Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
ĐẠI HỌC HUẾ
TR Ư
ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
tế
H
uế
----------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ại
họ
cK
in
h
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ BỐ TRÍ
VÀ TRƯNG BÀY ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI SIÊU THỊ CO.OPMART HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S. Hồ Khánh Ngọc Bích
Đ
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoại trừ nổ lực của bản
thân, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến những người đã quan tâm giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp vừa qua.
Trước tiên tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo trường Đại
học Kinh tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã
hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết và bổ ích cho tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích, người đã trực tiếp hướng dẫn, luôn tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
này.
Đồng thời, tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo siêu thị
Co.opmart Huế, nhất là quý anh chị Quầy dịch vụ khách hàng đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu và đóng góp những ý kiến quý
báu cho tôi trong quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn sự động viên giúp đỡ của gia
đình, bạn bè và người thân trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận
này.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ nhiều phía để rút ra
những kinh nghiệm quý báu cho bản thân mình.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Tâm
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
ii
1.1.2.1. Khái niệm ...........................................................................................................9
1.1.2.2. Quy trình ...........................................................................................................10
1.1.3. Trưng bày hàng hoá .............................................................................................14
1.1.3.1. Khái niệm .........................................................................................................14
1.1.3.2. Vai trò của trưng bày hàng hoá ........................................................................14
1.1.3.3. Nguyên tắc quan trọng để trưng bày hàng hoá có hiệu quả .............................15
1.1.3.4. Các phương pháp trưng bày .............................................................................17
Đ
1.1.4. Hành vi mua sắm của khách hàng .......................................................................18
1.1.4.1. Khái niệm hành vi mua sắm của khách hàng ...................................................18
1.1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng ..........................18
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................21
1.2.1. Mô hình lý thuyết Stimulus – Organism – Reponse (S-O-R) .............................21
1.2.2. Một số nghiên cứu liên quan ...............................................................................22
1.2.2.1. Một số nghiên cứu có liên quan đến bố trí và trưng bày hàng hoá trên thế giới ...22
1.2.2.2. Một số nghiên cứu liên quan đến bố trí và trưng bày hàng hoá tại Việt Nam .24
1.2.2.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..............................................................................24
1.2.3. Đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ...................................................25
1.2.3.1. Mô hình đề xuất ................................................................................................25
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
2.1.4.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart Huế qua 3
năm 2011-2013 ..............................................................................................................35
2.1.4.4. Đánh giá tình hình sử dụng lao động của siêu thị Co.opmart Huế
qua 3 năm 2011-2013 ....................................................................................................37
Đ
2.1.5. Thực trạng bố trí và trưng bày tại siêu thị Co.opmart Huế .................................38
2.1.5.1. Bầu không khí tại siêu thị Co.opmart Huế .......................................................38
2.1.5.2. Bố trí tại siêu thị Co.opmart Huế......................................................................39
2.1.5.3. Trưng bày hàng hoá tại siêu thị Co.opmart Huế ..............................................40
2.2. Ảnh hưởng của yếu tố bố trí và trưng bày đến hành vi mua sắm của khách hàng tại
siêu thị Co.opmart Huế ..................................................................................................41
2.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .........................................................................41
2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) ....................46
2.2.2.1 Rút trích nhân tố chính đánh giá của khách hàng về yếu tố bố trí và trưng bày
khi tham quan mua sắm tại siêu thị Co.opmart Huế .....................................................46
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
2.2.2.2. Rút trích nhân tố chính về cảm xúc của khách hàng khi tham quan mua sắm
tại siêu thị Co.opmart Huế .............................................................................................48
2.2.2.3. Rút trích nhân tố chính về hành vi mua sắm của khách hàng tại siêu thị
Đ
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống bố trí và trưng bày hàng hoá tại siêu thị
Co.opmart Huế...............................................................................................................73
3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Bầu không khí”...........................................73
3.2.2. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Bố trí” ..........................................................73
3.2.3. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Trưng bày hàng hoá” ...................................74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................76
1. Kết luận......................................................................................................................76
2. Kiến nghị ...................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................78
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ý nghĩa
Từ viết tắt
BKK
Hành vi
7
CFA
Confirmatory factor analysis
8
EFA
Exploratory factor analysis
9
SEM
Structural equation modeling
10
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
11
SOR
Root Mean Square Error
Approximation
TLI
Tucker& Lewis Index
16
CFI
Comparative Fit Index
Đ
15
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bố trí kệ hàng theo các khối ...........................................................................11
Hình 2: Bố trí kệ hàng theo dạng chéo ........................................................................12
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1:
Xác định địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể .........................................5
Bảng 2:
Thang đo các nhân tố trong mô hình .........................................................27
Bảng 3:
Tình hình sử dụng tài sản của siêu thị Co.opmart Huế
qua 3 năm 2011-2013..................................................................................34
Tình hình sử dụng nguồn vốn của siêu thị Co.opmart Huế .......................35
Bảng 5:
Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart qua 3 năm ............37
Bảng 6:
Đánh giá tình hình sử dụng lao động của siêu thị Co.opmart Huế
tế
H
uế
Bảng 4:
qua 3 năm 2011-2013 ................................................................................37
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 7:
Bảng 15:
Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích các khái niệm ...............51
Bảng 16:
Các hệ số chưa chuẩn hoá và chuẩn hoá ....................................................53
Bảng 17:
Đánh giá giá trị phân biệt ...........................................................................54
Bảng 18:
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM lần 1 ........................56
Bảng 19:
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM lần 2 ........................58
Ý kiến của khách hàng về trưng bày hàng hoá tại siêu thị
Co.opmart Huế ...........................................................................................66
Bảng 26:
Ý kiến của khách hàng về trạng thái cảm xúc “Sự hài lòng” khi mua sắm
tại siêu thị Co.opmart Huế .........................................................................68
Bảng 27:
Ý kiến của khách hàng về trạng thái cảm xúc “Sự kích thích” khi mua sắm
Ý kiến của khách hàng về hành vi mua sắm tại siêu thị Co.opmart Huế ..70
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 28:
tế
H
uế
tại siêu thị Co.opmart Huế .........................................................................69
Biểu đồ 2: Thu nhập ......................................................................................................43
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), thị trường bán lẻ Việt Nam
được đánh giá là một trong những thị trường hấp dẫn, cùng với việc các tập đoàn bán
lẻ quốc tế “đặt chân” tại thị trường này mở ra nhiều lựa chọn tốt cho người tiêu dùng,
nhưng cũng tạo sự cạnh tranh khốc liệt đối với các doanh nghiệp bán lẻ nội địa. Các
doanh nghiệp bán lẻ nội địa đứng trước áp lực cạnh tranh đến từ các đối thủ nước
ngoài mạnh về vốn và quản lý. Ông Nguyễn Thành Nhân, đại diện Saigon Co.op, chia
sẻ: “Ngành bán lẻ Việt Nam đang trên con đường phát triển mạnh mẽ, chính vì thế
tế
H
uế
doanh nghiệp phải liên tục nắm lấy cơ hội” (Saigondautu.com.vn, 2013).
Ngày nay đời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu của họ cũng đang ngày
càng thay đổi. Để đáp ứng sự mong mỏi của khách hàng về một thị trường bán lẻ với
danh mục hàng hóa đa dạng, sản phẩm phong phú, ngày càng nhiều các siêu thị, cửa
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của yếu tố bố trí và trưng bày đến hành vi mua sắm của khách hàng tại
siêu thị Co.opmart Huế” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu tạo tiền đề để xác định những yếu tố về bố trí và trưng bày hàng hoá
đang là ưu thế, điểm mạnh; cũng như các yếu tố về bố trí và trưng bày hàng hoá cần
được cải thiện trong thời gian tới nhằm giúp siêu thị Co.opmart Huế hoàn thiện hệ
thống bố trí và cách trưng bày sản phẩm làm hài lòng khách hàng đến mua sắm, nâng
siêu thị Co.opmart Huế.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
tế
H
uế
cao khả năng thu hút khách hàng đến mua sắm nhằm tăng trưởng nguồn doanh thu cho
ại
họ
cK
in
h
- Nhận thức về các yếu tố về bố trí và trưng bày hàng hoá ảnh hưởng như thế nào
đến hành vi mua sắm của khách hàng?
- Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất/thấp nhất đến hành vi mua sắm của khách hàng
tại siêu thị Co.opmart Huế?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện hệ thống bố trí và trưng
bày, đảm bảo sự hài lòng khách hàng và góp phần tăng trưởng doanh thu cho siêu thị
Co.opmart Huế?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
tế
H
uế
- Khách thể: Khách hàng đến mua sắm tại siêu thị Co.opmart Huế.
- Đối tượng: Ảnh hưởng của yếu tố bố trí và trưng bày hàng hoá đến hành vi mua
sắm của khách hàng tại siêu thị Co.opmart Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
ại
họ
cK
in
h
- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn thành phố Huế, địa
điểm điều tra dữ liệu sơ cấp tại siêu thị Co.opmart Huế.
- Về Thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài các dữ liệu thứ cấp được thu
thập trong phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2013. Các dữ liệu sơ cấp được thu
thập trong vòng 3 tháng (từ 10/2/2014 đến tháng 30/04/2014).
Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệu:
Về kích thước mẫu:
Nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu, đề tài xác định cỡ mẫu
Z2σ2
n = -------e2
tế
H
uế
nghiên cứu thông qua công thức tính kích cỡ mẫu theo trung bình:
σ2: phương sai
σ: độ lệch chuẩn
n: kích cỡ mẫu
e: sai số mẫu cho phép
ại
họ
cK
in
h
Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nghiên cứu
lựa chọn là 95%, thông qua tra bảng: Z=1,96.
Về sai số mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp được thu thập
bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số mẫu cho phép sẽ là 0,05.
Về độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với mẫu 30 bảng hỏi nghiên cứu
Co.opmart Huế.
Trong giai đoạn nghiên cứu chính thức, do những hạn chế của đề tài trong việc
tiếp cận danh sách khách hàng đến mua hàng tại siêu thị Co.opmart Huế nên phương
pháp điều tra được sử dụng đó là phương pháp ngẫu nhiên thực địa. Phương pháp thu
thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua ba bước:
Bước 1: Xác định địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể
Trước tiên, để đảm bảo tính khách quan, cũng như đảm bảo tính đại diện của
tế
H
uế
mẫu cho tổng thể. Nghiên cứu được tiến hành tại siêu thị Co.opmart Huế. Thông qua
phỏng vấn chuyên gia nghiên cứu đã xác định khách hàng của Co.opmart Huế bao
gồm khách hàng đến mua trực tiếp (90%) và khách hàng đặt hàng qua điện thoại
(10%). Trung bình những ngày thường khách hàng của Co.opmart là 1.100 khách hàng
ại
họ
cK
in
h
còn thứ bảy và chủ nhật là 1.300 khách hàng. Nghiên cứu chỉ đánh giá đối với khách
hàng đến mua sắm trực tiếp.
Bảng 1: Xác định địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể
Ước lượng số
KH/ngày thường
- Xác định bước nhảy K:
Với thời gian điều tra 7 ngày (01/04/2014-07/04/2014) thì tổng số khách hàng
trong thời gian này đến mua sắm trực tiếp tại siêu thị Co.opmart Huế là 7.290 khách
hàng. Khi đó:
K = tổng lượng KH 7 ngày/Số mẫu dự kiến
= 7290/225
= 32,4 (gần bằng 32)
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
Điều tra viên đã đứng tại nơi giao nhau giữa lối ra tầng 1 và tầng 2, sau khi khách
hàng thanh toán tiền xong và đến điểm giao nhau này thì sẽ chọn khách hàng theo số K
thứ tự. Tức là cứ cách 32 khách hàng đi ra nghiên cứu chọn một khách hàng để phỏng
vấn. Nếu trường hợp khách hàng được chọn không đồng ý phỏng vấn hoặc một lý do khác
khiến điều tra viên không thu thập được thông tin từ khách hàng đó, thì điều tra viên chọn
ngay khách hàng tiếp theo sau đó để tiến hành thu thập thông tin dữ liệu.
Bước 3: Tiến hành điều tra
Được tiến hành với hai giai đoạn: Giai đoạn điều tra thử 30 bảng hỏi và giai đoạn
điều tra chính thức 225 bảng hỏi.
tế
H
uế
đạt yêu cầu của một thang đo tốt hay không. Để đo lường mức độ phù hợp của mô
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
hình với thông tin thị trường, ta sử dụng các chỉ số Chi-square (CMIN), Chi-square
điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df), chỉ số thích hợp so sánh CFI, chỉ số Tucker &
Lewis TLI, chỉ số RMSEA. Mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thị trường khi
kiểm định Chi-square có P-value 0,9 (Bentler & Bonett, 1980); CMIN/df
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm siêu thị và đặc điểm siêu thị
1.1.1.1. Khái niệm siêu thị
Siêu thị được dịch ra từ tiếng nước ngoài - “supermarket” (tiếng Anh) hay
cách khác nhau.
tế
H
uế
“supermarché” (tiếng Pháp). Hiện nay, khái niệm siêu thị được định nghĩa theo nhiều
Nước Mỹ coi siêu thị là cửa hàng phục vụ tương đối lớn có mức chi phí thấp, tỷ
ại
họ
cK
in
h
suất lợi nhuận không cao và khối lượng hàng hoá bán ra lớn, đảm bảo thoả mãn đầy đủ
nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa và những mặt
do thương nhân đầu tư và quản lý, được Nhà nước cấp phép hoạt động.
Thứ hai, siêu thị sáng tạo và áp dụng phương thức tự phục vụ: Đây là phương
thức bán hàng do siêu thị sáng tạo ra, được ứng dụng trong nhiều loại cửa hàng bán lẻ
khác và là phương thức kinh doanh chủ yếu của xã hội văn minh công nghiệp hoá, ở
đây cũng cần phân biệt giữa phương thức tự chọn và tự phục vụ.
Thứ ba, siêu thị sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hoá: Qua nghiên cứu cách
thức vận động của người mua hàng khi vào cửa hàng, người điều hành siêu thị phải có
tế
H
uế
cách bố trí hàng hóa thích hợp trong từng gian hàng nhằm tối đa hoá hiệu quả của
không gian bán hàng. Do người bán không có mặt tại các quầy hàng nên hàng hóa phải
có khả năng “tự quảng cáo”, lôi cuốn người mua.
Thứ tư, hàng hoá trong siêu thị chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày: Như
ại
họ
cK
in
h
thực phẩm, quần áo, bột giặt, đồ gia dụng điện tử, với những chủng loại hàng rất
phong phú, đa dạng. Điều này thể hiện đúng tính chất “chợ” của siêu thị. Theo quan
niệm của nhiều nước, siêu thị phải là nơi mà người mua có thể tìm thấy mọi thứ đồ mà
họ cần ở “dưới một mái nhà” và với mức giá “ngày nào cũng thấp”. Chủng loại hàng
hoá của siêu thị có thể lên tới hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn loại hàng hoá của
siêu thị được 70-80% nhu cầu hàng hoá của người tiêu dùng về ăn uống, trang phục,
tế
H
uế
- Phân loại hàng hóa theo chức năng: Hàng hóa được nhóm theo cách sử dụng
thông thường cuối cùng. Một cửa hàng quần áo nam có thể nhóm hàng hóa theo từng
nhóm sau: Áo sơ mi, cà vạt, kẹp cà vạt, giày, vớ,...
- Những món hàng có khả năng thúc đẩy mua cao: Các hàng hóa sẽ được sắp xếp
ại
họ
cK
in
h
phân loại dựa vào khả năng lôi cuốn ham muốn mua hàng và khuyến khích khách hàng
sẵn sàng dành thời gian cho việc mua sắm.
- Sắp xếp chủng loại hàng hóa theo thị trường mục tiêu: Một siêu thị chuyên bán
các sản phẩm dành cho phụ nữ thì phân chia hàng hóa theo độ tuổi. Một cửa hàng băng
đĩa phân chia các loại đĩa theo thể loại nhạc: Rock, pop, jazz... Một triển lãm nghệ
thuật sắp đặt tranh theo từng nhóm giá khác nhau.
Đ
- Phân loại theo đặc tính đặc biệt của sản phẩm: Được sử dụng cho những hàng
hóa cần sự trưng bày đặc biệt. Một siêu thị có những khu vực lạnh và những khu vực
có nhiệt độ bình thường. Một chủ hàng hoa cần ướp lạnh hoa, một số khác cần nhiệt
điểm cho các gian hàng. Địa điểm tốt nhất là gần cửa vào, lối đi chính, thang máy vì
tại những địa điểm này có số lượng khách hàng qua lại nhiều. Những siêu thị có nhiều
tầng thường đặt thang máy tại vị trí buộc khách hàng phải đi vòng quanh tầng đó mới
ại
họ
cK
in
h
lên được tầng tiếp theo.
1.1.2.2.3. Sự sắp xếp tổng thể không gian siêu thị
Nhà quản lý siêu thị phải thoả mãn nhiều yếu tố trong cùng một không gian trưng
bày: Phải giới thiệu được tối đa hàng hoá tại tất cả các khu vực của cửa hàng, lại phải
đảm bảo tầm nhìn từ lối đi chính đến các bức tường xung quanh. Theo Shari Waters
(2010), có 5 cách bố trí siêu thị. Các siêu thị có thể lựa chọn từng kiểu riêng biệt hoặc
Đ
kết hợp chúng tùy theo mục đích.
Bố trí kệ hàng theo các khối (Grid layout)
Hình 1: Bố trí kệ hàng theo các khối
Nguồn: Shari Waters, 2010
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
11
hàng bán lẻ theo kiểu tự phục vụ. Tầm nhìn bao quát có thể có được từ mọi điểm trong
cửa hàng do các kệ hàng được sử dụng tương đối thấp. Khách hàng được khuyến khích
di chuyển tự do và lựa chọn sản phẩm (Shari Waters, 2010).
Đ
Bố trí kệ hàng theo dạng góc:
Hình 3: Bố trí kệ hàng theo dạng góc
Nguồn: Shari Waters, 2010
SVTH: Lê Thị Tâm – Lớp: K44A Thương Mại
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích
Bố trí kệ hàng theo dạng góc là chọn tốt nhất cho cửa hàng cao cấp. Những
đường cong, những góc, những vật cố định và những bức tường sẽ tạo ra một kiểu
thiết kế cửa hàng sang trọng hơn. Tuy nhiên, những góc mềm tạo nên lối di chuyển tốt
hơn xuyên suốt cửa hàng bán lẻ (Shari Waters, 2010).
Bố trí các kệ hàng theo dạng hình học:
tế
H
uế
thiết thực nhất. Cách bố trí tạo luồng di chuyển hướng về phía những bức tường và ra
phía sau cửa hàng (Shari Waters, 2010).
1.1.3. Trưng bày hàng hoá
1.1.3.1. Khái niệm
Trưng bày hàng hoá là một thuật ngữ trong marketing để chỉ sự xúc tiến bán hàng
bằng cách kết hợp giữa sản xuất, marketing và phát triển quảng cáo, sắp đặt hàng hoá và
chiến lược bán hàng nhằm gia tăng lượng hàng bán (Vũ Thị Đoan Trang, 2007).
1.1.3.2. Vai trò của trưng bày hàng hoá
tế
H
uế
Theo Vũ Thị Đoan Trang (2007) việc trưng bày hàng hoá trong siêu thị được coi
là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng vì:
Thứ nhất, giúp cho khách hàng tìm kiếm hàng hoá mà họ cần mua một cách dễ
dàng và thuận tiện. Vì khách hàng không phải ai cũng có đủ thời gian và có hứng thú
ại
họ
cK
in
h
để đi hết cả siêu thị khi mua hàng. Đa phần khách hàng đến khu vực có sản phẩm mà
họ cần mua trước rồi sau đó mới đi các nơi khác. Do đó, nếu trưng bày một cách khoa
học và có hệ thống sẽ giúp cho khách hàng tìm kiếm khu vực sản phẩm cần mua một
cách dễ dàng và nhanh chóng. Đồng thời sẽ giúp cho khách hàng tìm kiếm sản phẩm
đến…). Tuy nhiên, nếu như một siêu thị nào đó mà có cách trưng bày hàng hoá hợp lý
thì đương nhiên là nó sẽ có phản ứng ngược lại như: Lần sau lại tiếp tục đến mua hàng,
tuyên truyền cho người thân, bạn bè…
1.1.3.3. Nguyên tắc quan trọng để trưng bày hàng hoá có hiệu quả
tế
H
uế
1.1.3.3.1. Trưng bày hàng hoá cần phù hợp với hành vi tiêu dùng của khách hàng
Mỗi nhóm khách hàng sẽ có những hành vi mua sắm khác nhau. Vì thế nắm bắt
được các hành vi tiêu dùng và có được cách trưng bày hàng hoá tại siêu thị phù hợp
với hành vi tiêu dùng của khách hàng thì sẽ đem lại hiệu quả rất lớn trong việc thu hút
ại
họ
cK
in
h
khách hàng cũng như việc tiêu thụ sản phẩm tại siêu thị.
1.1.3.3.2. Tiện dụng cho khách hàng lấy sản phẩm
Việc trưng bày tốt nhất định phải thuận tiện cho việc lấy sản phẩm của khách
hàng. Muốn vậy, việc trưng bày sản phẩm cần phải đặt ở những vị trí khách hàng dễ
dàng lấy được (phân loại rõ ràng sản phẩm dành cho người lớn hay trẻ em). Trưng bày
sao cho khách hàng có thể lấy được sản phẩm từ nhiều hướng khác nhau. Trên giá bày
Đ
hàng ít nhất phải có 80% sản phẩm. Có thể để khách hàng tự mình lựa chọn rất thuận