Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mua trực tuyến của khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố huế - Pdf 39

AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA QUAN TRậ KINH DOANH
..... .....

t
H
u

KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC

i
h
cK
in
h

AẽNH GIAẽ CAẽC YU T ANH HặNG N VIC
CHP NHN MUA HAèNG TRặC TUYN CUA KHAẽCH HAèNG
CAẽ NHN



TRN ậA BAèN THAèNH PH HU

Sinh vión thổỷc hióỷn:
NGUYN THậ MINH TM
Lồùp: K44B QTKDTM
Nión khoùa: 2010 - 2014

Giaùo vión hổồùng dỏựn:

tế
H
uế

Để thực hiện và hoàn thành xong đề tài nghiên
cứu này, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp
đỡ.
Tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến quý thầy
cô giáo khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học
Kinh tế Huế đã giúp đỡ, trang bị kiến thức cho tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến
thầy giáo Ths. Phạm Phương Trung đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài.
Qua đây tôi cũng xin gởi lời cám ơn đến ban lãnh
đạo sở công thương tỉnh Thừa Thiên Huế, các anh chị
tại phòng quản lý thương mại đã hướng dẫn, giúp đỡ
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời
gian thực tập tại đơn vị. Các khách hàng cá nhân của
các trang mua bán trực tuyến trên địa bàn thành phố
Huế đã nhiệt tình hợp tác, giúp tôi hoàn thành nghiên
cứu.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Tâm

SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm



1.1.2. Tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng .........................................7
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đên hành vi mua sắm cúa người tiêu dùng .............9
1.1.4. Những vấn đề cơ bản về thương mại điện tử và mua săm trực tuyến ......10
1.1.4.1. Thương mại điện tử là gì ...................................................................10

Đ

1.1.4.2. Lợi ích của thương mại điện tử .........................................................11
1.1.5. Tổng quan về mua sắm trực tuyến ...........................................................13
1.1.5.1. Định nghĩa về mua sắm trực tuyến ...................................................13
1.1.5.2. So sánh mua bán trực tuyến với mua bán truyền thống ....................13
1.1.5.3. Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng......................14
1.1.6. Sự phát triển mua sắm trực tuyến tại Việt Nam và địa bàn thành phố Huế ..15
1.1.6.1. Sự phát triển mua bán trực tuyến tại Việt Nam ................................15
1.1.6.2. Thực trạng mua săm trực tuyến tại Huế ............................................16
1.2. Bình luận nghiên cứu liên quan .....................................................................17
1.3. Mô hình nghiên cứu .......................................................................................18
SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

i


Khóa luận tốt nghiệp
1.3.1. Các mô hình nghiên cứu liên quan ...........................................................18
1.3.1.1. Mô hình TRA (thuyết hành vi hoạch định) .......................................18
1.3.1.2. Mô hình TPB .....................................................................................19
1.3.1.3. Mô hình TAM ...................................................................................20
1.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................22
1.4. Thang đo các thành phần trong mô hình .......................................................26
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................28

3.1. Định hướng ....................................................................................................47
3.2. Giải pháp để tăng cường mua hàng tuyến của khách hàng cá nhân trên địa
bàn thành phố Huế ....................................................................................................47
3.2.1. Nhóm giải pháp về tính dế sử dụng ..........................................................47
3.2.2. Nhóm giải pháp về lợi ích cảm nhận ........................................................48
3.2.3. Nhóm giải pháp về rủi ro nhận thức .........................................................48
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................50
1. Kết luận .............................................................................................................50

SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

ii


Khóa luận tốt nghiệp
2. Hạn chế của đề tài .............................................................................................50
3. Kiến nghị...........................................................................................................51
3.3.1. Kiến nghị đối với doanh nghiệp ...............................................................51
3.3.2. Kiến nghị đối với tỉnh Thừa Thiên Huế ...................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................52

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế


Đ

ại
họ
cK
in
h

Bảng 2.12. Phân tích ANOVA ..................................................................................42
Bảng 2.13: Hệ số tương quan ....................................................................................42
Bảng 2.14 : Phân tích hồi quy nhân tố “tính hữu ích” .............................................44
Bảng 2.15 : Hệ số tương quan ...................................................................................44
Bảng 2.16. Mức ý nghĩa của kết quả kiểm định phương sai .....................................45
Bảng 2.17. Mức ý nghĩa của phân tích ANOVA ......................................................45

SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

iv


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Tiến trình nghiên cứu ....................................................................................3
Sơ đồ 1.1: 5 bước ra quyết định mua ..........................................................................7
Sơ đồ 1.2: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA .................................................18
Sơ đồ 1.3: Mô hình Thuyết hành vi hoạch định TPB ...............................................19
Sơ đồ 1.4: Mô hình TAM ..........................................................................................20


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học, kỷ thuật, công nghệ đặc biệt sự
phát triển của công nghệ thông tin, thương mai điện tử ra đời và phát triển nhanh
chóng. Hiện nay thương mại điện tử đang phát triển nhanh chóng tại nhiều nước
châu Á trong đó có Việt Nam. Và nó được xem là sự phát triển tất yếu của nền kinh
tế số hóa và xã hội thông tin.

tế
H
uế

Thương mại điện tử bao trùm phạm vi rộng lớn trong các hoặt động kinh tế xã
hội. Thương mại điện tử mang đến niều lợi ích to lớn, đồng thời cũng mang lại
nhiều thách thức cho người sử dụng.Nhờ có thương mại điên tử cuộc sống con
người trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm được công sức, thời gian, tiền bạc của người
sử đụng nhờ tính linh hoặt, đơn giản và những ứng dụng tuyệt vời của thương mại

ại
họ
cK
in
h

điện tử. Và một trong những ứng dụng đó là mua bán trực tuyến.
Tại thị trường Việt Nam, người dân đang bắt đầu có thói quen mua bán trực
tuyến và tiêu dùng không dùng tiền mặt. Theo dự báo của nhà cung cấp thẻ thanh
toán quốc tế MasterCard thì vào năm 2017, thị trường bán lẻ trực tuyến Việt Nam

Trên địa bàn thành phố Huế hiện nay tồn tại rất nhiều hình thức mua bán trực
tuyến như groupon, C2C, B2B,B2C... Với việc tận dụng có hiệu quả các trang

tế
H
uế

mạng xã hội như Zingme, facebook, Yahoo… càng làm cho thị trường mua bán
online tại đây bắt đầu trở nên sôi động. Các doanh nghiệp trên địa bàn cũng tích cực
chủ động đưa các sản phẩm của mình lên các trang mua bán trực tuyến như: cùng
mua sắm. com…hay các trang web của chính doanh nghiệp như: Tracungdinh.com,

ại
họ
cK
in
h

PhannuHue.com, NonlaHue.com… Đây có thể coi là bước chuyển mình trong thói
quen mua sắm của người dân.Vậy tại sao người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu
dùng trẻ lại có xu hướng chuyển từ mua truyền thống sang mua trực tuyến. liệu
rằng đây có phải là một xu thế trong tương lai.

Nhận thức được một hướng kinh doanh mới trong tương lai ở Việt Nam nói
chung và tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như địa bàn thành phố Huế nói riêng, tôi đã
quyết định chọn đề tài: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận

Đ

mua trực tuyến của khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Huế”.

tế
H
uế

tự thời gian như hình 1.

Thiết kế nghiên
cứu

ại
họ
cK
in
h

Nghiên cứu
sơ bộ

Đ

Thiết lập bảng câu
hỏi

Phỏng
vấn thử

Phỏng vấn chính
thức
Xử lý,
Phân tích

cá nhân đã từng mua trực tuyến trên địa bàn thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu

ại
họ
cK
in
h

chính thức dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết.
Các bước thực hiện:

- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho
thật rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu.
- Phỏng vấn chính thức: dùng phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn phải giải
thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo
những đánh giá của họ.

Đ

4.2. Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi điều tra và phỏng vấn
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: nghiên cứu và phân tích các tài liệu có sẵn liên quan
cứu trước đây và các tài liệu có sẵn được đăng trên sách báo, tạp chí và internet…
4.3. Phương pháp chọn mẫu và điều tra
Do không thể xác định được cụ thể kích cỡ tổng thể nên đề tài sử dụng phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa.Đối tượng điều tra là người dân sống trên địa
bàn thành phố Huế, tiến hành lựa chọn khách hàng phù hợp để điều tra phỏng vấn.
* Xác định cỡ mẫu
Theo phương pháp tính cỡ mẫu của Cochavan năm 1977:

Tiến trình chọn mẫu được thực hiện qua 2 bước:

ại
họ
cK
in
h

Bước 1: Phân nhóm tổng thể theo một tiêu thức nhất định và xác định số mẫu
cần điều tra trong mỗi phân nhóm.

Xác định tổng thể: Người dân trên địa bàn thành phố Huế.
Phân nhóm tổng thể theo tiêu thức vị trí địa lý: 27 phường trên địa bàn thành
phố Huế.

Với cỡ mẫu nghiên cứu không lớn, thực hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu

Đ

nhiên thực địa có sử dụng công thức tính mẫu theo kỹ thuật phân tầng. Do hạn chế
về nguồn lực và thời gian nên không thể điều tra tất cả các phường trên địa bàn
thành phố Huế, tiến hành điều tra 10 phường: 3 phường nội thành (Tây Lộc, Thuận
Thành, Thuận Hòa), 5 phường ngoại thành thuộc khu vực trung tâm thành phố (Vỹ
Dạ, Xuân Phú, An Cựu, Phú Hội, Phú Cát) và 2 phường thuộc khu vực ngoại thành
(Hương Sơ, Hương Long).
Bước 2: Tiến hành điều tra mẫu với số mẫu ở mỗi phường đã xác định ở bước 1.
Do không có danh sách tất cả các hộ dân ở các phường của thành phố Huế, sử dụng
phương pháp ngẫu nhiên thực địa để tiếp xúc và điều tra đối tượng cần phỏng vấn.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

cK
in
h

tố về tuổi, thu nhập, giới tính, nghề nghiệp, các nguồn thông tin khách hàng mua
trực tuyến và không mua trực tuyến.

- Phân tích nhân tố khám phá EFA để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua trực tuyến của khách hàng cá nhân trên đại bàn thành phố Huế
- Hồi quy tương quan các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua trực tuyến của
khách hàng cá nhân để đưa ra kết luận những yếu tố chính có tác động trực tiếp đến
khách hàng và mức độ tác động của từng yếu tố.

Đ

- Kiểm định mối liên hệ giữa đặc điểm khách hàng đến chấp nhận mua trực tuyến
và các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định ua trực tuyến.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu được thực hiện gồm có 3 phần:
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mua trực tuyến
trên địa bàn thành phố Huế.
- Chương 3: Định hướng và giải pháp để nâng cao việc mua trực tuyến của
người dân
SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

6


Tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng có thể được mô hình hóa thành
năm giai đoạn: Ý thức về nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án,
quyết định mua và hành vi sau khi mua. Như vậy, tiến trình quyết định mua của
người tiêu dùng đã bắt đầu trước khi việc mua thực sự diễn ra và còn kéo dài sau

Đ

khi mua.

Sơ đồ 1.1: 5 bước ra quyết định mua
(Nguồn Hieubiet.vn)
SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

7


Khóa luận tốt nghiệp
Mô hình về tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng trên đây bao quát
đầy đủ những vấn đề nẩy sinh khi một người tiêu dùng cần lựa chọn mua sắm các
sản phẩm và nhãn hiệu, nhất là khi đứng trước một việc mua sắm mới cần để tâm
nhiều. Tuy nhiên, trong trường hợp những sản phẩm hay nhãn hiệu mà người tiêu
dùng thường xuyên mua, ít cần để tâm, thì người mua có thể bỏ qua hay đảo lại một
số giai đoạn trong tiến trình đó.
1) Ý thức về nhu cầu:
Tiến trình mua khởi đầu với việc người mua ý thức được nhu cầu. Người mua
cảm thấy có sự khác biệt giữa trạng thái thực tế và trạng thái mong muốn. Nhu cầu
có thể bắt nguồn từ các tác nhân kích thích bên trong và bên ngoài của chủ thể.

tế
H

tin liên quan đến nhu cầu. Trong trường hợp họ muốn tìm kiếm các thông tin,
thường có các nguồn thông tin sau :
Nguồn thông tin cá nhân thu nhận được từ gia đình, bạn bè, hàng xóm và người quen.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

8


Khóa luận tốt nghiệp
Nguồn thông tin thương mại thu thập được qua quảng cáo, nhân viên bán hàng,
nhà buôn, bao bì hay các cuộc trưng bày sản phẩm.
Nguồn thông tin công cộng thu nhận được từ các phương tiện truyền thông đại
chúng và các tổ chức.
Nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân có được qua tiếp xúc, khảo sát hay sử
dụng sản phẩm.
3) Đánh giá các phương án lựa chọn:
Khi lựa chọn sản phẩm để mua và tiêu dùng, người tiêu dùng muốn thỏa mãn ở
mức độ cao nhất nhu cầu của mình bằng chính sản phẩm đó. Họ tìm kiếm trong giải
pháp của sản phẩm những lợi ích nhất định. Người tiêu dùng xem mỗi sản phẩm
như một tập hợp các thuộc tính với những khả năng đem lại những lợi ích mà họ

tế
H
uế

mong muốn có được và thỏa mãn nhu cầu của họ ở những mức độ khác nhau.
Những thuộc tính mà người tiêu dùng quan tâm thay đổi tùy theo sản phẩm.
4) Hành vi sau khi mua:


SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

9


Khóa luận tốt nghiệp
sản, học vấn, định hướng giá trị và những đặc trưng khác của những người thuộc
giai tầng đó. Hành vi tiêu dùng của các giai tầng khác nhau biểu hiện qua nhu cầu,
thị hiếu về sản phẩm, về nhãn hiệu, về địa điểm mua hàng,…khác nhau.
3. Yếu tố cá nhân
Yếu tố cá nhânthể hiện ở tuổi tác và các giai đoạn trong chu kỳ sống, nghề
nghiệp, thu nhập hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý thức của họ.
4. Yếu tố tâm lý
Yếu tố tâm lý bao gồm động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ. Tất cả
những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết cách tiếp cận và phục vụ người
mua một cách hiệu quả nhất.
1.1.4.1. Thương mại điện tử là gì

tế
H
uế

1.1.4. Những vấn đề cơ bản về thương mại điện tử và mua săm trực tuyến
Thương mại điện tử là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các
phương tiện điện tử, nhất là Internet và các mạng viễn thông khác.Cách hiểu này

ại
họ
cK
in

động kinh doanh của các tổ chức và cá nhân được thực hiện thông qua các
phương tiện điện tử.
1.1.4.2. Lợi ích của thương mại điện tử
1. Lợi ích của thương mại điện tử với doanh nghiệp
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại
truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung
cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà cung
cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán
được nhiêu sản phẩm hơn.
phí in ấn, gửi văn bản truyền thống.

tế
H
uế

Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin, chi
Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân
phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi
các showroom trên mạng,.

ại
họ
cK
in
h

Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm
nhiều chi phí biến đổi.


tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh
doanh
2. Lợi ích đối với người tiêu dùng
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách

tế
H
uế

hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua
có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách

ại
họ
cK
in
h

hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được
mức giá phù hợp nhất

Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số
hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm.... việc giao hàng được thực hiện dễ
dàng thông qua Internet.

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ


tế
H
uế

cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... được đào tạo qua mạng.
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế,
giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí
thấp hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế.... là các ví

ại
họ
cK
in
h

dụ thành công điển hình

1.1.5. Tổng quan về mua sắm trực tuyến

1.1.5.1. Định nghĩa về mua sắm trực tuyến

Mua sắm trực tuyến là một hình thức của thương mại điện tử cho phép người
mua có thể mua trực tiếp các sản phẩm hoặc dịch vu từ người bán qua internet bằng
cánh sử dụng một trình duyệt website. Các tên thay thế như: eShop, cửa hàng điện

Đ

tử, webstore, cửa hàng online….Hiện nay có rất nhiều hình thức mua bán trực tuyến
như: B2B mua trực tuyến giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, B2C mua bán trực
tuyến giữa doanh nghiệp với khách hàng, C2C mua bán trực tuyến giữa các khách

khi mua. Trong khi đó điều này là không thể trong mua bán online. Ngoài ra, Khi
nhắc đến tính rủi ro trong mua bán trực tuyến ta phải nói đến rủi ro về thanh toán.

ại
họ
cK
in
h

Trong khi mua bán truyền thống bạn có thể thanh toán trực tiếp với người bán điều
này làm bạn an tâm hơn về ví tiền của mình. Tuy nhiên mua bán trực tuyến lại
không như vậy. Trong trường hợp bạn trả tiền qua cổng thanh toán hoặc thẻ ATM
làm bạn e ngại về món tiền của mình có bị lừa hay không.
Và điều cuối cùng đó là dịch vụ. Một ưu điểm lớn của mua bán truyền thông là
có thể làm tốt dich vụ trước trong và sau bán. Có thể tiếp nhận nhanh chóng ý kiến

Đ

của khách hàng thông qua những lần mua trực tiếp. Nhưng mua bán trực tuyến lại
không làm được như thế.
(Nguồn sites.pccu.edu.tw )

1.1.5.3. Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng
* Gồm có 6 công đoạn sau:
1. Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh
toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn
gọi là Website thương mại điện tử). Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng
hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin
cần thiết nh mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng...


in
h

5. Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán
(authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách
hàng (Issuer). Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh
toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.
6. Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những
thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo

Đ

cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không
(Nguồn Vietnambiz.com)

1.1.6. Sự phát triển mua sắm trực tuyến tại Việt Nam và địa bàn thành phố Huế
1.1.6.1. Sự phát triển mua bán trực tuyến tại Việt Nam
Mỗi năm, người Việt chi trung bình 120 USD đế mua hàng online, trong đó
chủ yếu là mua quần áo, giày dép, mỹ phẩm, các sản phẩm công nghệ và vé máy bay.
Trang web của Cục thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA - Bộ
Công thương) ngày 29/10 đã đăng tải báo cáo thực trạng phát triển thương mại điện
tử tại Việt Nam năm 2013. Theo đó, có khoảng 36% người Việt Nam đang sử dụng
Internet và hơn một nửa trong số này có mua sắm online. Tính theo số tuyệt đối, với
việc Việt Nam sẽ cán mốc 90 triệu dân vào tháng 11 này (ước tính của Tổng cục

SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

15



Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có trên 3000 doanh nghiệp, Trong số đó đa phần là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, số lượng doanh nghiệp có kết nối Internet thương
xuyên khỏang 90% và có từ 10-12 % doang nghiệp có website riêng, khoảng 0.20.5% các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mua bán qua mạng như: Ngân hàng Đông
Á, Techcombank, Trà cung đình…

Mặt hàng được lựa chọn để mua trực tuyến chủ yếu là mua quần áo, giày

Đ

dép, mỹ phẩm. Khách hàng của các trang mua bán online phần lớn là giới trẻ,
học sinh, sinh viên và công chức văn phòng. Tuy nhiên việc mua online chủ yếu
dừng lại ở mức độ cũng cấp thông tin. Các giai đoạn khác đa phần vẫn mang
tính truyền thống.
Thực trạng này tồn tại cũng xuât phát từ những khó khăn sau:
Nhận thức của người dân về thương mại điện từ còn chưa cao. Thói quen mua
sắm truyền thống còn là điều phổ biến trong nhận thức của người dân.
Chỉ có50%các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại chấp
nhận thanh toán không bằng tiền mặt.
Cơ sở hạ tầng về thương mại điện tử trên địa bàn còn yếu và thiếu.
(Nguồn: Báo cáo thương mại điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế 2013 )
SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

16


Khóa luận tốt nghiệp
1.2. BÌNH LUẬN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Hiện nay có khá nhiều đề tài nghiên cứu về mau sắm trực tuyến như:
Dahiya Richa (2012) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng để nghiên cứu tác động của các yếu tố nhân khẩu học của người tiêu dùng


Đ

Mahrdad Salehi (2012) đã tiến hành xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến tại Malaysia. Nghiên cứu này tập trung
vào 09 yếu tố, cụ thể là sự xuất hiện của website, sự truy cập nhanh chóng, sự bảo
mật, bố cục website, giá trị phù hợp, sự cải tiến, sự thu hút, sự tin tưởng và sự độc
đáo. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đo lường các yếu tố ảnh hưởng
đến dự định mua sắm trực tuyến. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng 05 yếu tố đầu tiên
trong những yếu tố kể trên có ảnh hưởng đến dự định hành vi mua sắm trực tuyến
và sự bảo mật là yếu tố quan trọng nhất đối với dự định hành vi mua sắm trực tuyến
của người tiêu dùng.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Tâm

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status