ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
tế
H
uế
--------------------
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÔ THỊ HOÀI PHƯƠNG
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
in
h
NGHIÊN CỨU HÀNH VI TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH
MUA SẢN PHẨM TIVI CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI SIÊU THỊ BIG C HUẾ
Tr
ườ
Sinh viên thực hiện:
Tô Thị Hoài Phương
Lớp: K43 QTKDTM
Niên khóa: 2009 - 2013
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Trương Thị Hương Xuân
Huế, tháng 05 năm 2013
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
Lời Cảm Ơn
tế
truyền đạt kiến thức trong 4 năm học vừa qua. Với vốn kiến thức
được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để tôi
ng
bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
ườ
Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng nhân sự
Tr
Big C Huế đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực tập tại
quầy điện máy của siêu thị. Tôi xin gởi lời cảm ơn đến Chị Trần Mai
Phương, trưởng quầy điện máy và các anh, chị trong quầy đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực tập và thu thập số liệu.
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực tập
Đ
ại
họ
cK
Huế, tháng 5 năm 2013
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
uế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ......................................................................................... vii
tế
H
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................8
1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................8
ng
1.1.1. Khái niệm khách hàng ....................................................................................8
1.1.2. Khái niệm hành vi khách hàng .......................................................................8
ườ
1.1.3. Mô hình hành vi mua của khách hàng ............................................................9
Tr
1.1.4. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng.........10
1.1.5. Hành vi khách hàng trước, trong và sau khi mua .........................................17
1.1.6. Tiến trình trước khi ra quyết định mua của khách hàng ...............................18
1.1.6.1. Nhận biết nhu cầu...................................................................................19
1.1.6.2. Tìm kiếm thông tin .................................................................................21
1.1.6.3. Đánh giá các khả năng (phương án) thay thế.........................................24
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................27
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
iii
Khóa luận tốt nghiệp
2.2. Phân tích hành vi trước khi quyết định mua TV của khách hàng .......................42
2.2.1. Đặc điểm của khách hàng cá nhân tại quầy điện máy siêu thị Big C...........42
họ
2.2.2. Động cơ, nhu cầu mua TV của khách hàng ..................................................44
2.2.3. Quá trình tìm kiếm thông tin của khách hàng ..............................................48
Đ
ại
2.2.3.1. Các loại quyết định của khách hàng.......................................................48
2.2.3.2. Các loại thông tin tìm kiếm ....................................................................49
2.2.4. Đánh giá các phương án thay thế..................................................................61
ng
2.2.4.1. Mức độ quan tâm các tiêu chí trước khi mua.........................................61
2.2.4.2. Ý kiến của khách hàng về các tiêu chuẩn đánh giá trước khi quyết định
ườ
mua ......................................................................................................................66
2.2.4.3. Mối quan hệ giữa đánh giá của khách hàng về siêu thị Big C với mức độ
Tr
chắc chắn mua tại đây .........................................................................................68
2.2.4.4. Vị trí của thương hiệu Big C trong lòng khách hàng và mức độ chắc
chắn mua TV tại Big C........................................................................................71
3.2.4. Nhóm giải pháp về truyền thông, quảng bá..................................................81
in
h
3.2.5. Nhóm giải pháp về nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng .................82
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................83
cK
3.1. Kết luận ...............................................................................................................83
3.2. Kiến nghị .............................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................85
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
PHỤ LỤC
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
in
h
tế
H
DN
uế
tiêu dùng quốc tế được tổ chức thường niên vào tuần thứ hai của tháng một.
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng ....................................................9
Sơ đồ 1.2. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng ................10
uế
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Nguồn nhân lực của siêu thị..........................................................................37
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị ...................................................39
uế
Bảng 2.3. Doanh số các bộ phận của quầy điện máy trong 3 năm 2010 – 2012...........41
Bảng 2.4. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ............................................................................42
tế
H
Bảng 2.5. Hiện trạng của khách hàng............................................................................44
Bảng 2.6. Kiểm định giá trị trung bình tổng thể về mức độ hài lòng của khách hàng có
TV ..................................................................................................................................45
h
ườ
Bảng 2.17. Lý do khách hàng lựa chọn siêu thị Big C để tìm hiểu, lựa chọn TV.........57
Bảng 2.18. Đánh giá của khách hàng về các thương hiệu TV (số lượng khách hàng lựa
Tr
chọn các phương án)......................................................................................................60
Bảng 2.19. Kiểm định Chi-Square ................................................................................61
Bảng 2.20. Mức độ quan tâm các tiêu chí trước khi mua..............................................62
Bảng 2.21. Kiểm định Gamma về mối liên hệ giữa mức độ am hiểu về các đặc điểm,
tính năng của TV với thứ tự quan tâm các yếu tố đưa ra khi lựa chọn TV ...................64
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
Bảng 2.22. Kiểm định sự khác nhau giữa các nhóm thu nhập về mức độ quan tâm các
yếu tố trước khi mua TV ...............................................................................................65
Bảng 2.23. Mức độ quan trọng của các tiêu chí khi lựa chọn nơi mua TV...................66
Bảng 2.24. Kiểm định sự khác nhau về mức độ quan trọng các tiêu chí khi lựa chọn
uế
nơi mua TV giữa các nhóm thu nhập ............................................................................67
Bảng 2.30. Các yếu tố có thể thay đổi quyết định khách hàng .....................................74
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Công nghệ ngày càng hiện đại và phát triển thì người tiêu dùng càng được trải
uế
nghiệm nhiều sản phẩm thông minh và tiện ích. Với sự ra đời của truyền hình và
Internet, công nghệ sản xuất tivi (TV) đã có bước phát triển vượt bậc trong những năm
tế
H
qua. Từ những chiếc TV đen trắng, dày cộm ra đời cách đây hơn 50 năm, đến nay đã
dần dần được thay thế bởi những chiếc TV màu có hình ảnh sắc nét, sinh động, lôi
cuốn với màn hình siêu mỏng thời thượng. Bên cạnh đó là những ứng dụng công nghệ
mới cho chiếc TV: Smart TV với nhiều tính năng hiện đại, có thể sử dụng như một
dòng LCD đèn nền LED giá rẻ ít tính năng. Dù được quảng bá khá mạnh mẽ, song các
TV thông minh có kết nối Internet vẫn chưa tạo nên một cú hích lớn cho thị trường. Sự
ườ
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đã khiến người tiêu dùng thắt lưng buộc bụng, cắt
giảm chi tiêu dẫn đến giảm sức mua các mặt hàng tiêu dùng nói chung và sản phẩm
Tr
TV nói riêng. Với sự ra đời của những công nghệ mới trong các sản phẩm TV, các nhà
sản xuất đang kỳ vọng cho một mức cầu tăng lên trong thời gian tới.
Cùng với sự cải tiến liên tục của nhà sản xuất là những nỗ lực không ngừng của
các nhà bán lẻ. Tại Việt Nam, nhiều Doanh nghiệp (DN) bán lẻ ngày càng mở rộng và
nâng cao chất lượng dịch vụ với nhiều loại hình phong phú, đa dạng nhằm thỏa mãn
tối đa nhu cầu khách hàng.
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
Tại thành phố Huế, hoạt động kinh doanh trong ngành hàng điện tử tiêu dùng
đang phát triển. Bên cạnh các cửa hàng điện tử truyền thống đã có mặt từ lâu trên thị
trường Huế như: công ty cổ phần Huetronics, các cửa hàng dọc đường Phan Đăng
hóa, tuổi tác, giới tính,…Bên cạnh đó, với từng loại sản phẩm khác nhau, tiến trình ra
quyết định mua cũng khác nhau. Đặc biệt với những sản phẩm có giá trị cao và thời
Đ
ại
gian sử dụng lâu dài, khách hàng thường có sự cân nhắc và lựa chọn rất cẩn trọng thì
quá trình quyết định mua của họ lại càng khó đoán. Chính vì vậy, nghiên cứu hành vi
trước khi mua sẽ giúp cho Doanh nghiệp xác định được bản chất nhu cầu, động cơ của
khách hàng, những lợi ích mà họ tìm kiếm cũng như quá trình thu thập thông tin, đánh
ng
giá các phương án của họ. Trên cơ sở đó, Doanh nghiệp có thể đưa ra một số giải pháp
ườ
nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng, gia tăng doanh số, nâng cao lợi nhuận và xây dựng
lòng trung thành khách hàng.
Tr
Từ những thực tế trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu hành vi trước
khi quyết định mua sản phẩm tivi của khách hàng cá nhân tại siêu thị Big C Huế”
để làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu hành vi trước khi quyết định mua sản phẩm
TV của khách hàng cá nhân tại quầy điện máy tầng 3 siêu thị Big C Huế.
h
- Đối tượng nghiên cứu: Do có sự khác biệt khá lớn về động cơ, hình thức
cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua giữa khách hàng tổ chức và khách
cK
hàng cá nhân cùng với sự giới hạn về thời gian và nguồn lực nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu về hành vi của khách hàng cá nhân. Đối tượng là những khách hàng cá
nhân đến tìm hiểu thông tin và mua sắm TV tại quầy điện máy siêu thị Big C Huế
họ
trong khoảng thời gian nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu:
Đ
ại
+Về không gian: tập trung nghiên cứu hành vi trước khi mua sản phẩm TV của
khách hàng Thừa Thiên Huế mua TV tại quầy điện máy siêu thị Big C.
+Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ
ng
ngày 21 tháng 1 năm 2013 đến ngày 10 tháng 5 năm 2013. Thu thập số liệu thứ cấp
phục vụ cho đề tài vào thời gian từ năm 2010-2012. Số liệu sơ cấp điều tra khách hàng
ườ
tình hình lao động của siêu thị Big C Huế.
tế
H
- Thông tin về quầy điện máy tại siêu thị, các sản phẩm TV đang được bày bán,
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng được truy cập từ mạng internet,
các tạp chí, sách báo và các bài luận văn tại thư viện trường Đại Học Kinh Tế Huế.
4.1.2. Dữ liệu sơ cấp
h
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra khách hàng bằng bảng hỏi
in
và phỏng vấn trực tiếp khách hàng của siêu thị, bao gồm những khách hàng mua và
cK
chưa mua TV tại quầy điện máy siêu thị Big C Huế. Quá trình điều tra chủ yếu tập
trung vào việc tìm hiểu tiến trình trước khi ra quyết định mua TV của khách hàng, các
yếu tố mà khách hàng quan tâm cũng như tác động đến quyết định mua của họ.
họ
4.2. Phương pháp chọn mẫu
- Với đề tài này thì danh sách tổng thể là không thể tiếp cận vì thế đề tài đã sử
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
+ Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn điều tra chính thức, thời gian từ 10/03/2013 đến
01/04/2013, dựa vào kết quả điều tra bằng bảng hỏi qua quá trình xử lý nhằm đạt được
mục tiêu đề tài đã đưa ra.
- Phương pháp điều tra:
uế
+ Theo như số liệu từ siêu thị, trung bình một ngày siêu thị đón khoảng 300
khách hàng vào tham quan và mua sắm tại khu vực trưng bày TV. Với kích thước mẫu
tế
H
là 150, điều tra trong vòng 20 ngày một ngày điều tra 12 bảng hỏi, chọn mẫu theo quy
luật bước nhảy k, với k được tính như sau:
K =300/12 = 25
h
+ Sau đó, tiến hành phát bảng hỏi cho khách hàng kết hợp phỏng vấn trực tiếp
in
ườ
- Kiểm định mối quan hệ giữa hai biến
Tr
+ Nếu hai biến kiểm định là biến Định danh - Định danh hoặc Định danh - Thứ
bậc thì đại lượng dùng để kiểm định là đại lượng Chi – Square. Nếu hai biến kiểm định
là biến thứ bậc thì sử dụng đại lượng Gamma của Goodman và Kruskal.
+ Cặp giả thuyết thống kê:
Giả thuyết H0 : hai biến độc lập với nhau
Đối thuyết H1: hai biến có liên hệ với nhau
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
+ Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết
Sig
Sig (2-sided)
Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0
cK
Nguyên tắc kết luận
in
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng Cronbach Alpha
Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi:
≤1
: Thang đo lường tốt.
họ
0,8 ≤ Cronbach Alpha
0,7 ≤ Cronbach Alpha
≤ 0,8 : Thang đo có thể sử dụng được.
0,6 ≤ Cronbach Alpha
: Có thể sử dụng được trong trường hợp khái
Đ
ại
niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
- Kiểm định KOLMOGOROV-SMIRNOV một mẫu (One Sample Kolmogorov
- Smirnov Test)
Sig (2-sided)
Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0
Sig ≥ α/2: Chấp nhận giả thuyết H0
Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H0
Sig < α/2: Bác bỏ giả thuyết H0
5. Kết cấu đề tài
uế
Phần I: Đặt vấn đề
tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Phần II: Nội dung nghiên cứu
tế
H
Phần đặt vấn đề nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu, đồng thời trình bày rõ mục
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu hành vi trước khi quyết định
h
mua TV của khách hàng cá nhân tại siêu thị Big C Huế. Nội dung chủ yếu của chương
khách hàng tại siêu thị Big C, đưa ra cơ sở và giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua
Tr
của khách hàng tại siêu thị Big C
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Phần này tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài, sau đó rút ra kết luận và kiến
nghị đối với các tổ chức xã hội và nội tại siêu thị.
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
uế
1.1.1. Khái niệm khách hàng
tế
ại
hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và
những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng.
Theo James Engel, Roger Blackwell và Paul, hành vi khách hàng là toàn bộ
ng
những hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở
hữu, sử dụng và loại bỏ sản phẩm/dịch vụ. Nó bao gồm cả những quá trình ra quyết
ườ
định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó.
Theo Kotler & Levy, hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá
Tr
nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng hay vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ.
Từ những định nghĩa trên có thể xác định hành vi khách hàng là:
- Những suy nghĩ và cảm nhận của con người trong quá trình mua sắm và
tiêu dùng.
- Hành vi khách hàng là năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi những
yếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường ấy.
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
8
(Nguồn: Trần Minh Đạo(2006), giáo trình Marketing căn bản).
họ
- Các kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có
thể gây ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. Chúng được chia làm 2 nhóm chính.
Đ
ại
Nhóm 1: các tác nhân kích thích của Marketing: sản phẩm, giá bán, cách thức phân
phối và các hoạt động xúc tiến. Các tác nhân này nằm trong khả năng kiểm soát của
các doanh nghiệp. Nhóm 2: các tác nhân kích thích không thuộc quyền kiểm soát tuyệt
ng
đối của doanh nghiệp, bao gồm: môi trường kinh tế, chính trị, công nghệ, văn hóa, xã
hội, cạnh tranh,…
ườ
- “Hộp đen ý thức” của người tiêu dùng: là cách gọi bộ não của con người và
cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải
Tr
pháp đáp ứng trở lại các kích thích. “Hộp đen ý thức” được chia làm hai phần. Phần
thứ nhất – đặc tính của người tiêu dùng. Nó có ảnh hưởng cơ bản đến việc người tiêu
dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng đáp lại các tác nhân đó như thế nào?
Đ
ại
họ
cK
in
h
tố mang tính chất cá nhân và những nhân tố tâm lý.
Sơ đồ 1.2. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
ườ
(Nguồn: Trần Minh Đạo(2006), giáo trình Marketing căn bản)
* Những nhân tố thuộc về văn hóa: các nhân tố văn hóa luôn được đánh giá là
Tr
có ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi của người tiêu dùng. Văn hóa là lực lượng cơ bản
đầu tiên biến nhu cầu tự nhiên của con người thành ước muốn.
- Văn hóa ấn định cách cư xử được xã hội chấp nhận: những tục lệ, thể chế, ngôn
ngữ, cử chỉ giao tiếp, cách biểu lộ tình cảm, cảm xúc,… Chúng ta dễ dàng nhận thấy sự
khác biết nói trên ở những nền văn hóa khác nhau qua cách thức chọn mua, thái độ, tác
in
h
- Các nhánh văn hóa là cách gọi theo đặc trưng văn hóa của các nhóm xã hội
học vấn, nơi cư trú,…
cK
được quy chiếu theo tiêu thức như chủng tộc hay dân tộc, tín ngưỡng, nghề nghiệp,
- Nhánh văn hóa thể hiện sự đồng nhất, đặc trưng trong hành vi của người tiêu
dùng ở một phạm vi nhỏ hơn của nền văn hóa. Điều đó có nghĩa là tồn tại sự khác biệt
họ
về sở thích, cách đánh giá về giá trị, cách thức mua sắm, sử dụng sản phẩm ở những
người thuộc nhánh văn hóa khác nhau.
Đ
ại
- Các nền văn hóa, nhánh văn hóa luôn tìm cách bảo tồn bản sắc văn hóa của
mình nhưng không có nghĩa là các thành viên của họ không chịu ảnh hưởng của các
nền văn hóa khác. Sự biến đổi văn hóa và hội nhập văn hóa đồng nghĩa với sự hình
ng
thành, bổ sung một tư tưởng mới, quan niệm mới, lối sống mới, thậm chí thay thế
uế
thống gia đình, những định hướng giá trị và những yếu tố đặc trưng khác. Địa vị xã hội
của con người cao hay thấp tùy thuộc rất lớn vào tầng lớp xã hội mà họ tham gia.
tế
H
+ Những người cùng chung một giai tầng xà hội sẽ có khuynh hướng xử sự
giống nhau. Họ có cùng những sở thích về sản phẩm, thương hiệu, địa điểm bán hàng,
phương thức dịch vụ, hình thức truyền thông,…
- Nhóm tham khảo
in
h
+ Nhóm tham khảo là những nhóm mà một các nhân xem xét khi hình thành
thái độ và quan điểm của bản thân. Nhóm tham khảo có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc
cK
gián tiếp tới thái độ và hành vi của người tiêu dùng.
+ Ảnh hưởng của nhóm tham khảo tới hành vi mua của một cá nhân thường
thông qua dư luận xã hội. Những ý kiến, quan điểm của những người trong nhóm đánh
họ
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
- Vai trò và địa vị cá nhân
+ Cá nhân thường thuộc nhiều nhóm trong xã hội khác nhau. Vai trò và địa vị
của cá nhân quyết định vị trí của họ trong mỗi nhóm.
+ Vai trò bao hàm những hoạt động mà cá nhân cho là phải thực hiện để hòa
uế
nhập vào nhóm xã hội mà họ tham gia. Mỗi vai trò kèm theo một địa vị phản ánh sự
kính trọng của xã hội giành cho vai trò đó.
tế
H
+ Địa vị liên quan đến sự sắp xếp cho cá nhân mình về mức độ sự đánh giá của
xã hội như: sự kính trọng, sự ưu đãi, uy tín với người khác. Thể hiện vai trò và địa vị
xã hội là nhu cầu của mọi cá nhân trong đời sống xã hội. Cá nhân thể hiện vai trò, địa
vị thông qua hành vi. Vì vậy, người tiêu dùng thường dành sự ưu tiên khi lựa chọn
in
ườ
lũy,… của người tiêu dùng ảnh hưởng rất lớn tới số lượng và cơ cấu sản phẩm mà họ
lựa chọn, mua sắm.
Tr
- Lối sống: lối sống của một con người hay phong cách sinh hoạt của người đó
chứa đựng toàn bộ cấu trúc hành vi được thể hiện qua hành động, sự quan tâm và quan
điểm của người đó trong môi trường sống, có thể được mô hình hóa theo những tiêu
chuẩn đặc trưng. Lối sống gắn chặt với nguồn gốc xã hội, nghề nghiệp, nhóm xã hội,
tình trạng kinh tế, đặc tính cá nhân người tiêu dùng. Lối sống liên quan đến việc người
tiêu dùng sẽ mua cái gì và cách thức ứng xử của họ. Mỗi kiểu lối sống đòi hỏi một kiểu
SVTH: Tô Thị Hoài Phương – K43 QTKD Thương Mại
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân
Marketing. Lối sống một con người theo đuổi có thể thay đổi theo thời gian cùng với
những biến động của môi trường sống. Hành vi của người tiêu dùng cũng thay đổi theo.
- Nhân cách và quan niệm về bản thân
+ Nhân cách và hành vi mua sắm có mối quan hệ chặt chẽ. Thị hiếu, thói quen
uế
+ Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết tới mức buộc con người phải hành
Đ
ại
+ Động cơ là động lực gây sức ép,thúc đẩy con người hành động để thỏa mãn
nhu cầu hay mong muốn nào đó về vật chất, về tinh thần hoặc về cả hai. Nắm bắt được
động cơ của người tiêu dùng đồng nghĩa với việc nắm bắt được cái thực sự họ tìm mua
ng
và muốn thỏa mãn nhu cầu nào.
Học thuyết Freud:
ườ
+ Theo Freud, đời sống tâm lý của cá nhân chia làm ba bộ phận: ý thức, tiền ý
thức và vô thức.
Tr
+ Con người luôn tồn tại nhiều loại nhu cầu. Nó thúc ép con người thỏa mãn.
Những thúc ép này không bao giờ biến mất hoàn toàn và bị kiểm soát hoàn toàn. Điều
quan trọng nhất để sản phẩm có thể lôi kéo, thu hút và giữ được khách hàng là phải
luôn biết thức tỉnh và duy trì những ham muốn đó.
+ Động cơ quyết định hành vi mua của khách hàng không chỉ là tập hợp các lợi
ích vật chất và tinh thần mà họ biểu lộ ra bên ngoài mà còn bao hàm cả những nhu cầu