AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA K TOAẽN TAèI CHấNH
in
h
t
H
u
--------
cK
KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC
TN Nặẻ XUN THI
Tr
ng
i
h
i
h
NG DNG Mễ HèNH LOGISTIC
XP HNG TN DNG NHểM DOANH NGHIP
KINH DOANH BT NG SN-XY DNG
NIấM YT TRấN SN GIAO DCH CHNG KHON
THNH PH H CH MINH
Giaùo vión hổồùng dỏựn
PGS.TS. TRậNH VN SN
Tr
Sinh vión thổỷc hióỷn
TN Nặẻ XUN THI
Lồùp: K44ATCNH
KHOẽA HOĩC 2010 - 2014
Tr
ườ
ng
đàn chị sinh viên đi trước, đã truyền những kiến thức cần
thiết và những kinh nghiệm quý báu, giúp tác giả tránh
những sai sót không đáng có trong thời gian nghiên cứu.
Và đặc biệt, rất cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên
cạnh và động viên, ủng hộ tinh thần, giúp tác giả đạt được
kết quả tốt nhất có thể.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các giảng
viên khoa Kế toán tài chính nói riêng, và trường Đại học
Kinh tế nói chung, đã tạo mọi điều kiện để các sinh viên có
thể chuyên tâm vào việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Huế, ngày 17, tháng 5, năm 2014
Sinh viên
Tôn Nữ Xuân Thi
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................1
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2
tế
H
1.1.2.5. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài...........................................................7
1.1.3. Đặc điểm và đối tượng xếp hạng tín dụng......................................................8
1.1.3.1. Đặc điểm của xếp hạng tín dụng ..............................................................8
ng
1.1.3.2. Đối tượng xếp hạng tín dụng....................................................................8
ườ
1.1.4. Đánh giá các nhân tố trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.........................9
1.1.4.1. Môi trường doanh nghiệp........................................................................9
Tr
1.1.4.2. Sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp ...............................................9
1.1.4.3 Quản trị doanh nghiệp ...............................................................................9
1.1.4.4. Tình hình tài chính .................................................................................10
1.1.5. Các phương pháp xếp hạng tín dụng ............................................................12
1.1.5.1. Phương pháp chuyên gia ........................................................................13
1.1.5.2. Phương pháp thống kê............................................................................14
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
họ
1.4. Xếp hạng tín dụng của một số nước trên thế giới và Việt Nam..........................23
1.4.1. Trên thế giới..................................................................................................23
Đ
ại
1.4.2. Tại Việt Nam ................................................................................................24
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NHÓM NGÀNH KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢNXÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GDCK TP HỒ CHÍ MINH........................27
ng
2.1. Đánh giá chung về thị trường bất động sản TP Hồ Chí Minh ............................27
2.2. Thực trạng của nhóm DN kinh doanh bất động sản -xây dựng niêm yết trên
ườ
TTCK Việt Nam nói chung và TTCK TP Hồ Chí Minh nói riêng ............................30
2.3. Dấu hiệu xác định doanh nghiệp có nguy cơ phá sản .........................................33
Tr
CHƯƠNG III : ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC ĐỂ XẾP HẠNG
DỤNG NHÓM DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN-
TÍN
XÂY
h
3.6. Nhận xét ..............................................................................................................51
3.7. Kết quả xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp nhóm ngành kinh doanh bất động
cK
sản - xây dựng ............................................................................................................55
3.8. Tính thực tiễn của mô hình Logistic ...................................................................57
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................58
họ
1. Kết luận ..................................................................................................................58
2. Kiến nghị ................................................................................................................58
Đ
ại
3. Hạn chế của đề tài và hướng phát triển..................................................................60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................61
Tr
ườ
ng
PHỤ LỤC .....................................................................................................................62
VIỆT NAM
tế
H
uế
VIẾT TẮT
BẤT ĐỘNG SẢN
TTCK
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
in
h
BĐS
XHTD
KH
TTS
TSCĐ
KHÁCH HÀNG
TỔNG TÀI SẢN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
HÀNG TỒN KHO
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đ
ại
HTK
ng
ườ
Tr
ĐA CỘNG TUYẾN
XẾP HẠNG TÍN DỤNG
họ
ĐCT
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
cK
GDCK
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
Khóa luận tốt nghiệp 2014
28
4
Đồ thị 2.3
Số căn hộ tồn kho tại TP HCM năm 2012
28
5
Đồ thị 3.1
27
in
h
tế
H
uế
STT
cK
Phần dư, giá trị thực tế và giá trị ước lượng của biến
Bảng xếp loại tín dụng tại CIC
26
2
Bảng 3.1
Các biến độc lập sử dụng trong nghiên cứu
38
3
Bảng 3.2
Thống kê mô tả các biến độc lập sử dụng trong
nghiên cứu
42
4
Bảng 3.3
Kết quả ước lượng mô hình Logistic với đầy đủ 10
biến độc lập
43
tổng thể
49
9
Bảng 3.8
Kết quả kiểm định mức ý nghĩa các hệ số
49
10
Bảng 3.9
Kết quả kiểm định định dạng đúng của mô hình
50
11
Bảng 3.10
Độ chính xác của dự báo
50
Kết quả XHTD 68 DN nhóm ngành kinh doanh
BĐS- xây dựng niêm yết trên sàn GDCK TP HCM
uế
STT
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Năm 2012, kinh tế VN đầy biến động và sóng gió, nổi bật là tình trạng đóng
uế
băng BĐS, một phần khiến nợ xấu tại các ngân hàng tăng cao, ảnh hưởng đến tính
thanh khoản của ngân hàng, kéo theo TTCK cũng xuống dốc thảm hại cũng như hệ lụy
tế
H
đến toàn bộ hệ thống tài chính nói chung.
Xét về mức độ rủi ro, năm 2012 là năm cạnh tranh khốc liệt, thậm chí là cuộc
chiến sống còn của DN BĐS. Hàng loạt công ty dịch vụ môi giới và cho thuê BĐS
đóng cửa. Các chủ đầu tư thiếu năng lực về tài chính gần như tuyên bố phá sản hoặc
nhóm ngành. Cũng như ngành BĐS, năm 2012 cũng là một năm khó khăn của ngành
ườ
xây dựng, và hậu quả của nó kéo dài đến hết năm 2013.
Tr
Những điều trên cũng đã cho thấy XHTD càng có ý nghĩa hơn đối với những
DN thuộc ngành kinh tế có độ rủi ro càng cao và có mức độ ảnh hưởng lớn đến nền
kinh tế quốc dân như nhóm ngành này.
Trước thực trạng đó, nhằm tạo một cơ sở để so sánh, cung cấp thông tin kịp thời
cho các nhà đầu tư, các ngân hàng để họ có định hướng đúng đắn trong việc đầu tư vào
DN cũng như là việc cấp tín dụng cho DN, đề tài thực hiện nghiên cứu: “Ứng dụng
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
1
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
mô hình Logistic để xếp hạng tín dụng nhóm doanh nghiệp kinh doanh BĐS – xây
dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
uế
Đ
ại
DN niêm yết trên sàn GDCK TP HCM, đề tài sử dụng mô hình Logistic với các biến
số là các chỉ tiêu tài chính được tính toán từ các BCTC năm 2012 của các DN. Dùng
phần mềm Eviews kết hợp SPSS để xử lý số liệu và chạy mô hình hồi quy.
ng
4. Phạm vi nghiên cứu
ườ
4.1.Phạm vi không gian: 68 DN thuộc nhóm ngành kinh doanh BĐS -xây dựng, có cổ
phiếu đang niêm yết trên sàn GDCK TP Hồ Chí Minh.
Tr
4.2. Phạm vi thời gian: năm 2012
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần phụ lục, danh mục bảng biểu, bố cục chính của đề tài như sau:
Phần I : Đặt vấn đề
Phần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
2
Khóa luận tốt nghiệp 2014
Phần III : Kết luận và kiến nghị.
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
3
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
VÀ MÔ HÌNH LOGISTIC
uế
1.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng
tế
H
1.1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng
Cho đến nay, nhiều tổ chức tài chính đã đưa ra những khái niệm về “xếp hạng
tín dụng” (XHTD). Tuỳ theo góc độ tiếp cận mà chúng ta có thể xác định nội dung của
thuật ngữ này, nhưng nhìn chung, nội dung cốt lõi đều bao hàm ý kiến đánh giá chất
h
ườ
sàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán nợ của một nhà phát hành
Tr
trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó.
Từ những khái niệm được đưa ra bởi những tổ chức có uy tín trong cùng lĩnh
vực, có thể tổng hợp được định nghĩa tổng quát nhất của XHTD, đó là: “XHTD là các
ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài
chính (gốc và lãi) của một đối tượng xếp hạng một cách đầy đủ và đúng hạn thông
1
Viết tắt là NRI: Học viện nghiên cứu tổng hợp uy tín của Nhật Bản.
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
4
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
qua hệ thống phân loại theo ký hiệu đã được xác định trước trong suốt thời gian tồn
tại của đối tượng xếp hạng đó”1. Hay hiểu một cách ngắn gọn: đây là việc phân loại,
sắp xếp, đánh giá một đối tượng trên cơ sở đo lường rủi ro tín dụng.
1.1.2. Mục đích của xếp hạng tín dụng
và đi vay...) và hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán. Như vậy, NHTM sẽ dễ gặp phải rủi ro thanh toán khi không thu hồi được
Đ
ại
nợ, khiến rủi ro lan ra cả hệ thống tài chính. Như thế, mục đích của XHTD đối với
ngân hàng là:
-Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất,
ng
biện pháp bảo đảm tiền vay,...
ườ
- Giám sát và đánh giá KH, khi khoản tín dụng đang còn dư nợ. Thứ hạng KH cho
phép Ngân hàng dự báo chất lượng tín dụng và có những biện pháp đối phó kịp thời.
Tr
Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục đầu tư, XHTD còn nhằm mục đích:
-Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các KH ít rủi ro hơn.
-Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ khó thu hồi được để trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng, tính giá trị rủi ro.
1
h
được dễ dàng, thuận lợi hơn. Vì dựa vào kết quả XHTD, nhà đầu tư sẽ an tâm, tin
in
tưởng và dễ dàng lựa chọn chứng khoán để đầu tư. Từ đó làm cho nhà phát hành dễ
cK
dàng tiếp cận được với các nguồn tài chính để thực hiện huy động với quy mô lớn và
phạm vi rộng kể cả nguồn vốn từ nước ngoài.
- Đối với những nhà phát hành có khả năng tài chính tốt, việc XHTD sẽ cung
họ
cấp những thông tin tích cực cho nhà đầu tư, do đó việc phát hành chứng khoán sẽ
thuận lợi, dễ dàng hơn, góp phần quan trọng vào việc giảm bớt chi phí sử dụng vốn.
Đ
ại
Khi có uy tín, các nhà phát hành có thể phát hành trái phiếu với mức lãi suất thấp vẫn
thu hút được các nhà đầu tư.
- XHTD thúc đẩy nhà phát hành nâng cao hơn trách nhiệm đối với các nhà đầu
ng
nhằm nâng cao hiệu quả hay khả năng cạnh tranh.
tế
H
Trong trường hợp DN phát hành cổ phiếu lần đầu hay tiến hành cổ phần hóa,
kết quả của XHTD là cơ sở để xây dựng giá trị của DN và giá trị của mỗi cổ phần phát
hành. Đồng thời, XHTD là cơ sở cho phép các DN so sánh vị thế cạnh tranh của mình
in
1.1.2.4. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
h
với các DN khác.
Thông tin XHTD DN sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được
cK
đối tượng quản lý của mình, có cơ sở thông tin để so sánh theo ngành kinh tế, lĩnh vực
hoạt động của các DN, và đưa ra những giải pháp thích hợp nhất để thúc đẩy sự phát
triển và hoạt động của các DN trong ngành kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói
họ
chung, nhằm bảo đảm một môi trường kinh tế hoạt động lành mạnh.
Thông tin XHTD DN sẽ giúp chính phủ có thể xác định được hiệu quả quản trị,
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
Dựa trên các kết quả XHTD, các nhà đầu tư sẽ hiểu rõ hơn về sức mạnh tài
chính của các công ty, từ đó có căn cứ để thẩm định, lựa chọn danh mục đầu tư, dự
báo tình hình phát triển DN và đưa ra quyết định đầu tư.
Như vậy, dù có những khác biệt về mục đích, song mục tiêu chung nhất của
tế
H
một DN, nhà phát hành,....phục vụ cho việc ra quyết định tài chính.
uế
việc XHTD là đều nhằm dự báo, đánh giá triển vọng, và những nguy cơ tiềm tàng của
1.1.3. Đặc điểm và đối tượng xếp hạng tín dụng
1.1.3.1. Đặc điểm của xếp hạng tín dụng
h
- XHTD được tiến hành dựa trên những thông tin thu thập được từ những đối
in
tượng được XHTD, và những nguồn thông tin được coi là đáng tin cậy.
ngân hàng, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường,…)
Ở VN hiện nay mới chỉ tập trung xếp hạng các DN tham gia hoạt động tín dụng
ở các NHTM và các DN niêm yết trên TTCK, trong khi đó XHTD các công cụ đầu tư
là chưa được chú ý. Xếp hạng quốc gia hiện VN vẫn chưa thực hiện được mà chỉ dành
cho những tổ chức xếp hạng lớn như Moody’s, Standard &Poor’s hay Fitch,… xếp
hạng. XHTD cá nhân thì do việc thu thập và tìm kiếm thông tin đối với những đối
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
8
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
tượng này khá phức tạp và khó kiểm soát, nên việc XHTD cá nhân vẫn chưa tiến hành
phổ biến.
1.1.4. Đánh giá các nhân tố trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
uế
XHTD DN là đánh giá thành tích, triển vọng và rủi ro của một DN, nói cách
khác là việc phân loại DN trên cơ sở đo lường rủi ro tín dụng. Thành tích, triển vọng
tế
H
thông qua sản phẩm và thị trường của DN, tạo cơ sở để có những nhận xét chính xác
ng
về rủi ro của DN. Nếu DN kinh doanh nhiều sản phẩm, người đánh giá cần đánh giá
lần lượt từng sản phẩm, sau đó căn cứ vào mức độ đóng góp của mỗi sản phẩm đối
ườ
với DN để xác định vị thế của DN. Các kết quả đánh giá sẽ cho thấy vị thế cạnh tranh
Tr
hiện tại, tương lai và những triển vọng sản phẩm và thị trường của DN.
1.1.4.3 Quản trị doanh nghiệp
Mục tiêu của các hoạt động quản trị là nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của DN
và hướng tới sự phát triển bền vững. Như vậy, một DN được quản trị tốt, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực có thể đạt được những thành công ngay cả khi điều kiện môi trường
kinh doanh gặp những bất lợi. Vì vậy, thông qua những đánh giá này có thể thấy rõ
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
9
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
tính hiệu quả của các hoạt động quản trị bên trong của DN, từ đó có căn cứ vững chắc
Đây là nhóm chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ của DN,
họ
đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn. Các tỷ số thường được sử dụng trong nhóm chỉ tiêu
thanh khoản như: tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số nợ,…..
Đ
ại
Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Đây là nhóm đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của DN.
Các chỉ tiêu hoạt động được thiết lập dựa trên doanh thu, nhằm mục đích xác định tốc
ng
độ quay vòng của một số đại lượng, cung cấp những thông tin cần thiết cho công tác
quản trị tài chính, nó cũng là những chỉ tiêu cho biết được mức độ rủi ro tài chính của
ườ
DN. Các tỷ số thường được sử dụng: tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình
Tr
quân,…
Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy
có nhiều khả năng thanh toán để làm giảm đi nguy cơ phá sản.
Nhiều kết quả nghiên cứu trước đây cũng cho thấy, các biểu đồ về tần suất có
h
nguy cơ phá sản được vẽ cho các chỉ tiêu về khả năng sinh lời như: ROE, lợi nhuận
in
ròng, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ Tổng tài sản,…ít nhiều cho
cK
thấy mối quan hệ ngược chiều giữa tần suất vỡ nợ và khả năng sinh lời.
Hiệu quả
Đây là chi phí cho việc tạo ra doanh thu được đo lường bằng cách theo dõi hai
Doanh thu
họ
phạm trù chi phí lớn là chi phí nhân công và chi phí vật tư…
Đ
ại
Theo các kết quả nghiên cứu đã được công bố, thì tỷ số doanh thu/ tài sản cao là
điều kiện đầu tiên để đạt được thu hồi vốn cao với sự đầu tư tương đối thấp, và có
mục đích đánh giá. Bởi vậy, với cùng một giá trị của một tỷ số tài chính những người
đánh giá sẽ có thể đưa ra những kết quả khác nhau.
Chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
uế
Chính sách phân chia lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển
tế
H
của DN và sự gia tăng giá trị của vốn chủ sở hữu. Nếu DN xây dựng một chính sách
phân chia lợi nhuận hợp lý sẽ gia tăng tiềm năng tăng trưởng của DN, bởi lợi nhuận
giữ lại là một nguồn tài trợ ngân quỹ để tái đầu tư mở rộng kinh doanh rất quan trọng.
Tiềm năng tăng trưởng làm gia tăng sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư tiềm tàng. Các
in
DN có chính sách phân chia lợi nhuận hợp lý.
h
chủ nợ tiềm tàng, các nhà cung cấp và công chúng đầu tư thường đánh giá cao những
cK
Lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Phân tích luồng tiền (Cash flows) là nhằm đánh giá nguy cơ phá sản, hay thanh
1.1.5. Các phương pháp xếp hạng tín dụng
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
12
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
Căn cứ vào mục đích và đối tượng của XHTD có thể chia thành các phương
pháp sau: phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê, phương pháp định giá
quyền chọn và phương pháp kết hợp.
1.1.5.1. Phương pháp chuyên gia
uế
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá
tế
H
dự báo dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai
một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một
cách khoa học, nhằm đưa ra những dự báo khách quan về tình hình hiện tại và
tương lai phát triển của một lĩnh vực khoa học, cụ thể ở đây là lĩnh vực XHTD. Qua
h
thu thập ý kiến gồm nhiều lần.
ườ
• Không thể loại bỏ hoàn toàn khía cạnh chủ quan trong kết quả đánh giá.
Tr
Người đánh giá có thể rơi vào những cái bẫy do con số tạo ra.
• Do tiến hành đánh giá trong một khoảng thời gian dài nên nhân sự của nhóm
chuyên gia có thể biến động, dễ gây sự thiếu thống nhất trong quan điểm và quá trình.
*Phạm vi áp dụng
Phương pháp chuyên gia thường được áp dụng nhằm thu thập ý kiến dự báo và
đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực như:
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
13
Khóa luận tốt nghiệp 2014
GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn
• Đánh giá tiềm năng thị trường và chiến lược cạnh tranh của DN.
• Đánh giá và xếp hạng DN về tổ chức quản lý, tình hình quản trị nguồn nhân lực.
• Đánh giá và xếp hạng DN trên phương diện tài chính .
uế
Đ
ại
hình Logistic, Probit; mô hình mạng thần kinh…
Trong khi các mô hình chẩn đoán XHTD phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của
các chuyên gia tín dụng, những mô hình thống kê lại kiểm định các giả thuyết sử dụng
ng
trong mô hình dựa trên bộ dữ liệu thực nghiệm. Trong quá trình XHTD, sử dụng các
ườ
phương pháp thống kê đòi hỏi việc đưa ra các giả thuyết liên quan tới tiêu chuẩn nguy
cơ phá sản tiềm năng.
Tr
Sự phù hợp của mô hình thống kê, phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của bộ dữ
liệu thực nghiệm. Thứ nhất, phải đảm bảo rằng bộ số liệu là đủ lớn và thoả mãn các
giả thuyết về mặt thống kê. Thứ hai, đảm bảo rằng dữ liệu sử dụng phản ánh chính xác
lĩnh vực mà tổ chức tín dụng có kế hoạch sử dụng mô hình.
* Ưu điểm
Tôn Nữ Xuân Thi – K44ATCNH
14
diện tài chính, phi tài chính,…
cK
Thường được áp dụng trong lĩnhvực đánh giá và xếp hạng DN trên các phương
họ
1.1.5.3. Phương pháp định giá quyền chọn
Phương pháp định giá quyền chọn trong XHTD còn được gọi là các mô hình lý
thuyết. Với các mô hình lý thuyết thủ tục XHTD được rút ra từ mối liên hệ phân tích
Đ
ại
trực tiếp nguy cơ phá sản trên cơ sở lý thuyết kinh tế.
* Ưu điểm
Do áp dụng phương pháp mô hình nên phương pháp định giá quyền chọn dễ
ng
hiểu và kiểm chứng được bằng thực nghiệm. Kết quả đánh giá mang tính khách
ườ
quan cao.
Tr
chế nhược điểm của mỗi phương pháp riêng lẻ.Vì vậy, tùy theo mục đích của xếp
hạng, số liệu,…người ta có thể đưa ra những dạng kết hợp khác nhau phù hợp với
những điều kiện trong thực tế.
h
*Ưu điểm
in
Ưu điểm nổi bật của phương pháp kết hợp là có thể tận dụng được những mặt
mạnh của từng phương pháp đánh giá trong những phạm vi phù hợp. Đồng thời, có thể
cK
hạn chế được những mặt yếu của mỗi phương pháp. Để nâng cao tính chính xác của
kết quả, người đánh giá có thể áp dụng nhiều phương pháp và so sánh các kết quả để
họ
đưa ra kết quả chính thức.
* Phạm vi áp dụng: Đánh giá trên tất cả các phương diện.
Đ
ại
1.1.6. Quy trình xếp hạng tín dụng
Trong quá trình tiến hành XHTD một đối tượng, người ta phải thực hiện nhiều