ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHẠM THỊ THANH MAI
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG RẦY NÂU
VÀ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LÚA TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: SINH LÝ HỌC THỰC VẬT
Mã số: 62 42 01 12
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH LÝ HỌC THỰC VẬT
HUẾ, 2016
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lúa là cây lương thực chính của hơn 50% dân số thế giới, đặc biệt
đối với người dân Châu Á. Đối với Việt Nam, lúa gạo là nguồn lương
thực chính, ngoài ra lúa gạo còn là nguồn xuất khẩu thu nhiều ngoại tệ.
Tuy nhiên, rầy nâu (Nilarpavata lugens Stal) là tác nhân hại lúa nghiêm
trọng đặc biệt ở các nước Châu Á. Giải pháp cơ bản và lâu dài mà vẫn
an toàn với môi trường và sức khỏe người dân là xác định và phổ biến
các giống lúa kháng rầy nâu đến với người nông dân.
Hiện nay đa số giống lúa đang được trồng chủ yếu ở tỉnh Thừa
Thiên Huế đều nhiễm rầy nâu. Do vậy, việc di nhập giống lúa kháng
rầy nâu từ các vùng miền khác để trồng và đánh giá khả năng kháng
rầy nâu và các đặc điểm nông sinh học tại Thừa Thiên Huế là việc
thiết yếu nhằm tuyển chọn bổ sung nguồn giống lúa kháng rầy nâu,
và mang gen kháng rầy nâu cho Thừa Thiên Huế và các địa phương
có đặc điểm sinh thái tương tự.
4. Đóng góp mới của luận án
Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nông sinh học với năng
suất, giữa năng suất với tình hình nhiễm rầy nâu. Xác định được ba giống
lúa có mang đa gen kháng rầy nâu bph1, bph2, bph3, bph4, bph10, bph14,
biểu hiện kháng rầy nâu của các giống lúa này cũng rất tốt. Trong đó
giống lúa Sài Đường Kiến An là giống có nhiều ưu điểm thể hiện ở khả
năng thích nghi với điều kiện tự nhiên của Thừa Thiên Huế, năng suất cao,
chất lượng tốt và khả năng kháng rầy nâu tốt. Chuyển giao được một
lượng lúa giống đã được tuyển chọn cho hộ nông dân trồng thử nghiệm
trên diện rộng ở địa bàn xã An Đông, thành phố Huế.
5. Bố cục của luận án
Luận án gồm 117 trang với 12 bảng số liệu, 16 hình và 107 tài
liệu tham khảo. Kết cấu luận án gồm mở đầu: 2 trang; tổng quan tài liệu:
25 trang; nguyên liệu, nôi dung và phương pháp nghiên cứu: 14 trang;
kết quả nghiên cứu và thảo luận: 42 trang; kết luận và đề nghị: 2 trang;
những công trình đã công bố: 1 trang, tài liệu tham khảo: 11 trang, phụ
lục: 20 trang.
NỘI DUNG LUẬN ÁN
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về lúa gạo
Loài lúa trồng quan trọng nhất, thích nghi rộng rãi và chiếm
đại bộ phận diện tích lúa thế giới là Oryza sativa L. Hiện nay có 2
loại lúa chính là nhóm lúa Indica và Japonia. Các bộ phận của một
nhánh lúa bao gồm: rễ, thân, lá và có thể có hoặc không có bông.
Các lá mỏng, hẹp bản (2,0-2,5 cm) và dài 50-100 cm. Các hoa nhỏ
thụ phấn nhờ gió, mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ
chắc. Mỗi một giai đoạn phát triển của cây lúa đều liên quan mật thiết
đến yếu tố cấu thành năng suất. Mỗi một yếu tố đóng một vai trò khác
nhau nhưng đều nằm trong một hệ quả liên hoàn tạo nên hiệu suất cao
nhất mà trong đó các yếu tố đều có liên quan mật thiết với nhau.
1.2.4. Ảnh hưởng của một số điều kiện sinh thái đến sinh
trưởng, phát triển của cây lúa
Sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa có liên quan mật thiết
với điều kiện thời tiết khí hậu. Đó là các yếu tố về nhiệt độ, ẩm độ
không khí, lượng mưa và ánh sáng. Các yếu tố này thuận lợi thì sẽ là
điều kiện cơ bản để nâng cao năng suất cây trồng và ngược lại.
1.3. Đặc điểm hình thái, đặc tính hóa sinh của hạt gạo
Chất lượng hạt gạo được đánh giá thông qua chất lượng dinh
dưỡng, chất lượng nấu nướng và chất lượng xay chà. Hàm lượng chất
dinh dưỡng có trong hạt gạo bao gồm: hàm lượng protein, tinh bột,
lipid. Độ mềm dẻo của hạt gạo khi nấu thành cơm được đánh giá
thông qua hàm lượng amylose, độ trở hồ, độ bền gel. Ngoài ra chỉ
tiêu hình dạng hạt gạo và độ bạc bụng cũng được sử dụng để đánh
giá chất lượng gạo.
1.4. Rầy nâu gây hại và khả năng kháng rầy nâu của cây lúa
1.4.1. Giới thiệu về rầy nâu
Rầy nâu (Nilarpavata lugens S.) chích hút trực tiếp chất dinh
dưỡng từ cây đang phát triển, làm giảm năng suất, nếu mật độ rầy cao
có thể làm chết cây lúa, gây hiện tượng cháy khô cả đám ruộng.
Ngoài ra, rầy nâu cũng có thể gây hại gián tiếp cho cây lúa bằng cách
truyền virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
1.4.2. Biotype rầy nâu
Rầy nâu hiện nay có 4 biotype: biotype 1 phân bố rộng ở vùng
Đông Á và Đông Nam Á, biotype 2 có nguồn gốc ở Philippin phát
4 giống lúa IRRI 352, BG 367-2, Sài Đường Kiến An và Lốc
Nước do Trung tâm Tài nguyên Thực vật, Viện Khoa học Nông
nghiệp, Hà Nội cung cấp (có cấp độ kháng rầy từ 0-3). Giống lúa
Khang Dân (KD) được sử dụng làm giống đối chứng.
Quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Các đặc điểm nông sinh học (thời gian sinh trưởng, khả năng
đẻ nhánh, chiều cao cây, diện tích lá, cường độ quang hợp, các chỉ
tiêu năng suất...) của các giống lúa nghiên cứu trong hai vụ Hè Thu
và Đông Xuân tại hợp tác xã An Đông, thành phố Huế.
- Các đặc điểm chất lượng hạt gạo (hàm lượng protein,
amylose, độ trải gel, hình dạng hạt, độ bạc bụng...) của các giống lúa
nghiên cứu trong hai vụ Hè Thu và Đông Xuân tại hợp tác xã An
Đông, thành phố Huế.
- Đánh giá tính kháng rầy nâu của các giống lúa nghiên cứu
(trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng) trong hai vụ Hè Thu và Đông
Xuân tại hợp tác xã An Đông, thành phố Huế.
- Xác định gen kháng rầy nâu có trong các giống lúa nghiên
cứu bằng kỹ thuật sinh học phân tử.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 5 giống lúa có nguồn gốc và mức độ kháng rầy
nâu khác nhau. Mỗi giống là một công thức thí nghiệm và được bố trí
theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, mỗi ô thí nghiệm có diện
tích 10 m2 (5 m x 2 m), khoảng cách giữa các ô là 30 cm.
2.3.2. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học: được xác định và
đánh giá dựa theo “Quy phạm khảo nghiệm giống quốc gia 10 TCN
558-2002” (Bộ NN&PTNT, 2002) và "Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá
ĐX
HT
ĐX
HT
ĐX
HT
ĐX
KD
38,7ABa±1,2 41,3Ab±1,2 68,3Aa±0,6 80,7Ab±0,6 77,3Aa±0,6 111,7Ab±2,9 96,3Aa±0,6 137,0Ab±1,7
L1
39,7Aa±0,6 27,0Cb±1,0 67,7ABa±0,6 71,7Bb±1,5 78,7Aa±1,5 104,7Bb±0,6 96,3Aa±0,6 137,3Ab±1,2
L3
37,7AB±0,6 36,3B±1,5 65,3Ba±0,6 79,3Ab±0,6 74,3Ba±0,6 105,3Bb±1,2 94,7Ba±0,6 135,3ABb±0,6
L25
37,3B±0,6 39,7AB±1,5 67,7ABa±1,2 86,3Cb±1,2 77,3Aa±0,6 103,3Bb±1,5 96,3Aa±0,6 132,3Bb±2,5
phối bởi điều kiện ngoại cảnh và chế độ canh tác.
3.1.6. Chiều cao cây
Chiều cao cây đo được ở các giống lúa dao động từ 93-107 cm
trong vụ Hè Thu, và từ 94,3-106,7 cm trong vụ Đông Xuân. Theo
thang điểm để đánh giá chiều cao cây của IRRI thì giống phổ biến ở
địa phương Khang Dân và các giống lúa nghiên cứu đều thuộc nhóm
lúa bán lùn (
á đòng (cm2)
HT
ĐX
HT
ĐX
30,9A±4,6 29,7A±4,0 103,7A±7,4 104,3A±0,6
31,2A±6,4 29,7A±1,9 93,0B±2,6 94,3B±1,2
31,4A±4,0 30,7A±0,6 95,3B±1,2 95,7BC±0,6
28,8A±2,7 29,5A±1,2 96,3B±1,5 96,7C±0,6
20,2B±2,3 19,9B±1,4 107,0A±1,0 106,7D±0,6
Chiều
dài bông (cm)
HT
ĐX
21,8A±0,3 22,2AB±0,4
24,3BC±0,4 23,3BC±0,8
21,9A±0,2 21,5A±0,7
23,9B±0,3 21,8A±0,3
24,9C±0,5 24,3C±0,2
Bảng 3.3. Hàm lượng diệp lục và cường độ quang hợp của các giống lúa
Giống
KD
L1
L3
L25
L27
Diệp lục a/b
HT
3,3±0,3
2,6±0,5
2,3±0,3
2,3±0,3
2,7±0,3
ĐX
3,0±0,6
3,1±0,4
2,6±0,8
2,8±1,0
2,5±0,5
3.2. Năng suất của các giống lúa
3.2.1.Các yếu tố hình thành năng suất và năng suất
Trong cùng mùa vụ thì số bông/m2 của các giống lúa thí nghiệm
khác nhau có sự sai khác, vụ Hè Thu số bông/m2 dao động từ 293,0-346,9,
vụ Đông Xuân số liệu dao động từ 294,0-361,0 bông/ m2. Sự thay đổi về
đặc điểm khí hậu thời tiết ở vụ Hè Thu và Đông Xuân có ảnh hưởng đến
số lượng bông/ m2 ở một số giống lúa. Số hạt chắc/bông của các giống lúa
trong vụ Hè Thu (87,2-110,7), số vụ Đông Xuân (86,4-111,5). Khối
lượng 1.000 hạt chắc dao động từ 20,6-25,5 g. Trong đó giống IRRI 352
có khối lượng hạt cao nhất (25,5 g), các giống còn lại là tương đương
nhau. So sánh mỗi giống ở hai mùa vụ chúng tôi thấy chỉ có giống IRRI
352 có khối lượng hạt ảnh hưởng bởi mùa vụ, các giống còn lại không bị
ảnh hưởng khi thay đổi mùa vụ.
Năng suất thực thu các giống lúa nghiên cứu trong vụ Hè Thu
125,7Ba±3,9 113,2Ab±3,9 106,1A±3,5 111,5C±3,2 22,2A±1,2 21,8B±0,3
102,1Aa±5,4 86,3Cb±2,5 87,2B±2,5 87,7B±0,8 21,5A±0,5 21,5AB±0,6
Bảng 3.4. Yếu tố hình thành năng suất của các giống lúa (tiếp theo)
Giống
KD
L1
L3
L25
L27
NSLT (tạ/ha)
HT
ĐX
79,0A±4,9
71,2A±3,2
66,8B±3,2
68,3AB±2,0
B
64,2 ±1,3
66,3AB±1,2
69,2AB±6,8
71,4A±2,8
64,9B±3,3
64,5B±1,0
NSTT (tạ/ha)
HT
ĐX
Khối lượng 1000 hạt
Năng suất lý thuyết
Năng suất thực thu
Df
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
Giá trị F và (giá trị P)
Giống
Mùa vụ
40,53 (
26,75 (
7 Năng suất ~ diệp lục a/b + diện tích lá đòng + bông/cây +
bông/m2 + số hạt/bông
8 Năng suất ~ diệp lục a/b + diện tích lá đòng + bông/cây + số
hạt/bông
9 Năng suất ~ diệp lục a/b + diện tích lá đòng + số hạt/bông
Hệ số:
(Intercept)
Chlab. Area-flagleaf
Grain/spikelet
47,77
1,63
-0,45
0,08
R2 = 0,27
P-value = 0,03
Mô hình tối ưu:
Năng suất = 47,77 + 1,63 * diệp lục a/b – 0,45 * diện tích lá
đòng + 0,08 * số hạt/bông
AIC-Mối quan
hệ tối ưu
71,54
69,91
67,74
66,26
65,04
64,60
63,40
61,72
60,59
Khang Dân là giống có độ trải
gel thấp nhất 28,67 mm, giống
lúa IRRI 352 có chiều dài gel đo
được dài nhất 93,6 mm. Chiều
dài gel của các giống lúa trong
vụ Đông Xuân đo được từ 25,391,9 mm.
Hình 3.4. Chiều dài gel của các
giống lúa
3.3.6. Hình dạng và độ bạc bụng của hạt
Hạt gạo các giống lúa tẻ Khang Dân, BG 367-2, Sài Đường
Kiến An và Lốc Nước cho thấy có độ bạc bụng thuộc cấp độ 1 (vùng
bạc bụng ít hơn 10% ở trong hạt gạo); hạt gạo giống Lốc Nước có
cấp độ bạc bụng 5 (vùng bạc bụng 11-20%). Giống nếp IRRI 352 có
hình dạng hạt mập, tròn, tỷ lệ dài/rộng của hạt gạo là 1,97. Các giống
lúa tẻ còn lại đều có hình dạng hạt thon mức trung bình.
Bảng 3.7. Chỉ tiêu chất lượng gạo của các giống lúa
Giống
Protein (%)
HT
ĐX
KD
7,9A±0,0
7,8A±0,1
2,0B±0,1
2,1B±0,0
Lipid (%)
Độ trải gel (cm)
HT
ĐX
HT
ĐX
2,0±0,2
2,2A±0,0
28,7A±0,7
25,3A±0,3
2,1±0,2
2,1AB±0,1
93,6B±1,3
Df
4
4
4
4
4
Giá trị F và (giá trị P)
Giống
Mùa vụ
150,41 (
Ống nghiệm
4,5A
2,5B
2,2B
2,0B
1,8C
5,5D
SLN 7
Hộp mạ
5,2A
2,2B
1,8B
2,3B
1,8C
7,3D
Ống nghiệm
5,8A
4,2B
4,3BC
3,7CD
3,8D
8,3E
Hộp mạ
6,2A
4,7B
4,3BC
3,8CD
HT
ĐX
HT
ĐX
HT
ĐX
KD
1,7A±0,1 0,0
22,4A±0,4
0,0 27,5Aa±0,5 3,6Ab±0,2 30,4Aa±1,4
35,6Ab±1,6
150,2Aa±2,2 65,4Ab±2,4 545,4Aa±15,4
52,8Ab±1,8
L1
2,7B±0,4 0,0
0,0 36,3Da±0,3 2,6Db±0,1 39,4Da±0,4
112,4Ca±4,4 25,5Cb±2,5
186,3Ca±3,3
16,5Db±2,5
L27
2,1A±0,2 0,0 18,2CD±0,2 0,0 27,4Aa±0,4 1,7Bb±0,2 31,3Aa±1,3 10,3CDb±0,3 109,1Ca±9,1 27,5Cb±1,5
163,0Ca±3,0
22,4Cb±1,4
9,7Db±0,7
Bảng 3.10. Mức độ nhiễm rầy nâu của các giống lúa ngoài đồng
ruộng (tiếp tục)
Đơn vị tính: con/m2
87 NSG
101 NSG
94 NSG
108 NSG
HT
ĐX
HT
ĐX
KD
170,3Aa±10,3 42,5Ab±2,5
L1
193,6Ba±6,6
34,1Bb±1,1 57,4Ba±1,4 76,1Bb±1,1
7,5Ba±1,0
218,2Bb±18,2 0,0
345,6B±9,6
0,0 293,6B±11,4 0,0 20,2B±1,2 0,0
L3
70,2Ca±0,2
124,7D±3,7
0,0
72,8D±2,8
0,0
8,5C±1,5 0,0
3,6C±0,2
L27
94,0Da±1,0
12,0Db±1,0 46,2Aa±1,2 30,4Db±1,4
5,4Da±0,4
150,2Cb±2,2
0,0
245,4E±5,4
0,0
110,3E±3,3
Vụ Đông Xuân (từ tháng 1tháng 5) rầy nâu bắt đầu xuất
hiện vào thời điểm 60 ngày
sau gieo.Từ đầu tháng 4 đến
tháng 5, thì lượng rầy xuất
hiện nhiều ở các giống lúa
nghiên cứu và tăng dần mật
độ. Mật độ rầy/m2 tiếp tục tăng
từ tháng giữa tháng 3-giai
đoạn lúa làm đòng và đạt mật
độ cao nhất ở giai đoạn trỗ rộ.
Mật
độ rầy/m2 cao nhất ở
Hình 3.6. Biểu đồ diễn biến mật độ
rầy nâu trên các giống lúa vụ Đông giống Khang Dân ở giai đoạn
lúa trổ rộ (498,8 con/m2).
Xuân
Chúng tôi nhận thấy có sự tương đối đồng nhất giữa kết quả lây
nhiễm nhân tạo trong phòng thí nghiệm và mật độ rầy nâu ngoài đồng
ruộng của các giống. Các giống BG 367-2, Sài Đường Kiến An và Lốc
Nước có biểu hiện kháng trong phòng thí nghiệm thì mật độ rầy nâu trên
đồng ruộng cũng thấp hơn so với các giống khác.
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của giống và mùa vụ đối
với khả năng kháng rầy
Giá trị F và (giá trị P)
Chỉ tiêu
SLN 5 (ống nghiệm)
SLN 7 (ống nghiệm)
Giống
207,47 (
ngày, 108 ngày và 129 ngày ảnh hưởng đến 62% năng suất lúa ở mức
ý nghĩa P = 0,0015.
Bảng 3.11. Mô hình tối ưu ảnh hưởng của thời gian nhiễm
bệnh năng suất lúa
Stt
Mô hình
1
Năng suất ~ 45NSG + 52NSG + 59NSG + 66NSG + 73NSG +
80NSG + 87NSG + 94NSG + 101NSG + 108NSG + 115NSG +
122NSG + 129NSG
Năng suất ~ 45NSG + 59NSG + 66NSG + 73NSG + 80NSG +
87NSG + 94NSG + 101NSG + 108NSG + 115NSG + 122NSG +
129NSG
Năng suất ~ 45NSG + 59NSG + 66NSG + 73NSG + 80NSG + 87NSG +
94NSG + 101NSG + 108NSG + 122NSG + 129NSG
Năng suất ~ 45NSG + 59NSG + 66NSG + 73NSG + 80NSG +
87NSG + 94NSG + 101NSG + 108NSG + 129NSG
Năng suất ~ 45NSG + 59NSG + 66NSG + 73NSG + 80NSG +
87NSG + 101NSG + 108NSG + 129NSG
Năng suất ~ 45NSG + 59NSG + 66NSG + 73NSG + 80NSG +
87NSG + 108NSG + 129NSG
Năng suất ~ 45NSG + 66NSG + 73NSG + 80NSG + 87NSG +
108NSG + 129NSG
Hệ số:
(Intercept)
45d
66d
51,45
51,68
49,26
3.4.2. Đặc điểm sinh học phân tử liên quan đến khả năng kháng
rầy * Xác định gen kháng rầy nâu bph1
+ Phản ứng PCR
Khuếch đại PCR trên DNA tổng số
của các giống lúa IRRI 352, BG
367-2, Sài Đường Kiến An và Lốc
Nước với cặp mồi BpE18-3. Kết
quả hình 3.7 cho thấy tất cả các
giống lúa nghiên cứu đều xuất hiện
băng DNA khuếch đại với kích
thước khoảng 500 bp. Các băng
DNA khá rõ chứng tỏ gen kháng
rầy bph1 có mặt trong các giống sử
Hình 3.7. Kết quả điện di sản
dụng trong nghiên cứu này.
phẩm PCR với cặp mồi BpE18-3
SM: Chuẩn kích thước DNA
(1kb DNA Ladder)
+ Trình tự nucleotide của chỉ thị phân tử liên kết với gen bph1
Hình 3.8. So sánh trình tự nucleotide của chỉ thị BpE18-3 với BpE18-3-L1
Ghi chú: BpE18-3 là trình tự nucleotide trên ngân hàng gen;
BpE18-3-L1 là trình tự nucleotide của giống nghiên cứu
Hình 3.10. So sánh trình tự nucleotide của thấy chúng tương
đồng nhau 95%
chỉ thị RM589 với RM589-L3
Ghi chú: RM589 là trình tự nucleotide (Hình 3.10).
trên ngân hàng gen; RM589-L3 là trình tự
nucleotide của giống nghiên cứu
* Xác định gen kháng rầy nâu bph4
Hình 3.11 là kết quả điện di
sản phẩm PCR của chỉ thị RM586
liên kết chặt với gen bph4. Giống L1
không có băng khuếch đại, các giống
lúa L3, L25, L27 xuất hiện băng
DNA ở kích thước khoảng 300 bp.
Từ kết quả trên, chúng tôi nhận thấy
giống lúa BG 367-2, Sài Đường
Kiến An và Lốc Nước có gen bph4.
Hình 3.11. Kết quả điện di sản
phẩm PCR với cặp mồi RM586
* Trình tự nucleotide của chỉ thị phân tử liên kết với gen bph4
Trình
tự
nucleotide của giống
Sài Đường Kiến An
được so sánh với trình
tự tương ứng trên cơ
sở dữ liệu của
GenBank
(,
phẩm PCR với cặp mồi
sản phẩm PCR được cắt bằng
RG457FL/RL
enzyme HinfI
* Xác định gen kháng rầy nâu bph14
+ Khuếch đại gen bph14
Kết quả PCR với cặp mồi M1, các giống BG 367-2, Sài Đường
Kiến An và Lốc Nước có băng DNA khuếch đại với kích thước
khoảng 1500 bp, giống IRRI 352 không có băng DNA. Kích thước
này tương đồng với kích thước của sản phẩm PCR dự kiến khi thiết
kế cặp mồi M1 (Hình 3.15 A).
Trong khi đó, phản ứng PCR với cặp mồi M2 cho kết quả thể hiện
ở hình 3.15 B: giống Sài Đường Kiến An và Lốc Nước có băng DNA
được khuếch đại với kích thước khoảng 1500 bp, xấp xỉ với kích thước
dự kiến. Hai giống IRRI 352 và BG 367-2 không xuất hiện băng.
Kết quả PCR với cặp mồi M3 cho kết quả ở hình 3.15 C, băng
khuếch đại có kích thước 1000 bp xuất hiện ở cả 4 giống lúa nghiên
cứu. Các băng DNA khá rõ chứng tỏ tính đặc hiệu cao của mồi.
Kết quả PCR với cặp mồi M4 cho băng khuếch đại ở 3 giống
lúa BG 367-2, Sài Đường Kiến An và Lốc Nước với kích thước
khoảng 1000 bp. Còn giống IRRI 352 không có băng khuếch đại với
cặp mồi này (Hình 3.15 D).
Như vậy, qua phân tích hình ảnh điện di cho thấy trong 4 giống
lúa nghiên cứu, giống lúa Sài Đường Kiến An và Lốc Nước có băng
khuếch đại của cả 4 đoạn DNA. Với kết quả trên chúng tôi nhận định
sơ bộ là hai giống lúa này có thể tồn tại đoạn DNA có trình tự tương
đồng với vùng cds của gen bph14.
cao (>95%); chiều cao cây thuộc nhóm bán lùn (