Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EAGSL2.7 (kèm bản vẽ) www.tailieucokhi.net - Pdf 39

Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7

LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của ngành điện tử thì trong công nghệ ôtô cũng có
những thay đổi mạnh mẽ. Hàng loạt các linh kiện bán dẫn, thiết bị điện tử được
trang bị trên động cơ ôtô nhằm mục đích giúp tăng công suất động cơ, giảm suất
tiêu hao nhiên liệu và đặc biệt là giảm được mức ô nhiễm môi trường do khí thải tạo
ra ... Và hàng loạt các ưu điểm khác mà động cơ đốt trong hiện đại đã đem lại cho
công nghệ chế tạo ôtô hiện nay.
Việc khảo sát cụ thể hệ thống phun xăng điều khiển điện tử giúp em có một
cái nhìn cụ thể hơn, sâu sắc hơn về vấn đề này. Đặc biệt trong thời gian thực tập tốt
nghiệp tại công ty Hyundai-Vinamotor Đà Nẵng em đã được tìm hiểu tài liệu đồng
thời được trực tiếp tham gia bảo dưỡng, sửa chữa cũng như chuẩn đoán và điều
chỉnh xe trong đó chủ yếu là các ôtô của hãng Hyundai. Đây cũng là lý do mà em
chọn đề tài khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7 lắp trên xe Santa
Fe của hãng Hyundai để làm đề tài tốt nghiệp, với mong muốn bổ sung và tìm hiểu
sâu hơn những kiến thức về hệ thống phun xăng điều khiển điện tử.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm chưa nhiều, tài liệu tham
khảo còn ít nên đồ án tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong các thầy cô chỉ bảo để đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo hướng dẫn PSG.TS. Trần
Văn Nam, các thầy cô giáo trong khoa, cùng tất cả các bạn sinh viên đã giúp em
hoàn thành đồ án này.

Đà Nẵng ngày 28 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện.

...........................................................................................................Trần Đại Quốc

MỤC LỤC
1

và nhiệt độ động cơ.
• Thành phần nhiên liệu phải đảm bảo giúp cho sự hình thành hỗn hợp tốt.
1.3. Phân loại hệ thống nhiên liệu.
1.3.1. Phân loại theo hệ thống dùng bộ chế hòa khí.
• Hệ thống phun chính giảm độ chân không sau ziclơ chính
• Hệ thống điều chỉnh độ chân không ở họng.
• Hệ thống có ziclơ bổ sung.
• Hệ thống điều chỉnh tiết diện ziclơ chính kết hợp với hệ thống không tải.
1.3.2. Phân loại theo hệ thống phun xăng.
1.3.2.1. Phân loại theo số vòi phun sử dụng.
a)

Hệ thống phun xăng nhiều điểm.

Mỗi xylanh động cơ được cung cấp nhiên liệu bởi một vòi phun riêng biệt.
Xăng được phun vào đường ống nạp ở gần sát xupap nạp. Phun xăng nhiều điểm có
thể là kiểu phun liên tục hay phun theo chu kỳ thời gian. Hệ thống phun xăng nhiều
điểm thường dùng cho xe du lịch cao cấp có dung tích xylanh lớn (trên 1600cm 3).
Hệ thống phun xăng nhiều điểm cung cấp tỷ lệ xăng không khí tốt hơn so với kiểu
phun xăng một điểm do tỷ lệ khí hỗn hợp cung cấp cho các xylanh hoàn toàn đồng
nhất. Ưu điểm này giúp tiết kiệm nhiên liệu, tăng hiệu suất cho động cơ và giảm hơi
độc trong khí thải.

3


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7

Hình 1-1 Sơ đồ bố trí vòi phun nhiều điểm
b)


* Nguyên lý làm việc
Dùng trên động cơ xăng: Sự phân phối nhiên liệu được dẫn động bằng cơ khí.
Bơm nhiên liệu được dẫn động bằng điện. Kiểu điều khiển này được người Đức gọi
là K-Jectronic (đây là hệ thống phun nhiên liệu liên tục được dẫn động bằng cơ khí).
K-Jectronic gồm có cảm biến lưu lượng không khí, hệ thống cung cấp nhiên liệu,
cảm biến và bộ phận phân nhiên liệu.
Cảm biến lưu lượng không khí (air – flow sensor) được dùng để đo lượng
không khí và động cơ hút vào ở bất kỳ chế độ tải nào.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu dùng để hút nhiên liệu từ thùng nhiên liệu đi
qua bộ tích năng, qua lọc nhiên liệu đến bộ định phân nhiên liệu
Ngoài ra hệ thống cung cấp nhiên liệu còn có nhiệm vụ làm cho nhiên liệu có
một áp suất lớn, đủ khả năng hoà trộn với không khí, tạo ra một hỗn hợp có thành
phần thích hợp nhất.

* Sơ đồ hệ thống phun xăng điều khiển bằng cơ khí

5


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7

Hình 1-3 Sơ đồ hệ thống phun xăng điều khiển bằng cơ khí
1: Bình xăng; 2: Bơm xăng điện; 3: Lọc xăng; 4: Vòi phun; 5: Xupap 6: Đường ống
nạp ; 7: Pittông ; 8: Xylanh; 9: Bướm ga ; 10: Đường không tả; 11: Lọc không khí ;
12: Đường ống thải ; 13: Bộ ổn định áp suất ; 14: Bộ tích tụ xăng ; 15: Vòi phun
khởi động lạnh ; 16: Bộ phân phối định lượng xăng ; 17: Van điều chỉnh áp suất ;
18: Trục khuỷu ; 19: Lưu lượng kế không khí ; 20: Bộ tiết chế sưởi nóng động cơ ;
21: Ống góp nạp ; 22: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Bộ định phân nhiên liệu có nhiệm vụ định ra một lượng thích hợp với điều kiện

nhất đó là lưu lượng không khí được hút vào động cơ).
1.3.2.3. Phân loại theo cách xác định lượng khí nạp.
a)

Hệ thống phun xăng dùng lưu lượng kế: loại L

• Hệ thống phun xăng loại này được trang bị thiết bị đo lưu lượng cho phép
đo trực tiếp thể tích hay khối lượng không khí lưu thông trong đường nạp. Thông
tin về lưu lượng khí được cung cấp cho bộ điều khiển trung tâm dưới dạng tín hiệu
điện để làm cơ sở tính toán thời gian phun.
• Lưu lượng thể tích: thiết bị này làm việc theo nguyên tắc đo lực của dòng
khí tác động lên một cửa đo quay quanh một trục lắp trên đường nạp. Góc quay của
cửa phụ thuộc lưu lượng khí nạp và được xác định bởi một điện thế kế. Như vậy,
thiết bị sẽ cung cấp một tín hiệu điện tỷ lệ với lưu lượng khí cho bộ điều khiển trung

7


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7
tâm. Để tăng độ chính xác phép đo, người ta thường dùng thêm một nhiệt kế để đo
nhiệt độ không khí trong quá trình nạp.
• Lưu lượng kế khối lượng kiểu dây đốt nóng: một sợi dây kim loại rất
mãnh được căng ở một vị trí đo trong đường nạp. Khi lưu lượng khí thay đổi thì
nhiệt độ và điện trở của dây cũng thay đổi theo. Một mạch điện tử cho phép điều
chỉnh tự động dòng điện đốt nóng dây. Dòng điện này sẽ tỷ lệ với lưu lượng khí.
Theo nguyên tắt này, việc đo nhiệt độ dòng khí sẽ không cần thiết nữa vì lưu lượng
khối lượng được đo trực tiếp nên độ chính xác phép đo không bị ảnh hưởng bởi
những dao động của nhiệt độ khí như phương pháp trên.
• Lưu lượng kế khối lượng kiểu tấm đốt nóng: hệ thống này hoạt động theo
nguyên lý tương tự như hệ thống trên. Việc thay thế dây kim loại bằng hai tấm kim

o Ít gây sức cản khí động phụ trên đường nạp.
• Nhược:
o Không đo trực tiếp lưu lượng không khí.
o Nhạy cảm với dao động áp suất và nhiệt độ trên đường nạp.
1.3.2.4. Phân loại theo chu kỳ phun:
a) Hệ thống phun xăng liên tục
* Sơ đồ hệ thống phun xăng liên tục (k-Jetronic)

Hình 1-5 Sơ đồ hệ thống phun xăng liên tục (K-Jetronic)
1. Thùng xăng ; 2. Bơm xăng điện ; 3. Bộ tích tụ xăng ; 4. Lọc xăng ; 5. Bộ thiết chế
sưởi nóng động cơ ; 6. Vòi phun xăng ; 7. Ống góp hút ; 8. Vòi phun khởi động lạnh
; 9. Bộ phân phối xăng ; 10. Bộ cảm biến dòng không khí nạp ;
11. Van thời
điểm ; 12. Bộ cảm biến lambda ; 13. Công tắc nhiệt- thời gian 14. Đầu chia lửa ;
15. Cơ cấu cung cấp không khí phụ trội ; 16. Công tắc vị trí bướm ga ; 17. ECM ;
18. Công tắc máy và khởi động ; 19. Ắc quy
* Nguyên lý chung
+ Xăng được cho phun ra liên tục vào ống nạp và được định lượng tuỳ theo khối
lượng không khí nạp
+ Điều chỉnh lượng xăng phun ra do chính độ chân không trong ống hút điều khiển,
không cần những cơ cấu dẫn động của động cơ.
+ Lưu lượng xăng phun ra được ấn định do áp suất tác động phun xăng. Kiểu phun
xăng liên tục có thể là loại phun nhiều điểm hay phun một điểm.
9


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7
b) Hệ thống phun xăng theo chu kỳ thời gian
Cảm nhận trực tiếp lượng khí nạp chạy qua đường ống nạp bằng mmột cảm
biến đo lưu lượng kế. Vòi xịt xăng ra theo chu kỳ thời gian quy định được lập trình


Hình 1-6 Sơ đồ hệ thống phun xăng theo chu kỳ thời gian (L-Jectronic)
1. Lọc khí; 2. Lọc tinh nhiên liệu; 3. Thùng nhiên liệu; 4. Bơm xăng điện; 5. Cảm
biến vị trí trục khuỷu; 6. Hệ thống khí xả; 7. Ắc quy; 8. Khóa điện; 9. Bộ giảm chấn
áp suất nhiên liệu; 10. Ống góp nạp; 11. Bộ điều áp; 12. Bướm ga; 13. Cảm biến
trục cam; 14. Cảm biến lưu lượng khí nạp.
1.4. Nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu trong động cơ xăng.
1.4.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu dùng Bộ chế hòa khí.
Trên các động cơ xăng cổ điển việc tạo hỗn hợp nhiên liệu không khí
đều ở bên ngoài động cơ một cách thích hợp trong một thiết bị riêng trước khi đưa
vào buồng cháy động cơ gọi là bộ chế hoà khí. Các bộ chế hoà khí hiện nay được
chia ra làm ba loại sau.
• Loại bốc hơi.
• Loại phun.
• Loại hút:



Loại hút đơn giản.
Loại hút hiện đại.

1.4.1.1. Chế hoà khí bốc hơi.

10


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7
Chế hoà khí bốc hơi chỉ dùng cho loại xăng dễ bốc hơi. Nguyên lý hoạt
động của nó như sau:
Sơ đồ nguyên lý:

thành phần hơi nhiên liệu chứa trong hỗn hợp phải thay đổi thể tích phần không
gian bên trên giữa mặt xăng và thành của bầu xăng (2).
Ưu điểm chính của loại chế hoà khí bốc hơi là hơi xăng và hỗn hợp không
khí hỗn hợp với nhau rất đều. Nhưng loại này lại có rất nhiều khuyết điểm, rất cồng
kềnh, dễ sinh hoả hoạn, rất nhạy cảm với mọi thay đổi của điều kiện khí trời, lúc
động cơ chạy phải luôn điều chỉnh vì vậy hiện nay không dùng nữa.

1.4.1.2. Chế hoà khí phun.
Sơ đồ nguyên lý:

11


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7

Hình 1-8 Sơ đồ bộ chế hoà khí phun.
1:Họng; 2:Buồng chứa không khí áp suất cao; 3:Màng mỏng; 4:Buồng chứa
không khí áp suất thấp; 5:Buồng chứa nhiên liệu áp suất thấp; 6:Màng
mỏng; 7:Buồng chứa nhiên liệu áp suất cao; 8:Cán van; 9:Van nhiên liệu;
10:Ziclơ; 11:Vòi phun; 12:Bướm ga; 13:Đường ống.
Nguyên lý làm việc của chế hoà khí phun là dùng áp lực để phun nhiên liệu
vào không gian hỗn hợp.
Buồng không khí (2) ăn thông với đường ống nạp động cơ nhờ đường ống
(13). Miệng của đường ống (13) đặt đối diện với chiều lưu động của dòng khí vì
vậy áp suất trong buồng (2) bằng tổng áp suất động và áp suất tĩnh của dòng khí.
Buồng không khí (4) nối liền với họng (1) nên trong buồng (4) có độ chân không.
Lực tác động ở buồng (2) lên màng mỏng (3) làm cho màng (3) uốn cong về phía
buồng (4). Kết quả làm cho cán van (8) và van (9) chuyển dịch sang bên phải làm
cho cửa van (9) được mở rộng. Với một áp suất nhất định nhiên liệu được bơm qua
van vào buồng (7). Từ buồng (7) đi qua ziclơ (10) và vòi phun (11), nhiên liệu được

54

Hình 1-9 Sơ đồ bộ chế hoà khí đơn giản.
1:Vòi phun; 2:Họng; 3:Bướm ga; 4:Jiclơ;
5:Phao xăng; 6:Buồng phao; 7:Van kim; 8:Ống xăng; 9:Lỗ thông;
I – xăng; II- không khí; III – hòa khí.
Bộ chế hòa khí đơn giản còn được gọi là bộ chế hòa khí một vòi phun và một
jiclơ gồm có: buồng phao 6, jiclơ 4, vòi phun 1, họng 2, không gian hòa trộn và
bướm ga 3. Nguyên tắc hoạt động: xăng từ thùng chứa, do tự chảy hoặc nhờ bơm
xăng đi qua ống 8 vào buồng phao 6. Nếu mức xăng trong buồng phao hạ thấp,
phao 5 sẽ đi xuống mở đường thông qua van kim 7 cho nhiên liệu đi vào buồng
phao, nhờ đó xăng trong buồng phao được giữ ở mức hầu như không đổi. Lỗ 9 nối
thông buồng phao với áp suất khí trời p0.
Không khí từ ngoài trời qua miệng vào rồi qua họng 2 (nơi có tiết diện lưu
thông bị thắt lại) của bộ chế hòa khí làm tăng tốc độ và giảm áp suất tại họng p h.
Nhờ chênh áp ∆ ph = p0 – ph’ xăng từ buồng phao được hút qua vòi phun 1 vào họng 2.
Lưu lượng qua vòi phun1, phụ thuộc chên áp ∆ p h , đường kính và hệ số lưu thông
của jiclơ 4. Miệng vòi phun thường được đặt tại tâm họng. Ra khỏi vòi phun xăng
được không khí đi qua họng xé tơi và hòa trộn đều trong dòng không khí qua họng.
Không gian giữa họng 2 và bướm ga 3 được gọi là không gian hòa trộn, ở đây một
phần xăng được bay hơi và hòa trộn đều với không khí tạo nên hòa khí. Số lượng
hòa khí đi vào động cơ phụ thuộc độ mở bướm ga 3. Vì vậy bướm ga là cơ cấu điều
khiển hoạt động của động cơ.
1.4.1.3.1. Đặc tính của bộ chế hòa khí đơn giản:

13


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7
Đặc tính của bộ chế hòa khí là hàm số thể hiện mối liên hệ giữa hệ số dư


o

H

H

14


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7
Hình 1-10 Sơ đồ tính tốc độ không khí đi qua họng Wh.
2

p0 p h
Wh
Wh
=
+

ρ0 ρ0
2
2

Trong đó:

2

p0 – áp suất khí trời
ρ0 – mật độ không khí ở áp suất p0 và nhiệt độ T0 của khí trời


fn min
(αb=

Hình 1-11 Lưu động của không khí qua họng.
Sau khi đi qua tiết diện hẹp nhất của họng f h min, tiết diện thực tế của dòng khí
bị bóp nhỏ (fn min< fh min), hiện tượng trên được thể hiện qua hệ số bóp dòng α b
f n min
).
f h min

Tích số của φh và αb được gọi là hệ số lưu lượng μh của họng: μh = φh . αb
Như vậy lưu lượng của dòng khí qua họng G k sẽ là: Gk = αb . fn min . Wh . ρ0,
kg/s.
Thay Wh vào trên lấy, fh = fh min và μh = φh . αb được:
Gk = μh.fh

2∆p h .ρ 0

15


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7
Xác định Gnl trong bộ chế hòa khí đơn giản:

I
p

hp d


ρ nl
ρ nl
2

2

Trong đó: h0, hd – khoảng cách thẳng đứng từ mặt o – o và d – d tới mặt
chuẩn a –a
ρnl – khối lượng riêng của xăng;
p0, pd – áp suất tĩnh tại mặt o – o và d – d;
Wdt – tốc độ lý thuyết của dòng xăng đi qua mặt d – d (qua jiclơ).
Xác định được Wdt:
Wdt =


p − pd 
2  g (h0 − hd ) + 0
;
ρ nl 


Áp suất tĩnh pd tại tiết diện d-d được tính qua áp suất ph như sau:
pd = ph + g. ρnl(h0 - hd + ∆h)
trong đó: ∆h = hp – h0 (hp- chiều cao mặt p-p, mặt ra của vòi phun so với mặt
chuẩn a-a)
Thay giá trị pd vào biểu thức Wdt, ta sẽ được:

16



.
L0 f d

µh
µd

1 f h µh
. .
L0 f d µ d

ρ0
ρ nl

∆p h
∆p h − ∆h.ρ nl .g

ρ0
= const
ρ nl
∆p d
- là biến số phụ thuộc ∆ph
∆p h − ∆h.ρ nl .g

Khi ∆ph tăng dần từ ∆ph = ∆h.ρnl.g đến độ chân không tuyệt đối thì
∆p h
giảm từ +∞ xuống sát 1 còn
∆p h − ∆h.ρ nl .g

µh
cũng giảm dần.

Như vậy khi đóng bướm ga nhỏ dần, muốn có công suất cực đại cũng như
muốn có suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất đều phải làm cho hòa khí đậm lên.
Đường a, b thể hiện sự biến thiên của thành phần hòa khí của công suất cực đại
(đường a) và của suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất (b) khi mở dần bướm ga. Khu
vực giữa hai đường a, b là khu vực có thành phần hòa khí tương đối tốt, cải thiện
tính năng kinh tế kỹ thuật của động cơ. Khu vực bên ngoài hai đường a,b sẽ làm
giảm công suât và tăng suất tiêu hao nhiên liệu động cơ, không được để động cơ
hoạt động ở các khu vực này.
Tùy theo công dụng và điều kiện hoạt động của động cơ mà thực hiện điều
chỉnh để Ne và ge biến thiên theo thành phần hòa khí α được sát với đường a hoặc
đường b. Điểm 4 thể hiện thành phần hòa khí khi động cơ chạy không tải.

18


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7

Hình 1-14 Các đặc tính điều chỉnh thành phần hòa khí.
Với một tốc độ đã định, mỗi đường cong I, II, III (I’, II’, III’) đều được đo ở
một vị trí của bướm ga và do đó độ chân không ở họng ∆p h cũng như lưu lượng
không khí Gk tương ứng với mỗi đường đó đều là hằng số. Như vậy nhờ các đường
a, b rất dễ xây dựng sự biến thiên của thành phần hòa khí trên tọa độ α - G h hoặc α ∆ph theo công suất cực đại hoặc theo suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất. Hình (115 ) là đồ thị α - Gk thể hiện biến thiên của α theo G k (tính theo % lưu lượng không
khí khi mở hoàn toàn bướm ga) ở chế độ công suất cực đại (đường 2) và suất tiêu
hao nhiên liệu nhỏ nhất (đường 3).

Hình 1-15 Đặc tính của bộ chế hòa khí lý tưởng.
19


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7

1.4.1.4. Bộ chế hoà khí điển hình.
Bộ chế hoà khí hút đơn giản, khi đáp ứng được yêu cầu làm việc của động cơ
ở chế độ không tải và tải nhỏ thì khi động cơ làm việc ở chế độ tải ổn định và toàn
tải thì hỗn hợp lại quá đậm, động cơ không thể làm việc được. Ngược lại, khi động
cơ làm việc tốt ở chế độ tải lớn thì khi ở tải nhỏ và không tải thì hỗn hợp lại quá

20


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7
loãng. Vì vậy ở những bộ chế hoà khí hiện đại thì chúng được trang bị thêm những
hệ thống hỗ trợ như : hệ thống phun chính, hệ thống không tải, hệ thống làm đậm,
bơm tăng tốc.v.v. Sau đây giới thiệu bộ chế hoà khí điển hình là K126r:
6

7

9

8

10

5

4

11
12
13

6. Bướm gió
7. jiclơ làm đậm
8. jiclơ tăng tốc
9. Lỗ không khí
10. Van một chiều
11.Vít không khí
12.Họng
13.Lọc
14.Van kim
15.Phao
17,20. jiclơ chính
18,21. Bướm ga
19. Vít hỗn hợp
22. Van bi
Nguyên lý hệ thống phun chính:
Khi bắt đầu mở bớm ga (động cơ có tải) với lực hút của động cơ đã tạo nên
độ chân không ở họng bộ chế hoà khí nên nhiên liệu được hút từ buồng phao qua
jiclơ chính đi vào vòi phun 5 và phun vào họng bộ chế hoà khí. Khi bớm ga mở to
thì xăng được hút qua jiclơ chính vào vòi phun và không khí qua jiclơ không khí
vào hoà trộn với nhiên liệu tạo thành bọt xăng rồi phun vào họng bộ chế hoà khí.
Nguyên lý hệ thống không tải:
Khi động cơ chạy ở chế độ không tải thì bơm ga hầu như đóng kín, độ chân
không ở họng nhỏ nên không thể hút xăng ra khỏi vòi phun chính. Để đảm bảo cho
động cơ vẫn làm việc ta phải lợi dụng độ chân không sâu bớm ga hút nhiên liệu từ
bầu phao qua jiclơ chính vào đường ống không tải đồng thời không khí qua jiclơ
không khí vào hoà trọn với nhiên liệu tạo thành hỗn hợp đưa đến lỗ không tải phun
21


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7

têch động
tủ xàng
khơng gian, khơng có lợi cho điểu kiện làm việc ổn định
cơ, ngồi ra tốc
độ trung bình của dòng khí trong mỗi khơng gian đều nhỏ khi chạy ở chế độ thấp về
tảiBäü
và l
tốc
độ, xăng
c khäng
khêkhó được xé tơi.
Bäü lc xàng
Đồng thời kết cấu của bộ chế hòa khí điện tử rất phức tạp khó bảo quản và
sữa chữa. Vì vậy người ta nghĩ đến một hệ thống cung cấp xăng hồn hảo hơn đó là
Âo lỉu lỉåüng
Âiãưu chènh häùn
Âënh lỉåüng
hệ thống phun xăng điện tử thay cho bộ chế hòa khí.
khê
håüp
phán phäúi
1.4.2. Ngun lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu phun xăng.
1.4.2.1. Hệ thống phun xăng cơ khí.
Bỉåïm ga
Sơ đồ ngun lý:

Vi phun

Âỉåìng äúng nảp trỉåïc xupạp nảp


thit b sau:
Cỏc cm bin cú nhim v ghi nhn cỏc thụng s hot ng ca ng c
(lu lng khớ np, tc ng c, nhit , ti trng, nng ụxi trong khớ thi,...)
B s lý v iu khin trung tõm: tip nhn v s lý cỏc thụng tin do cỏc
cm bin cung cp. Tớn hiu in a n t cỏc cm bin s c chuyn i thnh
tớn hiu s ri c s lý theo mt chng trỡnh ó vch sn. Nhng s liu cn
THNG
M BI
N ghi nh sn
CH
P HAè
H ca
NHIN
LIU
thit khỏc cho vic tớnhCA
toỏn
ó c
trong
bNnh
mỏy tớnh
di
S
dng cỏc thụng s vn hnh hay c tớnh chun.
Lổu lổồỹng
Qa
Cỏc tớn hiu ra ca b iu khin trung tõm c khuch i v a vo
kóỳ
khi th ba l b phn chp hnh. B phn ny cú nhim v phỏt cỏc xung in ch
huy vic phun xng v ỏnh la cng nh ch huy mt s c cu thit b khỏc (hi
lu khớ thi, iu khin mch nhiờn liu, mch khớ,...) m bo s lm vic ti u

Voỡi phun

óỳn õọỹng cồ

Bọỹ xổớ lyù vaỡ õióửu khióứn trung tỏm

ióửu chốnh
aùp suỏỳt

IệU KHIỉN
AẽNH LặA

Thọng sọỳ chuỏứn

24


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ G6EA-GSL2.7

Hình 1-18 Sơ đồ nguyên lý hệ thống phun xăng điều khiển điện tử.
1.5 . So sánh hệ thống nhiên liệu xăng dùng phun xăng điện tử so với dùng bộ
chế hoà khí
Mặc dù mục đích của bộ chế hoà khí và hệ thống phun xăng điện tử là giống
nhau, nhưng cấu tạo, phương pháp mà chúng nhận biết lượng khí nạp và cung cấp
nhiên liệu là khác nhau.
1.5.1. Cấu tạo .
* Bộ chế hoà khí: Bao gồm ống khuếch tán, vòi phun chính, cánh bướm ga, phao
* Hệ thống phun nhiên liệu: Bao gồm các bộ phận của hệ thống nạp không khí
(bướm ga…), Các bộ phận của hệ thống phun nhiên liệu (các kim phun) .Các bô
phận của hệ thống điều khiển (ECM và các cảm biến)…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status