan sát. Sử dụng bảng frequencyvới tần số và phần trăm.

Xác định các nhân tố trong mô hình: sử dụng phân tích nhân tố:
Phân tích nhân tố EFA là thủ thuật được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các
biến người tiêu dùng quan tâm khi mua thịt lợn. Phân tích các thành phần chính bằng
Principal components cho phép rút gọn nhiều biến số ít nhiều có mối tương quan theo
những đại lượng được thể hiện dưới dạng mối tương quan tuyến tính theo đường
thẳng gọi là những nhân tố. Các điều kiện phân tích:
+ Kiểm định Bartles có mức ý nghĩa sig. < 0,05, biến quan sát có tương quan với
nhau trong tổng thể.
Hệ số KMO ≥ 0,05 dữ liệu thích hợp để tiến hành phân tích nhân tố.
+ Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố so với
biến thiên toàn bộ những nhân tố. Eigenvalue >1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng tóm
tắt thông tin tốt hơn biến gốc và được giữ lại trong mô hình để phân tích, nhân tố có
Eigenvalue
Nghiên cứu có kiểm tra mối liên hệ giữa các biến thuộc về cá nhân với biến mức
độ thường xuyên đi siêu thị, biến mức độ sẵn sàng chi trả thêm cho thị lợn an toàn;
mối liên hệ giữa biến mức độ thường xuyên đi siêu thị với biến mức độ sẵn sàng chi
trả thêm cho thịt an toàn.
Giả thuyết:
H0: Không có mối liên hệ giữa 2 biến độc lập
H1: Có mối mối liên hệ giữa 2 biến độc lập
Mức ý nghĩa kiểm định α
- Nếu mức ý nghĩa quan sát

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa
H0: µ = giá trị kiểm định
H1: µ ≠ giá trị kiểm định
Mức ý nghĩa kiểm định α = 0,05
- Nếu mức ý nghĩa quan sát < 0,05: có đủ cơ sở thống kê bác bỏ giả thuyết
H0, tức là trung bình tổng thể khác giá trị kiểm định
- Nếu mức ý nghĩa quan sát ≥ 0,05 chưa có đủ cơ sở thống kê bác bỏ giả
thuyết H0, tức là trung bình tổng thể bằng giá trị kiểm định

Kiểm định sự khác nhau về đánh giá các yếu tố người dân quan tâm khi
mua thịt lợn giữa các nhóm đặc điểm cá nhân khác nhau
Sử dụng kiểm định Mann-Whitney cho biến có 2 biểu hiện, kiểm định Kruskal-Wallis
cho biến có từ 3 biểu hiện trở lên.
Giả thuyết:
-

H0: Không có sự khác biệt khi đánh giá về các yếu tố người dân quan tâm khi
mua thịt giữa các nhóm trong các biến thuộc về đặc điểm cá nhân

-

H1: Có sự khác biệt khi đánh giá về các yếu tố người dân quan tâm khi mua

thuật ngữ mà nội dung của nó hàm chứa 3 mức độ: nhu cầu tự nhiên, mong muốn và
nhu cầu có khả năng thành toán.
Nhu cầu tự nhiên: Là cảm giác thiếu hụt môt cái gì đó mà con người cảm
nhận được. Nhu cầu tự nhiên được hình thành là do trạng thái ý thức của người ta về
việc thấy thiếu một cái gì đó để phục vụ cho tiêu dùng.
Mong muốn (hay ước muốn):Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, đòi hỏi
được đáp lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá
nhân của con người.
Nhu cầu có khả năng thanh toán:Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù
hợp với khả năng mua sắm.
1.1.2 Lý thuyết nhu cầu của A.Maslow
Theo Maslow, về cơ bản, nhu cầu của con người được chi làm hai nhóm chính:
Nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao.
-

Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn
có đủ thức ăn, nước uống…Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu
không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng thì họ sẽ không tồn
tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày.

-

Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản được gọi là nhu cầu bậc cao. Những nhu
cầu này bao gồm nhiều yếu tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng..

Lý thuyết động cơ của của A.Maslow giải thích sự thúc đẩy của nhu cầu tương ứng
với những thời điểm khác nhau của những cá nhân khác nhau:

SVTH: Lê Thị Hương


toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

SVTH: Lê Thị Hương

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa


Tầng thứ ba là nhu cầu được chấp nhận: nhu cầu được giao lưu tình cảm và

được trực thuộc - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình
yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy


Tầng thứ tư là nhu cầu được tôn trọng: cần có cảm giác được tôn trọng, kinh

mến, được tin tưởng


Tầng thứ năm là nhu cầu về hiện thực hóa bản thân: muốn sáng tạo, được thể hiện

khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt.
1.2 Lý thuyết về người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng
1.2.1 Khái niệm người tiêu dùng

Kinh tế

mua

dùng

Lựa chọn sản phẩm

Giá

Công nghệ

Văn hóa

Nhận thức vấn đề

Lựa chọn nhãn hiệu

Địa điểm

chính trị

Xã hội

Tìm kiếm thông tin

Lựa chọn đại lý

Khuyến mãi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa
phối và các hoạt động xúc tiến. Nhóm 2: các tác nhân kích thích không thuộc quyền kiểm
soát tuyệt đối của các doanh nghiệp như môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị,…
+Hộp đen ýthức của người tiêu dùng là cách gọi bộ não con người và cơ chế
hoạt động của nó, việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp
ứng lại các kích thích.
+ Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng là những phản ứng của người tiêu dùng
bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được.
1.2.3Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng
Để có được một giao dịch, người mua phải trải quan một quá trình bao gồm
năm giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết
định mua, hành vi sau khi mua (xem sơ đồ 3).
Nhận

Tìm

biết

kiếm

nhu cầu

thông

Đánh giá


SVTH: Lê Thị Hương

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh

Hòa
phát sinh do các kích thích bên trong hoặc bên ngoài. Khi nhu cầu trở nên bức xúc,
người tiêu dùng sẽ hành động để thỏa mãn.
+ Tìm kiếm thông tin: khi có sự thôi thúc của nhu cầu, người tiêu dùng tìm
kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ. Người tiêu dùng có thể sử dụng
những nguồn thông tin như nguồn thông tin cá nhân (gia đình, bạn bè), nguồn thông
tin thương mại (quảng cáo, người bán hàng)…
+ Đánh giá các khả năng thay thế: Người tiêu dùng xử lý các các thông tin để
đánh giá các thương hiệu có khả năng thay thế nhau nhằm tìm kiếm được thương hiệu
nào hấp dẫn nhất. Người tiêu dùng thường coi sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính,
phản ánh lợi ích của sản phẩm mà họ mong đợi. Người tiêu dùng có khuynh hướng
phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính. Thuộc tính quan trọng nhất là
thuộc tính đáp ứng được những lợi ích mà người tiêu dùng mong muốn sản phẩm đó
mang lại. Người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng niềm tin của mình gắn với các
thương hiệu. Người tiêu dùng cũng có khuynh hướng gắn cho mỗi thuộc tính sản
phẩm một chức năng hữu ích. Khi kinh doanh ở thị trường, các khuynh hướng nói trên
phải được xác định cụ thể bằng nghiên cứu marketing.
+ Quyết định mua: sau khi kết thúc giai đoạn đánh giá các phương án, người
tiêu dùng có các lựa chọn được sắp xếp theo thứ tự trong ý định mua. Những sản
phẩm, thương hiệu được người tiêu dùng ưa chuộng nhất chắc chắn có cơ hội tiêu thụ
lớn nhất. Song ý định mua chưa phải là chỉ báo đáng tin cậy cho quyết định mua cuối

năng thỏa mãn các nhu cầu đã công bố hay tiềm ẩn.
Chất lượng thực phẩm= Chất lượng hàng hóa+ An toàn thực phẩm
+ Vệ sinh thực phẩm:Là mọi điều kiện và mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo
sự an toàn và phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu trình thực phẩm.
+ An toàn thực phẩm:Là sự đảm bảo rằng, thực phẩm không gây hại cho
người tiêu dùng khi nó được chuẩn bị và hoặc ăn, theo mục đích sử dụng của nó.
+ Vệ sinh an toàn thực phẩm là các điều kiện và biện pháp cân thiết để bảo
đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe tính mạng của con người.
1.3.2 Các khái niệm liên quan thịt lợn
Khái niệm Thịt tươi theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046: 2002
Khái niệm Thịt tươi: Là thịt của gia súc, gia cầm và thịt của chim, thú nuôi sau
khi giết mổ ở dạng nguyên con, được cắt miếng hoặc xay nhỏ và được bảo quản ở
nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ từ 00C đến 40C.
Yêu cầu về cảm quan: Yêu cầu cảm quan của thịt tươi
Bảng 2: Bảng yêu cầu cảm quan của Thịt tươi
Tên chỉ tiêu
1. Trạng thái

Yêu cầu
- Bề mặt khô, an toàn, không dính lông và tạp chất lạ;
- Mặt cắt mịn;

SVTH: Lê Thị Hương

Trang 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status