Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS - Nguyến Tài Phúc
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................v
PHẦN I - MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung ...............................................................................................2
tế
H
uế
2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................2
2.3. Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................3
3. Đối tượng – phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................3
ại
họ
cK
in
h
3.2. Phạm vi nghiên cứu: .......................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................3
TY PHƯỚC TÀI ..........................................................................................................24
2.1. Tổng quan về công ty TNHH TM & DV Phước Tài ........................................24
2.1.1. Lịch sử hình thành của công ty ..................................................................24
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty .............................................................24
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty .........................................25
2.2. Đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Phước Tài qua 3 năm
2010-2012 ................................................................................................................28
tế
H
uế
2.3. Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Phước Tài ........................................31
2.3.1. Cơ cấu khách hàng của Phước Tài theo số năm lấy hàng .........................31
2.3.2. Đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng tại công ty Phước Tài ..31
ại
họ
cK
in
h
2.3.3. Kiểm định các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha ..................36
2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá .......................................................................39
2.3.5. Xem xét mối tương quan giữa các biến .....................................................44
2.3.6. Xây dựng mô hình hồi quy ........................................................................45
2.3.7. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng thông qua giá trị trung bình ...........50
2.4. Ý kiến khách hàng về những vấn đề cần cải thiện ...........................................55
Đ
Phụ lục 2.3: Kết quả rút trích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc ...75
tế
H
uế
Phụ lục 2.4: Kết quả kiểm định độ tin cậy từng nhóm thang đo sau khi rút trích
nhân tố khám phá EFA ........................................................................................76
Phụ lục 2.5: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của
khách hàng ...........................................................................................................79
Đ
ại
họ
cK
in
h
Phụ lục 2.6: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng qua giá trị trung bình ........82
SV: Trần Thị Mỹ Linh – K44B – QTKD Thương Mại
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS - Nguyến Tài Phúc
Đ
Bảng 17 - Phân tích ANOVA ......................................................................................46
Bảng 18 - Kết quả phân tích hồi quy đa biến ..............................................................47
Bảng 19 - Kết luận các giả thuyết ................................................................................50
Bảng 20 – Kết quả mô tả “Sự hài lòng” của khách hàng thông qua giá trị trung bình51
Bảng 21 - Kết quả kiểm định One Sample T-test về Sự hài lòng (test value=3) ......52
Bảng 22 - Kết quả kiểm định One Sample T-test về Sự hài lòng (test value=4) ......52
Bảng 23 – Kết quả mô tả “Tiếp tục mua hàng của Phước Tài trong tương lai” thông
qua giá trị trung bình ....................................................................................................53
SV: Trần Thị Mỹ Linh – K44B – QTKD Thương Mại
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS - Nguyến Tài Phúc
Bảng 24 - Kết quả kiểm định One Sample T-test về “Tiếp tục mua hàng của Phước
Tài trong tương lai” (test value=3) .............................................................................54
Bảng 25 - Kết quả kiểm định One Sample T-test về “Tiếp tục mua hàng của Phước
Tài trong tương lai” (test value=4) .............................................................................54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 - Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư ...........................................................48
Biểu đồ 2 - Biểu đồ ý kiến của khách hàng về những vấn đề cần cải thiện ................55
tế
H
1. Lý do chọn đề tài
Với mục tiêu xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung
ương trong vài năm tới, là trung tâm của khu vực miền Trung và một trong những
trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học - công nghệ, y tế
chuyên sâu và giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Phấn đấu đến
năm 2020, Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và
quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, đào
tạo lớn của cả nước và khu vực các nước Đông Nam châu Á. Do đó, vấn đề được
tế
H
uế
quan tâm hàng đầu là việc phát triển cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ và hiện đại. Nhờ
đó, ngành vật liệu xây dựng cũng ngày một phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt
hơn.
Hiện nay, nền kinh tế thị trường đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khắc
ại
họ
cK
in
h
nghiệt cho tất cả các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước. Muốn tồn tại và phát triển
thì mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi đúng đắn, tạo ra được
những khác biệt nhất định đối với các đối thủ để gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị
trường. Trước đây, biện pháp mà các nhà lãnh đạo coi trọng để nâng cao năng lực
cạnh tranh đó là nghiên cứu để cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như quy trình hoạt
nắm bắt được xu hướng, nhu cầu, thị hiếu của những người tiêu dùng, điều đó giúp
cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển một cách bền vững.
tế
H
uế
Xuất phát từ những nhu cầu đó, kết hợp kiến thức đã được đào tạo và sự giúp
đỡ của công ty TNHH TM & DV PHƯỚC TÀI trong quá thực tập tại đây, tôi xin lựa
chọn đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại công ty TNHH TM & DV
PHƯỚC TÀI”.
ại
họ
cK
in
h
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng tại công ty Phước Tài. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty
hoàn thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
Đ
2.2. Mục tiêu cụ thể
− Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sự hài lòng của khách hàng và các mô hình
3. Đối tượng – phạm vi nghiên cứu
ại
họ
cK
in
h
Khách thể nghiên cứu là cách khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm tại công
ty Phước Tài.
Đối tượng nghiên cứu là sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ tại
công ty Phước Tài.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Khách hàng trên địa bàn thành phố Huế.
Phạm vi thời gian:
-
Nghiên cứu tiến hành từ 10/2/2014 đến ngày 17/05/2014. Số liệu thứ cấp
dự kiến sử dụng từ năm 2010-2012 do công ty cung cấp.
Giải pháp đề ra dự kiến trong khoảng thời gian từ năm 2014 - 2020
Đ
-
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu dự kiến được thực hiện qua 2 giai đoạn:
khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm tại công ty. Vấn đề được đưa ra
tế
H
uế
thảo luận là các ý kiến của khách hàng về những vấn đề mà họ hài lòng và
không hài lòng về sản phẩm và dịch vụ của công ty, các nhân tố ảnh hường
đến mức độ hài lòng của khách hàng. Mục đích của buổi thảo luận nhóm là
để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các yếu tố kiểm
-
ại
họ
cK
in
h
soát.
Sử dụng phương pháp chuyên gia để tập hợp ý kiến của những người
thường xuyên tiếp xúc với khách hàng.
4.1.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực
tiếp các khách hàng của công ty Phước Tài. Kết quả nghiên cứu chính thức dùng để
Đ
giả thuyết.
Bước 8. Kết luận và đề ra các giải pháp thực tiễn dựa trên phân tích dự liệu ở
trên.
4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
ại
họ
cK
in
h
Đề tài sử dụng cả nguồn dữ liệu thứ cấp thu được và nguồn dữ liệu sơ cấp từ
điều tra phỏng vấn.
Đối với dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập các dữ liệu của doanh nghiệp như các nguồn lực vốn, lao động, tình
hình kinh doanh, đặc biệt là các dữ liệu liên quan đến khách hàng của công ty.
Đ
- Các giáo trình các bộ môn liên quan đã được học nhằm hình thành cơ sở lý
thuyết cho nghiên cứu.
- Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có mục tiêu tương tự đề tài
nhằm tìm kiếm thông tin tham khảo có tính định hướng cho đề tài.
- Sử dụng thông tin từ Internet, để đảm bảo tính khách quan, các thông tin sẽ
được trích dẫn nguồn và chỉ sử dụng thông tin từ các website uy tín và các
thống kê chính thống từ các tổ chúc.
Đối với dữ liệu sơ cấp:
Do tính chất p + q =
ại
họ
cK
in
h
Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e = 10%. Lúc đó mẫu ta
cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
z 2 p(1 − q) 1,962 (0,5 × 0,5)
=
n =
= 96, 04
e2
0,12
Sau đó cỡ mẫu n được điều chỉnh theo số cá thể trong tổng thể nghiên cứu theo
Đ
công thức:
𝑛1 =
𝑛
96
=
phường: An Cựu, An Hòa, An Đông, An Tây, Hương Sơ, Kim Long, Phú Bình, Phú
Cát, Phú Hậu, Phú Hiệp, Phú Hòa, Phú Hội, Phú Nhuận, Phú Thuận, Phước Vĩnh,
Phường Đúc, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Trường An, Vĩnh
Ninh, Vỹ Dạ, Xuân Phú, Hương Long, Thủy Xuân, Thủy Biều.
tế
H
uế
Sau đó trong từng phường chọn ngẫu nhiên đơn giản để chọn ra các phần tử
của mẫu để đưa vào mẫu điều tra sao cho đảm bảo được kích thước mẫu.
4.5. Phương pháp xử lý số liệu
sau:
-
ại
họ
cK
in
h
Đối với số liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi, dự kiến sẽ tiến hành các phân tích
Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha) để xem kết quả nhận được đáng
tin cậy ở mức độ nào. Độ tin cậy đạt yêu cầu: >=0,7. Tuy nhiên, theo “Hoàng
Trọng và các đồng nghiệp-2005” thì Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên cũng có
thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc
mới đối với người được phỏng vấn trong bối cảnh nghiên cứu (trường hợp của
Đ
giải thích) và các biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích). Mức độ phù
hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh. Giá trị R2 điều
chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó được sử dụng phù
tế
H
uế
hợp với hồi quy tuyến tính đa biến.
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình
tương quan, tức là có hay không có mối quan hệ giữa các biến độc lập hay
biến phụ thuộc. Thực chất của kiểm định ANOVA đó là kiểm định F xem biến
ại
họ
cK
in
h
phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay
không, và giả thuyết H0 được đưa ra là βk = 0. Trị thống kê F được tính từ giá
trị R2 của mô hình đầy đủ, giá trị Sig. bé hơn mức ý nghĩa kiểm định sẽ giúp
khẳng định sự phù hợp của mô hình hồi quy.
-
Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Sử dụng để xử lý các dữ liệu
và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa
ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu.
Kiểm định giá trị trung bình tổng thể (One-Sample T Test): để kiểm nghiệm
hàng như một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm
của họ với một sản phẩm hay một dịch vụ”.
Sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc
so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của
ại
họ
cK
in
h
anh ta. Mức độ hài lòng phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng,
nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực
tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ
vọng thì khách hàng rất hài lòng (Kotler, 2002).
Như vậy, để đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng về một sản phẩm,
người ta đem so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó.
Đ
Có thể xảy ra một trong ba mức độ thỏa mãn sau: khách hàng không hài lòng nếu kết
quả thực tế kém hơn so với những gì họ kỳ vọng; khách hàng hài lòng nếu kết quả
đem lại tương xứng với kỳ vọng và khách hàng rất hài lòng nếu kết quả thu được
vượt quá sự mong đợi.
Những kỳ vọng của khách hàng thường được hình thành từ kinh nghiệm mua
hàng trước đây của họ, những ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp, những thông tin và
hứa hẹn của người bán và đối thủ cạnh tranh. Bằng các nỗ lực marketing, người bán
có thể tác động, thậm chí làm thay đổi kỳ vọng của người mua. Ở đây cần tránh hai
Thứ nhất, nếu tăng mức độ thỏa mãn khách hàng bằng cách giảm giá bán sản
phẩm hay tăng thêm dịch vụ sẽ có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thứ hai, vì doanh nghiệp còn có thể tăng khả năng sinh lợi bằng nhiều cách
ại
họ
cK
in
h
-
khác, như cải tiến sản xuất hay tăng đầu tư nghiên cứu và phát triển.
-
Thứ ba là vì doanh nghiệp còn có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu của các nhóm lợi
ích khác nữa, như các nhân viên của doanh nghiệp, các đại lý, những người
cung ứng và các cổ đông. Việc tăng thêm chi phí để tăng thêm mức độ thỏa
mãn của khách hàng sẽ làm giảm bớt kinh phí để tăng thêm lợi ích của các
-
Đ
nhóm người này.
Cuối cùng, doanh nghiệp phải hành động theo triết lý là cố gắng đảm bảo mức
độ thỏa mãn cao cho khách hàng trên cơ sở vẫn phải đảm bảo một mức độ thỏa
mãn có thể chấp nhận được cho các nhóm lợi ích khác trong khuôn khổ giới
hạn các nguồn lực.
H
uế
Sự mong đợi
ại
họ
cK
in
h
)
Giá trị
Sự hài
lòng
(Perceive
khách
d Value)
hàng
Đ
cảm nhận
Sự mong đợi
Giá trị
Sự hài
Sự trung
cảm
lòng
thành
nhận
của
(Loyalty)
ại
họ
cK
in
h
(Expectations)
tế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS - Nguyến Tài Phúc
1.1.2.3. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL
Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo
lường chất lượng dịch vụ. Lấy ví dụ, Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải
được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) là quá trình cung cấp dịch vụ và (2) là kết quả
của dịch vụ. Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ, đó là
(1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng. Tuy nhiên, Parasuraman và các
cộng sự (1985) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách và năm yếu tố chất lượng dịch
vụ, gọi tắt là SERVQUAL. Parasuraman và ctg (1985, 1988) đã đưa ra mô hình năm
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
khoảng cách chất lượng dịch vụ.
Hình 3: Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ
(Nguồn: Parasuraman và ctg (1985, 1988))
Mô hình năm khác biệt là mô hình tổng quát, mang tính chất lý thuyết về
chất lượng dịch vụ. Để có thể thực hành được, Parasuraman et al. đã cố gắng xây
dựng thang đo dùng để đánh gía chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ, theo ông bất kỳ
ại
họ
cK
in
h
dịch vụ nào chất lượng cũng được khách hàng cảm nhận dựa trên 10 thành phần sau:
1. Niềm tin
2. Độ phản hồi
3. Năng lực phục vụ (competence): nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện
dịch vụ. Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân
viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan
Đ
cần thiết cho việc phục vụ khách hàng.
4. Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách
hàng trong việc tiếp cận dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa
điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng.
5. Lịch sự (courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở tôn trọng và thân thiện
với khách hàng.
6. Thông tin (communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho
khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ hiểu biết dễ dàng và lắng nghe những vấn đề liên
ại
họ
cK
in
h
yếu tố của mô hình chất lượng dịch vụ không đạt được giá trị phân biệt. Chính vì vậy
các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô hình này và đi đến kết luận là chất
lượng dịch vụ bao gồm năm yếu tố cơ bản, đó là :
1. Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và
đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên.
2. Đáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân
viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
Đ
3. Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung
cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.
4. Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân,
khách hàng.
5. Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
Bộ thang đo gồm hai phần, mỗi phần có 22 phát biểu. Phần thứ nhất nhằm
xác định kì vọng của khách hàng đối với loại dịch vụ của doanh nghiệp nói chung.
Nghĩa là không quan tâm đến một doanh nghiệp cụ thể nào, người được phỏng vấn
SV: Trần Thị Mỹ Linh – K44B – QTKD Thương Mại
15
1.1.2.4. Mô hình yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ
Hình 4: Mô hình “Sự hài lòng của nhà bán lẻ”
(Nguồn: Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân, Lương Minh Trí-2011)
SV: Trần Thị Mỹ Linh – K44B – QTKD Thương Mại
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS - Nguyến Tài Phúc
Nghiên cứu gồm các thành viên Phạm Đức kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí
đã đề xuất một mô hình hoàn chỉnh gồm những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hài
lòng của nhà bán lẻ, trong đó bao gồm:
- Cung cấp hàng hóa: giữ vai trò quan trọng, nó là yếu tố cơ bản để hình thành
nên mọi quan hệ mua bán. Nếu không có hàng hóa thì không có giao dịch xảy ra. Cho
dù là hàng hóa có tính vô hình ở lĩnh vực dịch vụ hay là hàng hóa hữu hình ở lĩnh vực
sản xuất thì hàng hóa là một yếu tố không thể thiếu. Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp
tài sản và công việc kinh doanh của các đại lý bán lẻ.
- Chính sách bán hàng: yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của nhà
tế
H
uế
bán lẻ, một trong những yếu tố thuộc về sự hài lòng về về kinh tế của nhà bán lẻ.
phát từ một nguyên nhân rất quan trọng đó là phong tục tập quán của người Á Đông
nói chung và người Việt Nam nói riêng. Họ rất coi trọng những quan hệ ngoài kinh
SV: Trần Thị Mỹ Linh – K44B – QTKD Thương Mại
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS - Nguyến Tài Phúc
doanh, giữ chữ “Tín” những mối giao tiếp này thường ảnh hưởng rất lớn đến những
quan hệ trong kinh doanh.
1.1.3. Tổng quan về ngành kinh doanh vật liệu xây dựng
1.1.3.1. Đặt điểm của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng
Ngành vật liệu xây dựng là ngành có những đặc trưng riêng mà những ngành
khác không có được, dưới đây là những đặc điểm nổi bật của ngành vật liệu xây
dựng:
-
Nhạy cảm với chu kì kinh doanh của ngành kinh tế vĩ mô. Khi nền kinh tế tăng
tế
H
uế
trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao do nhu cầu xây dựng
được mở rộng. Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các
công trình xây dựng sẽ bị trì trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền để xây
dựng nhà cửa, chính phủ không mở rộng đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Điều này
-
Ngành phân phối vật liệu xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn có
nghĩa là những nguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn và chi
phí cố định của ngành khá cao, tuy nhiên đây cũng là ngành có doanh thu cao
nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp, tiềm ẩn nhiều rủi ro.
-
Nguồn vốn của các công ty phân phối trong ngành còn nhiều hạn chế.
SV: Trần Thị Mỹ Linh – K44B – QTKD Thương Mại
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS - Nguyến Tài Phúc
1.1.3.2. Tình hình phát triển của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng
Trong giai đoạn 2005-2010 nền kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng khá cao
so với các nước trong khu vực. Nguồn ngân sách dành cho phát triển cơ sở hạ tầng
vật chất của nền kinh tế rất lớn. Các doanh nghiệp trong nước không ngừng lớn mạnh
cùng nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh và ổn định.
Đồng thời đầu tư trực tiếp nước ngoài đang dần phục hồi và có xu hướng tăng
trở lại vào năm 2010, đặc biệt khi Việt nam gia nhập WTO cũng sẽ mang lại cho
doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng một số cơ hội nhất định.
Tuy nhiên, từ cuối năm 2008 đến năm 2010 tỉ lệ lạm phát tăng lên đáng kể
trước, chiếm tỷ trọng 5.94% GDP cả nước và được đánh giá là một trong những yếu
tố tích cực trong tăng trưởng kinh tế của năm 2013. Tỷ lệ đô thị hóa trên cả nước tiếp
tục tăng, đạt khoảng 33.47% (tăng 1.02% so với năm 2012); Tỷ lệ phủ kín quy hoạch
chung xây dựng đạt 100%; Tỷ lệ quy hoạch phân khu / quy hoạch chi tiết đạt khoảng
70% (tăng 10% so với năm 2012); Tổng sản lượng xi măng tiêu thụ khoảng 61 triệu
tấn, đạt 107.5% so với kế hoạch năm…
SV: Trần Thị Mỹ Linh – K44B – QTKD Thương Mại
19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS - Nguyến Tài Phúc
Trong năm 2013, Bộ Xây dựng đã tập trung cao độ cho việc xây dựng và hoàn
thiện hệ thống thể chế quản lý nhà nước Ngành Xây dựng, phù hợp với cơ chế thị
trường, định hướng Xã hội chủ nghĩa với những tư tưởng đổi mới căn bản, có tính đột
phá, chất lượng văn bản được nâng lên, qua đó đã góp phần quan trọng nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý Nhà nước của Ngành. Cùng với Dự thảo Luật Xây dựng, Bộ đã
trình Chính phủ ban hành nhiều Nghị định quan trọng như: Nghị định số
15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số
11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Nghị định số 188/2013/NĐ-CP
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội…
tế
H
uế
Bên cạnh những đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng,
SV: Trần Thị Mỹ Linh – K44B – QTKD Thương Mại
20