i
Đạ
ng
ườ
Tr
LỜI CÁM ƠN
Đƣợc sự cho phép của khoa Tài chính – Ngân hàng và sự đồng ý của giáo
viên hƣớng dẫn TS Trần Thị Bích Ngọc, em đã thực hiện đề tài cho khóa luận tốt
nghiệp của mình là: “Ứng dụng mô hình VAR để nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ
giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam”. Bài khóa luận này đƣợc
hoàn thành ngoài kết quả có đƣợc từ sự rèn luyện, học tập lâu dài trên ghế nhà
trƣờng mà còn có sự quan tâm, tạo điều kiện của Khoa và sự giúp đỡ của giáo viên
hƣớng dẫn trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận.
cK
họ
Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Khoa Tài chính – Ngân hàng đã
tạo điều kiện cho em đƣợc đăng ký thực tập tại Khoa trong khoảng thời gian diễn ra
thực tập cuối khóa và làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời
cám ơn chân thành đến cô Trần Thị Bích Ngọc đã tận tình hƣớng dẫn, chỉnh sửa bài
khóa luận cho em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành bài khóa
inh
luận của mình một cách tốt nhất có thể.
Do có những hạn chế về thời gian thực hiện đề tài khóa luận cũng nhƣ kiến
cân thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn từ quý 1 năm 1998 đến quý 1 năm
2015. Cụ thể gồm 3 mô hình đƣợc xây dựng nhƣ sau: Mô hình 1(mối quan hệ giữa
tỷ giá hối đoái thực song phƣơng VND/USD và cán cân tổng thể - đại diện cho cán
cK
họ
cân thanh toán quốc tế), mô hình 2 (mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực song
phƣơng VND/USD và cán cân thƣơng mại), mô hình 3 (mối quan hệ giữa tỷ giá hối
đoái thực song phƣơng VND/USD và cán cân tài chính). Dữ liệu của các biến đƣa
vào trong các mô hình đƣợc lấy theo quý, thời gian từ quý 1/1998 đến quý 1/2015.
Phƣơng pháp luận trong đề tài đƣợc thực hiện theo nguyên tắc kế thừa và làm sáng
inh
tỏ các vấn đề cần giải quyết trong bài.
Kết quả của mô hình VAR cho thấy rằng tồn tại mối quan hệ giữa tỷ giá hối
đoái thực song phƣơng và cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam. Cụ thể nhƣ
tế
sau: Mô hình 1 cho kết quả rằng: cán cân tổng thể tác động đến tỷ giá hối đoái, một
sự thặng dƣ trong cán cân tổng thể sẽ làm cho tỷ giá có xu hƣớng giảm đi, và sự tác
động này diễn ra không mạnh và có độ trễ nhất định. Mô hình 2: tỷ giá thực tác
Đạ
động đến cán cân thƣơng mại theo hƣớng tỷ giá tăng sẽ làm cải thiện cán cân
thƣơng mại, sự tác động này cũng diễn ra không mạnh và có độ trễ nhất định. Mô
cK
họ
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu. ........................................................................................ 3
5. Đối tƣợng nghiên cứu.............................................................................................. 3
6. Kết cấu đề tài. .......................................................................................................... 3
PHẦN II- NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................5
inh
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ ...............................................................5
1.1. Tỷ giá hối đoái và cơ chế tỷ giá. .......................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái. ................................................................................. 5
tế
1.1.2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa. ............................................................................... 5
1.1.2.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phƣơng. ...................................................... 5
1.1.2.2. Tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng (NEER - Nominal Efective Exchange Rate).. 5
Đạ
1.1.3. Tỷ giá hối đoái thực. ......................................................................................... 6
1.1.3.1. Tỷ giá thực song phƣơng (RER) .................................................................... 6
ih
1.1.3.1.1 Tỷ giá thực song phƣơng trạng thái tĩnh (tại một thời điểm). ...................... 6
1.3.2. Tác động của cán cân thanh toán quốc tế đến tỷ giá hối đoái. ........................ 17
1.4. Cơ sở thực tiễn. .................................................................................................. 18
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. ................................................................... 18
cK
họ
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc. .................................................................. 19
1.5. Mô hình nghiên cứu. .......................................................................................... 21
1.5.1. Khái niệm về mô hình VAR. .......................................................................... 21
1.5.2. Điều kiện của mô hình VAR. .......................................................................... 22
1.5.3. Các kiểm định trên VAR. ................................................................................ 22
1.5.3.1. Kiểm định tính dừng của các chuỗi thời gian. ............................................. 22
inh
1.5.3.2. Kiểm định Granger. ...................................................................................... 23
1.5.3.3. Hàm phản ứng theo phƣơng pháp Cholesky. ............................................... 24
1.5.3.4. Phân rã phƣơng sai theo phƣơng pháp Cholesky. ........................................ 24
tế
CHƢƠNG II. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN
CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ .............................................................................25
Đạ
2.1. Diễn biến tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 1998 –
2015. .......................................................................................................................... 25
2.1.1. Diễn biến tỷ giá danh nghĩa song phƣơng VND/USD và chính sách điều hành
Việt Nam giai đoạn 1998 – 2014. ............................................................................. 46
2.3.1. Tác động của cán cân thanh toán quốc tế đến tỷ giá hối đoái ......................... 46
2.3.1.1. Tác động của cán cân tổng thể (đại diện cho cán cân thanh toán quốc tế) đến
tỷ giá hối đoái. ........................................................................................................... 46
2.3.1.2. Tác động của cán cân tài chính đến tỷ giá hối đoái. .................................... 49
2.3.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thanh toán quốc tế. ......................... 50
2.3.2.1. Tác động của tỷ giá đến cán cân thƣơng mại. .............................................. 50
cK
họ
2.3.2.2. Tác động của tỷ giá đến cán cân tài chính. .................................................. 51
2.4. Lƣợng hóa mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế. .... 52
2.4.1. Biến nghiên cứu sử dụng trong mô hình. ........................................................ 52
2.4.2. Mô hình về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực song phƣơng VND/USD và
cán cân tổng thể. ........................................................................................................ 53
2.4.3. Mô hình về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực song phƣơng VND/USD và
inh
cán cân thƣơng mại. .................................................................................................. 53
2.4.4. Mô hình về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực song phƣơng VND/USD và
cán cân tài chính. ....................................................................................................... 53
tế
2.5. Thảo luận kết quả nhiên cứu. ............................................................................. 54
2.5.1. Kiểm định tính dừng của các chuỗi thời gian. ................................................ 54
Đạ
ườ
Tr
3.3. Phối hợp đồng bộ giữa các chính sách kinh tế vĩ mô. ........................................ 74
PHẦN 3. KẾT LUẬN ...............................................................................................75
1. Kết quả đạt đƣợc của đề tài ................................................................................... 75
2. Hạn chế của đề tài. ................................................................................................ 76
3. Hƣớng phát triển của đề tài ................................................................................... 76
PHỤ LỤC
inh
cK
họ
tế
ih
Đạ
ọc
Hu
ế
vi
i
Đạ
ng
ườ
Tr
ọc
Hu
ế
vii
i
Đạ
ng
ườ
Tr
PHẦN I- MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia hiện nay, tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ
giá đóng vai trò hết sức quan trọng vì tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ cơ
bản để nhà nƣớc điều hành nền kinh tế vĩ mô của mình. Sự biến động của tỷ giá hối
đoái sẽ tác động đến tất cả các yếu tố quan trọng của nền kinh tế. Có nhiều yếu tố
chịu ảnh hƣởng và có sự tác động qua lại với tỷ giá hối đoái nhƣ: lạm phát, lãi suất,
cK
họ
cán cân thanh toán quốc tế. Trong đó, cán cân thanh toán quốc tế sẽ phản ánh trạng
thái ngoại tệ của một nền kinh tế, sự thặng dƣ hay thâm hụt của cán cân thanh toán
quốc tế của một quốc gia là một vấn đề hết sức quan trọng và nó sẽ là tác nhân làm
thay đổi tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn cũng nhƣ trong dài hạn. Ngân hàng nhà
Hu
quốc tế. Qua đó, thấy đƣợc bộ phận nào trong cán cân thanh toán quốc tế chịu ảnh
hƣởng từ sự thay đổi của tỷ giá hối đoái và mức độ ảnh hƣởng là nhƣ thế nào? Và
ế
1
i
Đạ
ng
ườ
Tr
một sự mất cân bằng trong cán cân thanh toán quốc tế sẽ gây áp lực lên thay đổi tỷ
giá hối đoái nhƣ thế nào?
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân
thanh toán quốc tế của Việt Nam giai đoạn từ quý 1/1998 đến quý 1/2015. Để từ đó
có những kiến nghị để giúp cải thiện mối quan hệ này trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế
cK
họ
và mối quan hệ giữa chúng.
tỷ giá trong dài hạn, ổn định nền kinh tế.
ọc
3. Phạm vi nghiên cứu
ih
cán cân thanh toán quốc tế, đặc biệt là cán cân thƣơng mại. Nhằm mục tiêu ổn định
- Về không gian: mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán
- Về thời gian: từ quý 1/1998 đến quý 1/2015.
Hu
quốc tế của Việt Nam.
ế
2
i
Đạ
ng
ườ
Tr
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu:
Đạ
5. Đối tƣợng nghiên cứu.
- Tỷ giá hối đoái thực song phƣơng VND/USD.
- Phần 1. Mở đầu.
- Phần 2. Nội dung và kết quả nghiên cứu.
ọc
6. Kết cấu đề tài.
ih
- Cán cân thanh toán quốc tế Việt Nam.
Hu
+ Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân
thanh toán quốc tế.
ế
3
i
Đạ
ng
ườ
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1. Tỷ giá hối đoái và cơ chế tỷ giá.
1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái giữa hai nƣớc là mức giá tại đó đồng tiền của một nƣớc có
thể biểu hiện qua đồng tiền của nƣớc khác.
cK
họ
Tỷ giá hối là tƣơng quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Tỷ giá
hối đoái một mặt nó phản ánh sức mua của đồng nội tệ, mặc khác nó thể hiện quan
hệ cung cầu trên thị trƣờng ngoại hối.
1.1.2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá đƣợc sử dụng hằng ngày trong giao dịch
inh
trên thị trƣờng ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền đƣợc biểu thị qua đồng
tiền khác mà chƣa đề cập đến tƣơng quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.
1.1.2.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phƣơng.
tế
Tỷ giá song phƣơng là giá cả của một đồng tiền đƣợc biểu thị qua một đồng
tiền khác mà chƣa đề cập đến chênh lệch lạm phát giữa hai nƣớc.
Đạ
ng
ườ
Tr
Ei1, Ei2,…, Ein là tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ thứ n
trong rổ tiền tệ tại thời điểm t = i.
W1, w2,.., wn là tỷ trọng thƣơng mại của đồng tiền các nƣớc.
Nếu so sánh tỷ giá danh nghĩa so với kỳ gốc, ta có:
- Tại thời điểm t = 0: chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ
thứ n là e0n = E0n/E0n.
- Tại thời điểm t = i: chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ
thứ n là E1n/E0n.
cK
họ
NEER đƣợc tính theo công thức nhƣ sau:
∑
1.1.3. Tỷ giá hối đoái thực.
inh
Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá danh nghĩa đƣợc điều chỉnh bởi tƣơng quan giá
cả trong nƣớc và ngoài nƣớc. Khi tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết
phải đồng nghĩa với sự tăng hay giảm sức cạnh tranh thƣơng mại quốc tế. Nhƣ vậy,
6
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Với các định nghĩa này, cho ta thấy tỷ giá thực không phải là tỷ giá đích
thực mà là dạng chỉ số.
Chúng ta đi đến một số kết luận:
1. Nếu Er >1 thì VND đƣợc xem là định giá thực thấp (real undervalued),
nghĩa là nếu chuyển mỗi VND sang ngoại tệ ta chỉ mua đƣợc ít hàng hóa hơn ở
nƣớc ngoài so với mua ở trong nƣớc.
Đồng tiền định giá thực thấp sẽ tạo nên vị thế cạnh tranh thƣơng mại quốc tế
tốt hơn so với nƣớc bạn hàng, nghĩa là xuất khẩu đƣợc nhiều hơn, còn nhập khẩu thì
cK
họ
ít hơn.
2. Nếu Er
Hu
Trong đó:
ế
7
i
Đạ
ng
ườ
Tr
+ et0 là chỉ số tỷ giá danh nghĩa thời điểm t so với thời điểm 0, nghĩa là et0 =
Et/E0.
+ CPIt0* là chỉ số giá ở nƣớc ngoài tại thời điểm t so với thời điểm 0.
+ CPIt0 là chỉ số giá tiêu dùng trong nƣớc tại thời điểm t so với thời điểm 0.
Ý nghĩa của sự thay đổi tỷ giá thực:
1. Tỷ giá thực tăng, làm cho sức mua đối ngoại của VND giảm, nên ta nói
rằng VND giảm giá thực (real depreciaton). Nhƣ vậy, một đồng tiền giảm giá thực
khi sức mua đối ngoại của nó giảm từ thời điểm này sang thời điểm khác. Đồng tiền
cK
họ
ọc
REER bằng tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng đã đƣợc điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm
phát ở trong nƣớc với tất các nƣớc còn lại, do đó nó phản ánh tƣơng quan sức mua
giữa nội tệ và các đồng tiền còn lại.
Hu
Tỷ giá thực đa phƣơng đƣợc tính toán để định ra giá trị thực của đồng nội tệ
so với các ngoại tệ trong rổ tiền tệ đƣợc đƣa vào tính toán. Bằng cách điều chỉnh tỷ
giá theo chênh lệch lạm phát quốc nội so với lạm phát các đối tác thƣơng mại, ta sẽ
ế
8
i
Đạ
ng
ườ
Tr
có tỷ giá thực song phƣơng với từng đồng ngoại tệ. Sau đó xác định quyền số (mức
độ ảnh hƣởng đối với tỷ giá thực thông qua tỷ trọng thƣơng mại của từng đối tác với
quốc gia có đồng tiền tính REER).
Gọi t = 0 là kỳ gốc, t = (0, 1, 2,…, i) là các thời kỳ nghiên cứu.
E10, E20,…, E0n là tỷ giá danh nghĩa song phƣơng của từng đồng nội tệ với
∑
ih
Đạ
REER (Wt):
W1, w2,…, wn là tỷ trọng thƣơng mại của các đối tác.
Tỷ trọng thƣơng mại cả đối tác thứ n:
∑
Hu
- Tỷ giá thực đa phƣơng:
ọc
∑
ế
9
i
Đạ
ng
ườ
Tr
mục đích can thiệp lên tỷ giá hay để cố định tỷ giá.
Đạ
2. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết: khác với chế độ tỷ giá thả nổi hàn toàn,
chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết tồn tại khi NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên
thị trƣờng ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá biến động trong một vùng nhất định, nhƣng
ih
NHTW không cam kết duy trì một tỷ giá cố định hay một biên độ dao động hẹp
xung quanh tỷ giá trung tâm. Chẳng hạn, NHTW không công bố và không cam kết
ọc
duy trì một mức tỷ giá cố định nào, nhƣng cam kết can thiệp để tỷ giá ngày hôm nay
chỉ biến động trong một giới hạn tỷ lệ % nhất định so với ngày hôm trƣớc. Chế độ
tỷ giá thả nổi có điều tiết đƣợc xem nhƣ chế độ tỷ giá hỗn hợp giữa chế độ tỷ giá cố
Hu
định và chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn.
3. Chế độ tỷ giá cố định: là chế độ tỷ giá trong đó NHTW công bố và cam
ế
kết can thiệp để duy trì một mức tỷ giá cố định, gọi là tỷ giá trung tâm, trong đó
10
+ Theo kiểu con rắn tiền tệ: trong cơ chế này tỷ giá có thể dao động trong
3. Cơ chế thả nổi: chia thành 2 loại là thả nổi có điều tiết không công bố
tế
trƣớc và thả nổi hoàn toàn. Trong cơ chế thả nổi hoàn toàn chính sách tiền tệ độc
lập với chính sách tỷ giá. Mỹ là quốc gia điển hình trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn
toàn.
a. Khái niệm.
ih
Đạ
1.1.4.3. Chính sách tỷ giá hối đoái.
Chính sách tỷ giá là những hoạt động của NHTW thông qua một chế độ tỷ
giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm
ọc
duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần
thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia.
một bộ phận chủ yếu cấu thành cán cân vãng lai. Cụ thể:
Hu
Vì chính sách tỷ giá ảnh hƣởng trực tiếp đến cán cân thƣơng mại và dịch vụ,
khi các can thiệp cũng cần thiết để duy trì tỷ giá hối đoái trong một vùng biên độ ẩn
nào đó theo mục tiêu chính sách của Chính phủ. Một cách tổng quát thì can thiệp
inh
của NHTW đƣợc chia làm 2 nhóm: can thiệp trực tiếp và can thiệp gián tiếp.
- Can thiệp tỷ giá trực tiếp:
+ Can thiệp vô hiệu hóa là NHTW thực hiện can thiệp lên tỷ giá hối đoái
tế
nhƣng vẫn không làm thay đổi lƣợng cung tiền trong lƣu thông bằng cách sử dụng
cùng một lúc 2 nghiệp vụ, một nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trƣờng ngoại
hối, một nghiệp vụ dùng để bù trừ lại lƣợng cung tiền bị thay đổi bởi nghiệp vụ can
Đạ
thiệp tỷ giá.
+ Can thiệp không vô hiệu hóa chỉ đơn thuần là một nghiệp vụ can thiệp tỷ
- Can thiệp tỷ giá gián tiếp:
ih
giá trực tiếp và có làm thay đổi lƣợng cung tiền trong lƣu thông.
ọc
+ Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của Chính phủ: nhƣ điều chỉnh tỷ
họ
1. Tài khoản vãng lai (Current account) là thƣớc đo rộng nhất của mậu dịch
quốc tế về hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia, gồm 4 thành phần sau:
a. Cán cân thƣơng mại (trade of balance): cán cân thƣơng mại còn đƣợc gọi
là cán cân hữu hình vì nó phản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và
các khoản chi cho nhập khẩu hàng hóa, mà các hàng hóa này lại có thể quan sát
bằng mắt thƣờng khi di chuyển qua biên giới. Xuất khẩu làm phát sinh khoản thu
inh
nên đƣợc ghi có (+) trong BOP, và nhập khẩu làm phát sinh khoản chi nên đƣợc ghi
nợ (-) trong BOP. Khi thu nhập từ xuất khẩu lớn hơn chi cho nhập khẩu hàng hóa,
thì cán cân thƣơng mại thặng dƣ. Ngƣợc lại, khi thu nhập từ xuất khẩu thấp hơn chi
tế
cho nhập khẩu hàng hóa, thì cán cân thƣơng mại thâm hụt.
b. Cán cân dịch vụ: bao gồm các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về
Đạ
vận tải, du lịch, bảo hiểm, viễn thông, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây dựng
và từ các hoạt động dịch vụ khác giữa ngƣời cƣ trú với ngƣời không cƣ trú. Giống
nhƣ xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu dịch vụ làm phát sinh cung ngoại tệ (cầu
ih
nội tệ), nên nó đƣợc ghi vào bên có và có dấu (+), nhập khẩu dịch vụ làm phát sinh
cầu ngoại tệ (cung nội tệ), nên nó đƣợc ghi vào bên nợ và có dấu (-). Các nhân tố
không hoàn lại, quà tặng, quà biếu và các khoản chuyển giao khác bằng tiền, hiện
vật cho mục đích tiêu dùng do ngƣời không cƣ trú chuyển cho ngƣời cƣ trú và
cK
họ
ngƣợc lại. Các khoản chuyển giao vãng lai một chiều phản ánh sự phân phối lại thu
nhập giữa ngƣời cƣ trú và ngƣời không cƣ trú. Các khoản thu làm phát sinh cung
ngoại tệ (cầu nội tệ) đƣợc ghi vào bên có (+) và các khoản chi làm phát sinh cầu
ngoại tệ (cung nội tệ) đƣợc ghi vào bên nợ (-).
2. Cán cân vốn và tài chính.
Cán cân vốn và tài chính đo lƣờng tất cả các giao dịch kinh tế quốc tế liên
inh
quan đến tài sản tài chính. Nó đƣợc chia làm hai khoản mục chính là tài khoản vốn
(capital account) và tài khoản tài chính (financial account).
- Tài khoản vốn đƣợc tạo ra bởi những khoản chuyển giao tài sản tài chính
tế
hoặc những giao dịch phát sinh liên quan đến việc thay đổi quyền sở hữu của những
tài sản phi sản xuất và phi tài chính. Các yếu tố tác động đến tài khoản tài chính
Đạ
nhƣ: chính sách kiểm soát vốn (capital control), dân số và biến động tỷ giá hối đoái.
- Tài khoản tài chính đƣợc chia làm ba phần: đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
luôn ổn định khi có biến động của dòng vốn ngoại tệ xảy ra.
3. Cán cân tổng thể.
Nếu công tác thống kê đạt mức chính xác tuyệt đối (tức nhầm lẫn và sai sót
là bằng 0), thì cán cân tổng thể bằng tổng của cán cân vãng lai cộng với cán cân vốn
và tài chính. Trong thực tế, do có rất nhiều vấn đề phức tạp về thống kê trong quá
trình thu thập số liệu và lập BOP, do đó thƣờng phát sinh nhầm lẫn và sai sót. Do
đó, cán cân tổng thể đƣợc điều chỉnh lại bằng tổng của cán cân vãng lai, cán cân
cK
họ
vốn và tài chính và hạng mục nhầm lẫn và sai sót trong thống kê. Ta có:
Cán cân tổng thể = cán cân vãng lai + cán cân vốn và tài chính + nhầm lẫn và
sai sót.
4. Cán cân bù đắp chính thức.
Cán cân bù đắp chính thức bao gồm các hạng mục:
- Thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia.
inh
- Tín dụng với IMF và các NHTW khác.
- Thay đổi dự trữ của các NHTW khác bằng đồng tiền của quốc gia lập cán
cân thanh toán.
tế
Do áp dụng nguyên tắc hạch toán kép, nên BOP luôn đƣợc cân bằng. Do đó,
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Thông thƣờng, mỗi NHTW thƣờng nắm giữ giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
trong dự trữ ngoại hối của mình, mà chủ yếu là bằng tín phiếu kho bạc Mỹ. Dự trữ
ngoại hối thƣờng đƣợc các NHTW sử dụng vào can thiệp để mua nội tệ trong những
trƣờng hợp cần bảo vệ ngoại tệ khỏi bị giảm giá.
Mọi thâm hụt trong cán cân tổng thể phải đƣợc tài trợ bằng cách: giảm dự trữ
ngoại hối, vay IMF và các NHTW khác, tăng tài sản nợ tại các NHTW nƣớc ngoài.
Cho đến nay, khi nói đến thặng dƣ hay thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
mà không nói rõ đó là cán cân nào thì ngƣời ta hiểu đó là thặng dƣ hay thâm hụt cán
cK
họ
cân tổng thể. Chính vì vậy, cán cân tổng thể còn đƣợc gọi là cán cân thanh toán
chính thức của quốc gia.
1.3. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế.
1.3.1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thanh toán quốc tế.
inh
Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thƣơng mại thông qua hiệu ứng
giống hình chữ J. Theo kết quả nghiên cứu của Krugman (1991), ngƣời đã tìm ra
hiệu ứng đƣờng cong J khi phân tích cuộc phá giá đồng USD trong thời gian 1985 –
1987, thì ban đầu cán cân vãng lai bị xấu đi, sau đó khoảng 2 năm cán cân vãng lai
ế
16
i
Đạ
ng
ườ
Tr
đƣợc cải thiện. Nguyên nhân xuất hiện đƣờng cong J là do trong ngắn hạn hiệu ứng
giá cả có tính trội hơn hiệu ứng khối lƣợng nên làm xấu đi cán cân thƣơng mại.
Ngƣợc lại, trong dài hạn hiệu ứng khối lƣợng có tính trội hơn hiệu ứng giá cả làm
cán cân thƣơng mại đƣợc cải thiện.
- Lý thuyết co giãn: nội dung chủ yếu của lý thuyết co giãn là phân tích hai
nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến cán cân vãng lai khi phá giá tiền tệ, đó là nhân tố
tác động làm cải thiện cán cân vãng lai và nhân tố tác động làm xấu đi cán cân vãng
lai thông qua phân tích hệ số co giãn cầu xuất khẩu và nhập khẩu đối với tỷ giá.
cK
họ
Điều kiện Marshall – Lerner chỉ ra rằng, phá giá nội tệ thành công (cải thiện cán cân
thƣơng mại) khi tổng hệ số co giãn xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 1.
giá theo hƣớng làm cho cán cân thanh toán trở về trạng thái cân bằng (David
Hu
K.Eiteman 2001, trg.62).
- Dƣới chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý: tùy thuộc vào tình hình, điều kiện
thị trƣờng mà NHTW có thể can thiệp ở một mức độ nhất định để đảm bảo cho tỷ
ế
17
i
Đạ
ng
ườ
Tr
giá luôn ở mức nhƣ mong muốn. NHTW có thể can thiệp trực tiếp vào thị trƣờng
ngoại hối hoặc can thiệp gián tiếp vào thị trƣờng, ví dụ nhƣ NHTW có thể dụng
chính sách lãi suất.
1.4. Cơ sở thực tiễn.
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.
Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế là một phạm
trù thuộc lĩnh vực tài chính quốc tế.
việc điều chỉnh tỷ giá có những tác động tích cực mang tính gián tiếp đến hoạt động
ọc
xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian này.
Nghiên cứu “Phân tích ảnh hƣởng của biến động tỷ giá đến hoạt động xuất
nhập khẩu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của PGS.TS
Hu
Nguyễn Thị Quy (2008) đã tiếp cận thực nghiệm, khảo sát, điều tra và lƣợng hóa tác
động của biến động tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu, và kết quả nghiên cứu
ế
cũng chỉ ra rằng tỷ giá VND/USD có ảnh hƣởng nhất định đến hoạt động xuất nhập
18