Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm sữa bột vinamilk tại siêu thị co opmart huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

-----oOo-----

Đề tài:

ại
họ
cK
in
h

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM SỮA BỘT VINAMILK

Đ

TẠI SIÊU THỊ CO.OPMART HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. Trương Thò Hương Xuân


thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Th.S Trương
Thị Hương Xuân, cô đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt
nhất để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị cán
bộ và công nhân viên siêu thị Co.opMart Huế đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất, cung cấp những thông tin và tài liệu quý báu trong thời gian tôi thực
tập tốt nghiệp tại siêu thị, cũng như đã tận tình hợp tác giúp tôi hoàn thành
khóa luận.
Cuối cùng, con xin được cảm ơn ba, mẹ, những người thân trong gia
đình và tất cả các bạn bè, luôn là chỗ dựa vững chắc và nguồn động viên to
lớn đối với con.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng đề tài vẫn không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô và các bạn đóng góp ý kiến để
đề tài được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
Đinh Xuân Hồng


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

MỤC LỤC

MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC SƠ ĐỒ .....................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................vi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1

1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................6
1.1.1. Tổng quan về hành vi tiêu dùng ........................................................................6
1.1.1.1. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng ....................................................6
1.1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng ...............................................7
1.1.1.3. Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng .......................................12
1.1.2. Một số vấn đề về siêu thị.................................................................................13
1.1.2.1. Siêu thị ........................................................................................................13

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

i


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

1.1.2.2. Vị trí, vai trò, đặc điểm và phân loại siêu thị trong hệ thống phân phối bán lẻ
hiện đại ......................................................................................................................14
1.1.2.3. Phân loại siêu thị ..........................................................................................15
1.1.3. Những vấn đề lý luận về sữa bột .....................................................................16
1.1.3.1. Khái niệm về sản phẩm sữa bột: ..................................................................16
1.1.3.2. Phân loại các sản phẩm sữa bột....................................................................16
1.1.3.3. Vai trò của sản phẩm sữa bột: ......................................................................17
1.2. Cơ sở thực tiển. ..................................................................................................18
1.2.1. Diễn biến giá sữa thế giới: ..............................................................................18

tế
H
uế

2.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Co.opMart Huế ............37
2.2. Đối thủ cạnh tranh.............................................................................................39
SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

ii


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

2.3. Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011 - 2013 ..................................40
2.4. Kết quả kinh doanh của Công ty.......................................................................40
2.5 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm sữa bột
Vinamilk tại siêu thị Co.opMart Huế. .......................................................................42
2.5.1. Mô tả thông tin của 150 khách hàng tham gia trả lời phỏng vấn như sau: ............42
2.5.1.1. Giới tính. ......................................................................................................42
2.5.1.2. Độ tuổi. ........................................................................................................44
2.5.1.3. Thu thập: ......................................................................................................45
2.5.1.4. Mức độ thường xuyên đi siêu thị: ................................................................45

tế
H
uế

2.5.1.5. Kênh thông tin mà khách hàng biết đến sữa bột Vinamilk .........................47
2.5.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến quan sát ảnh hưởng tới ý
định mua sản phẩm sữa bột Vinamilk tại siêu thị Co.opMart Huế. ..........................48
2.5.2.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..............................................................48



GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý ĐỊNH MUA SẢN
PHẨM SỮA BỘT VINAMILK TẠI SIÊU THỊ CO.OP MART HUẾ ..................69
3.1. Phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh trong thời gian tới của công ty
TNHH CO.OPMART HUẾ ......................................................................................69
3.1.1. Phương hướng .................................................................................................69
3.1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................69
3.1.3. Nhiệm vụ .........................................................................................................70
3.2. Một số giải pháp cụ thể nâng cao ý định mua sản phẩm sữa bột Vinamilk tại
siêu thị Co.opMart Huế .............................................................................................70

tế
H
uế

3.2.1 Nâng cao ý định mua sản phẩm sữa bột dựa trên yếu tố uy tín siêu thị
Co.opMart Huế ..........................................................................................................71
3.2.2 Nâng cao ý định mua sản phẩm sữa bột dựa trên yếu tố nhân viên siêu thị
Co.opMart Huế ..........................................................................................................72

ại
họ
cK
in
h

3.2.3 Nâng cao ý định mua sản phẩm sữa bột dựa trên yếu tố Chất lượng sữa
bột Vinamilk ............................................................................................................72

Sơ đồ 1.4: Thuyết hành động hợp lý (TRA)..................................................................24
Sơ đồ 1.5: Mô hình TAM ..............................................................................................24
Sơ đồ 1.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................25

tế
H
uế

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức công ty TNHH CO.OPMART HUẾ ..................................36

Đ

ại
họ
cK
in
h

Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ...................................................................60

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

v


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

DANH MỤC BẢNG BIỂU


Đ

Bảng 2.16 :Kết quả kiểm định One- Sample T-Test đối với từng nhân tố....................68
Biểu đồ 1.1:Biểu đồ giá sữa tại Mỹ 6 tháng đầu năm 2012 (ĐVT: USD/lb) ................19
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ giá sữa trung bình của Tập đoàn Fonterracác năm .....................20
Biểu đồ 1.3: giá sữa trong nước từ tháng 12/2011 đến tháng 7/2012 ...........................21
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giới tính khách hàng điều tra ........................................................43
Biểu đồ 2.2: Mức độ thường xuyên đi siêu thị ..............................................................46
Biểu đồ 2.3: Nguồn thông tin biết đến sữa bột Vinamilk..............................................47

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

vi


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thị trường sữa Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng và sôi động với hơn 90
triệu người. Khi mức sống tăng cao, nhu cầu và yêu cầu về sản phẩm thay đổi, người
tiêu dùng không quá quan tâm đến giá cả mà sự lựa chọn ưu tiên là thương hiệu uy tín
chất lượng và sự tiện dụng mang đến cho họ. Lúc này cạnh tranh sẽ trở lên khốc liệt
đặc biệt là dòng phẩm sữa bột. Một dòng sản phẩm có tính cạnh tranh gay gắt nhất bởi
lợi nhuận của nhà sản xuất và giá bán lẻ cao. Hiện nay các sản phẩm sữa trên thế giới

tế

quản lý thị trường, và cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp sữa bột uy tín trong nước
lấy niềm tin ở người tiêu dùng.
Chính vì vây tôi đã chọn đề tài: “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM SỮA BỘT VINAMILK TẠI SIÊU THỊ
CO.OPMART HUẾ” để làm bài luận cuối khóa.

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

1


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm
sữa bột Vinamilk tại siêu thị Co.opMart Huế.

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới ý định
mua sản phẩm sữa bột Vinamilk tại siêu thị Co.opMart Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý định mua các sản phẩm sữa bột

3. Đối tượng nghiên cứu

tế
H
uế

5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: (1) Nghiên cứu định tính nhằm
thăm dò ý khách hàng, thăm dò ý kiến khách hàng, (2) nghiên cứu định lượng nhằm
thu thập, phân tích dữ liệu thăm dò.

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

2


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

5.1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính dựa trên các nền tảng lý thuyết nghiên cứu trước đây để
xây dựng và phát triển các biến nghiên cứu trong các khái niệm hoặc thang đo lường
nhằm mục đích xác định hệ thống khái niệm hoặc thang đo lường phù hợp với đặc
điểm khách hàng tại địa điểm nghiên cứu.

5.2. Nghiên cứu định lượng
5.2.1. Thiết kế bảng hỏi
Thiết kế bảng câu hỏi để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố dựa vào kết
quả thu được từ nghiên cứu định tính.

tế
H
uế

Thang đo được sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 điểm - thể hiện mức độ

1 , vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p= q= 0, 5 nên p.q = 0, 25 . Ta tính cỡ mẫu
chất p + q =

với độ tinh cậy là 95% và sai số cho phép là e = 8%. Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có
kích cỡ mẫu lớn nhất:
N=
- Trong đó:
- n: cỡ mẫu
SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

3


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

- Z: giá trị tương ứng của miền thống kê (giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn).
Với mức ý nghĩa α = 5%, Z = 1,96
- p = 0,5 là tỉ lệ ở mức tối đa
- e = 8% : Sai số cho phép
- Vậy n= 150
Cũng như, theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, cỡ mẫu dùng trong
phân tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý
nghĩa. Như vậy, với số lượng 30 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm
bảo có ít nhất 150 quan sát trong mẫu điều tra. Cỡ mẫu tính toán này cũng tương
mẫu nghiên cứu là 150.

tế
H

sau đó tiến hành phân tích:
• Thống kê mô tả: Sử dụng các bảng tần suất và biểu đồ để đánh giá những đặc
điểm cơ bản của mẫu điều tra.
• Kiểm định thang đo

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

4


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua các hệ số Cronbach’s Alpha và
phương pháp phân tích nhân tố khám phá.
• Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá nhằm rút gọn tập hợp nhiều biến thành một biến
tương đối ít hơn, giúp cho nghiên cứu có được một bộ biến có ý nghĩa hơn. Đồng thời,
kiểm tra độ tin cậy của các biến trong cùng một thang đo.
• Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng trước khi phân tích hồi quy tuyến tính
bội nhằm loại bỏ các biến không phù hợp. Theo nhiều nhà nghiên cứu thì:
Cronbach’s Alpha

1: Thang đo lường tốt

- 0,7

Cronbach’s Alpha



Đ

Mô hình hồi quy:

Y = B0 + B1*X1 + B2*X2 +….+ Bi*Xi
Trong đó: Y: Ý định mua sản phẩm sữa bột Vinamilk tại siêu thị Co.opMart Huế
B0: Hằng số
Bi: Các hệ số hồi quy ( i > 0)
• Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy
Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đanh giá thông qua hệ số R2 điều chỉnh.
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tương
quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

5


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về hành vi tiêu dùng
1.1.1.1. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng


 Các kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có

ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng đều là các nhân tố kích thích. Chúng được chia
thành hai nhóm chính

Nhóm 1: các tác nhân trong nội bộ doanh nghiệp, nằm trong tầm kiểm soát của

Đ

doanh nghiệp. Đó là các tác nhân marketing như: sản phẩm, giá cả, cách thức phân
phối và các hoạt động xúc tiến bán hàng. Với các nhân tố chủ quan này doanh nghiệp
có thể kiểm soát để phù hợp với sự thay đổi của môi trường bên ngoài.
Nhóm 2: Nhóm các tác nhân bên ngoài, không thuộc tầm kiểm soát của doanh
nghiệp. Đó là các tác nhân môi trường mang tính chất khách quan không thuộc quyền
kiểm soát tuyệt đối của doanh nghiệp, bao gồm: môi trường kinh tế ,khoa học kỹ thuật,
văn hóa, chính trị, xã hội pháp luật, cạnh tranh...

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

6


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

 Hộp đen ý thức của người tiêu dùng
Đây chỉ là một cách gọi bộ não của con người và cơ chế hoạt động của nó trong
việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích


Đ

thích marketing. Một khi giải đáp được những “bí mật” diễn ra trong “hộp đen” thì
cũng có nghĩa là marketing đã ở thế chủ động để đạt được những phản ứng đáp lại
mong muốn từ phía khách hàng của mình.
1.1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: văn hóa, xã hội,
cá nhân, và tâm lý (Sơ đồ 1.2). Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để
biết cách tiếp cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn. Vì thế, nghiên cứu
hành vi tiêu dùng cùng với những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng giúp cho
những nhà làm marketing nhận biết và dự đoán xu hướng tiêu dùng của từng đối tượng
khách hàng cụ thể. Từ đó đưa ra những kế hoạch marketing kịp thời và hiệu quả.
SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

7


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

Văn hóa
Xã hội
Nhóm
tham
khảo
Gia đình
Vai trò và địa
vị xã hội

ại
họ
cK
in
h

- Nền văn hóa

Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của
một người. Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị, nhận thức, sở
thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác.
- Nhánh văn hóa

Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm

Đ

đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó. Các nhánh
văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng, và những người làm Marketing
thường thiết kế các sản phẩm và chương trình Marketing theo các nhu cầu của chúng.
Hành vi mua sắm của một cá nhân sẽ chịu ảnh hưởng của những đặc điểm nhánh văn
hóa của cá nhân đó.
- Tầng lớp xã hội
Hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ sự phân tầng xã hội. Sự phân
tầng này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng cấp theo đó những thành viên
thuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nấng và dạy dỗ để đảm nhiệm những vai trò
nhất định. Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững
SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

8

h

nhất. Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua. Gia đình định hướng
gồm bố mẹ của người đó. Do từ bố mẹ mà một người có được một định hướng đối với
tôn giáo, chính trị, kinh tế và một ý thức về tham vọng cá nhân, lòng tự trọng và tình
yêu. Ngay cả khi người mua không còn quan hệ nhiều với bố mẹ, thì ảnh hưởng của bố
mẹ đối với hành vi của người mua vẫn có thể rất lớn.
Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hàng ngày là gia đình riêng
của người đó. Gia đình là một tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất trong xã

Đ

hội và nó đã được nghiên cứu rất nhiều năm. Những người làm Marketing quan tâm
đến vai trò và ảnh hưởng tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc mua sắm rất
nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Vấn đề này sẽ thay đổi rất nhiều đối với các
nước và các tầng lớp xã hội khác nhau.
- Vai trò và địa vị xã hội
Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị. Người ta lựa chọn những sản phẩm thể hiện
được vai trò và địa vị của mình trong xã hội. Những người làm Marketing đều biết rõ
khả năng thể hiện địa vị xã hội của sản phẩm và nhãn hiệu. Tuy nhiên, biểu tượng của
địa vị thay đổi theo các tầng lớp xã hội và theo cả vùng địa lý nữa.

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

9


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

Phong cách sống là cách thức sống, cách sinh hoạt, cách làm việc. cách xử sự của
một người được thể hiện ra trong hành động, sự quan tâm, quan niệm và ý kiến của
người đó đối với môi trường xung quanh. Lối sống miêu tả sinh động toàn diện một
con người trong quan hệ với môi trường của mình.

Đ

Phong cách sống của một người ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của người đó.
Phong cách sống của khách hàng đôi khi được nhà tiếp thị sử dụng như một chiêu thức
phân khúc thị trường.
- Nhân cách và ý niệm về bản thân
Mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người
đó. Ở đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm tâm lý khác biệt của một người dẫn
đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình. Nhân
cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn
trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi. Nhân cách có thể là một biến
hữu ích trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại các
SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

10


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với
các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu.
 Những yếu tố tâm lý
- Nhu cầu và Động cơ

Đ

thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố.
- Niềm tin và thái độ
Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ. Những
yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người.
Thái độ làm cho người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự.
Người ta không phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới. Thái độ
cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc. Vì thế mà rất khó thay đổi được thái độ. Thái độ
của một người được hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi
luôn cả những thái độ khác nữa.

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

11


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

1.1.1.3. Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
Mô hình đơn giãn về quá trình ra quyết định mua hàng gồm: nhận biết vấn đề →
thu thập thông tin → đánh giá các lựa chọn thay thế → quyết định mua sắm → các
hành vi sau khi mua.
Nhận
biết nhu
cầu

Tìm kiếm

h

- Tìm kiếm thông tin

Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, người tiêu dùng thường tìm kiếm thông
tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ có thể thoã mãn nhu cầu và ước muốn của mình.
Cường độ của việc tìm kiếm thông tin cao hay thấp tuỳ thuộc vào sức mạnh của sự
thôi thúc; khối lượng thông tin mà người tiêu dùng đã có; tình trạng của việc cung cấp
các thông tin bổ sung.

Đ

Khi tìm kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, người tiêu dung có thể
sử dụng những nguồn cơ bản sau:
+ Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, hội chợ, triển lãm, bao bì, thương hiệu…
+ Nguồn thông tin các nhân: bạn bè, người thân…
+ Nguồn thông tin đại chúng: các phương tiện truyền thông, tin đồn
+ Kinh nghiệm: khảo sát trực tiếp, dung thử, qua tiêu dùng.
Mức độ ảnh hưởng của các nguồn thông tin trên thay đổi tuỳ theo loại sản phẩm
và đặc tính của khách hàng.

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

12


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân


nhãn hiệu trong các cuộc thi hay khảo sát…

+ Nếu bất mãn, khách hàng có thể phản ứng bằng các hành vi như: đòi doanh
nghiệp bồi thường, phản ánh phàn nàn với các cơ quan chính quyền, ngưng mua sản
phẩm hay ngưng sử dụng dịch vụ, nói cho nhiều người khác biết về sự yếu kém, tồi tệ

Đ

của sản phẩm hoặc dịch vụ đó, chuyển sang dùng sản phẩm của nhà cung cấp khác

1.1.2. Một số vấn đề về siêu thị
1.1.2.1. Siêu thị
Theo Philip Kotler, siêu thị là “ cửa hàng tự phục vụ tương đối lớn có mức chi
phí thấp, tỷ suất lợi nhuận không cao và khối lượng hàng hóa bán ra khá lớn, đảm bảo
thõa mãn đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa
và những mặt hàng chăm sóc nhà cửa”.
Theo từ điển kinh tế thị trường từ A đến Z: “ siêu thị là cửa hàng tự phục vụ bày
bán nhiều mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người tiêu dùng như

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

13


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

thực phẩm, đồ uống, dụng cụ gia đình và các loại vật dụng cần thiết khác”
(Wikipedia.org).

trung gian gần với người tiêu dùng nhất”. Hệ thống này ở các nước châu Âu bao gồm
cửa hàng tiện dụng, siêu thị nhỏ, siêu thị, đại siêu thị, cửa hàng bách hóa lớn, cửa hàng

Đ

bách hóa thông thường, cửa hàng hạ giá, trung tâm thương mại,…
Trong hệ thống các cửa hàng bán lẻ hiện đại, siêu thị được xếp ở vị trí cao hơn
cửa hàng tự phục vụ nhỏ, cửa hàng tiện dụng và thấp hơn so với đại siêu thị, cửa hàng
đại hạ giá, cửa hàng bách hóa, trung tâm thương mại nếu xét theo quy mô, diện tích và
phương thức kinh doanh. Những cửa hàng bán lẻ này đã trải qua một quá trình phát
triển lâu dài, có suy thoái và có diệt vong theo từng thời kỳ.
 Vai trò
Đối với doanh nghiệp thì tự phục vụ giúp cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm được
chi phí bán hàng, đặc biệt là chi phí cho nhân viên bán hàng thường chiếm tới 30%
tổng chi phí cho kinh doanh.
SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

14


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

Đối với người mua: chính những lợi ích của siêu thị đối với người mua mà tự
phục vụ thể hiện tính cách mạng và tính vượt trội của mình. Tự phục vụ giúp cho
người mua cảm thấy thoải mái khi được tự do lựa chọn, ngắm nghía, so sánh, sờ mó
hàng hóa mà không thấy cản trở từ người bán hàng.
 Đặc điểm
- Kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng.

Đ

 Đối với siêu thị tổng hợp:

- Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2 trở lên.
- Có doanh mục hàng hóa kinh doanh từ 20.000 tên hàng trở lên.
 Đối với siêu thị chuyên doanh:
- Có diện tích kinh doanh từ 1.000m2 trở lên.
- Có doanh mục hàng hóa kinh doanh từ 2.000 tên hàng trở lên.
 Siêu thị hạng II:
 Đối với siêu thị tổng hợp:
- Có diện tích kinh doanh từ 2.000m2 trở lên.
- Có doanh mục hàng hóa kinh doanh từ 10.000 tên hàng trở lên.
SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

15


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

 Đối với siêu thị chuyên doanh:
- Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên.
- Có doanh mục hàng hóa kinh doanh từ 1.000 tên hàng trở lên.
 Siêu thị hạng III:
 Đối với siêu thị tổng hợp:
- Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên.
- Có doanh mục hàng hóa kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên.
 Đối với siêu thị chuyên doanh:


Để phân biệt được các loại sản phẩm sữa bột trên thị trường có rất nhiều cách,
dưới đây là một số cách đơn giản:
 Tùy theo công dụng sản phẩm được chia ra các loại như sau:
• Loại sản phẩm dùng cho trẻ đẻ non và trẻ đến 6 tháng tuổi.
• Loại sản phẩm dùng cho trẻ từ 6 đến 12 tháng.
• Loại sản phẩm dùng cho trẻ từ 1 tới 3 tuổi.
• Loại sản phẩm dùng cho trẻ từ 3 tuổi trở lên.
• Loại sản phẩm dùng cho bà mẹ mang thai.

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

16


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S. Trương Thị Hương Xuân

• Loại sản phẩm dùng cho người già.
 Tùy theo phương pháp chế biến sản phẩm được chia:
• Loại sản phẩm sữa bột không có phụ gia.
• Loại sản phẩm sữa bột có phụ gia.
• Loại sản phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng.
 Tùy theo phương pháp chế biến và nhu cầu sử dụng sản phẩm sữa thì được
chia làm các loại sau:
• Loại sản phẩm sữa bột dùng không cần đun sôi. (ăn trực tiếp).
• Loại sản phẩm cần phải đun sôi lại trước khi uống.

tế

sữa tái chế và các sản phẩm chế biến từ sữa: như trong công nghiệp sản xuất bánh
nướng, công nghiệp sản xuất bánh kẹo, chocolate, xúc xích.

SVTH: Đinh Xuân Hồng-K44AQTKD Tổng hợp

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status