Giải pháp nâng cao chất luợng nguồn nhân lực ở Trung tâm y tế thành phố Long Xuyên đến năm 2015 - Pdf 39

A. PHẦN MỞ ĐẦU
Con người là nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất quyết định sự tồn tại, phát
triển cũng như vị thế của quốc gia đó trên thế giới. Trước đây, trong phát triển
kinh tế, con người không được coi là trung tâm của sự phát triển nên công tác phát
triển nguồn nhân lực không chú trọng dẫn tới chất lượng nguồn nhân lực không
tương xứng với sự phát triển. Ngày nay,cùng với sự phát triển của khoa học công
nghệ và sự ra đời của nền kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối
với nguồn nhân lực. Khả năng phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng nguồn lực con người, tri thức khoa học công nghệ.
Trong những năm qua, nhất là từ khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 46NQ/TW ngày 23/ 02/ 2005 đến nay, sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân của tỉnh nhà ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu quan trọng: hệ
thống y tế, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở ngày càng được quan tâm củng cố và
phát triển rộng khắp, trang thiết bị y tế được đầu tư tăng cường, đội ngũ y bác sĩ
không ngừng được bổ sung; nhiều dịch bệnh nguy hiểm bị khống chế và được đẩy
lùi; sức khỏe và tuổi thọ của người dân được tăng lên. Trong đó, nguồn nhân lực y
tế đóng góp vai trò quan trọng được Đảng và Nhà nước quan tâm.
Với quy mô dân số ngày càng tăng và tình trạng ô nhiễm môi trường chưa
được kiểm soát chặt chẽ cùng với sự xuất hiện nhiều loại dịch bệnh mới, y tế dự
phòng chưa được xem trọng, hệ thống y tế liên tục thay đổi, chế độ đãi ngộ và điều
kiện làm việc chưa thỏa đáng đã tạo ra sự dịch chuyển cán bộ y tế từ khu vực công
sang khu vực y tế tư nhân.
Với những vấn đề nêu trên, cùng với nhu cầu ngày càng cao của nhân dân
trong lĩnh vực phòng bệnh. Vì thề cần phải có những định hướng, giải pháp phát
triển nguồn nhân lực cho các cơ sở y tế dự phòng nói riêng và nhân lực tại Trung
tâm y tế nói chung, bản thân tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng
nguồn nhân lực ở Trung tâm y tế thành phố Long Xuyên đến năm 2015” làm
tiểu luận cuối khóa lớp Trung cấp lý luận chính trị - hành chính.
1


Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không

hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân
lực. Chất lượng nguồn nhân lực liên quan chặt chẽ đến trình độ phát triển kinh tế
xã hội của một quốc gia. Chất lượng của nguồn nhân lực phụ thuộc lớn vào chính
sách giáo dục đào tạo của quốc gia; sự nhận thức và thái độ của người lao động
3


trước yêu cầu về trình độ chuyên môn, tay nghề, ý thức và đạo đức nghề nghiệp
đối với người lao động trong tương lai. Trong phạm vi một tổ chức, chất lượng
nguồn nhân lực thể hiện trình độ phát triển của tổ chức đó. Chất lượng nguồn nhân
lực được thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu, trong đó có các chỉ tiêu chủ
yếu sau:
+ Sức khoẻ và đạo đức
Sức khoẻ cần được hiểu là trạng thái thoải mái cả về thể chất, tinh thần và
xã hội chứ không chỉ đơn thuần là sự phát triển bình thường của cơ thể không có
bệnh tật. Sức khoẻ là sự kết hợp hài hòa giữa thể chất và tinh thần. Trong phạm vi
một tổ chức, doanh nghiệp tình trạng sức khoẻ nguồn nhân lực được đánh giá dựa
vào các chỉ tiêu như chiều cao cân nặng, mắt, tai, mũi, họng, thần kinh tâm thần;
tuổi tác, giới tính. Ở tầm vĩ mô ngoài các chỉ tiêu trên người ta còn dưa ra một số
chỉ tiêu khác như tỷ lệ sinh thô, chết thô, tỷ lệ tử vong của trẻ em… Một nguồn
nhân lực có chất lượng cao phải là một nguồn nhân lực có trạng thái sức khoẻ tốt.
Có nhiều chỉ tiêu biểu hiện trạng thái về sức khoẻ. Bộ y tế nước ta quy định có ba
loại:
A: thể lực tốt, loại không có bệnh tật gì.
B: thể lực trung bình.
C: thể lực yếu, không có khả năng lao động.
Gần đây Bộ Y Tế kết hợp với Bộ Quốc Phòng căn cứ vào 8 chỉ tiêu để đánh
giá:
. Chỉ tiêu thể lực chung: chiều cao, cân nặng, vòng ngực.
. Chỉ tiêu về mắt.

môn nào đó. Nó biểu hiện trình độ được đào tạo ở các trường trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học; có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc
5


thuộc chuyên môn nhất định. Vì vậy trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực
được đo bằng:
. Tỷ lệ cán bộ trung cấp.
. Tỷ lệ cán bộ cao đẳng.
. Tỷ lệ cán bộ đại học và sau đại học.
Có nhiều chuyên môn khác nhau và trong mỗi chuyên môn đó lại có thể chia
thành các chuyên môn nhỏ hơn. Trình độ kỹ thuật của người lao động thường dùng
để chỉ trình độ của những người được đào tạo ở các trường kỹ thuật, được trang bị
kiến thức nhất định, những kỹ năng thực hành về công việc nhất định. Trình độ kỹ
thuật được hiểu thông qua các chỉ tiêu: Số lao động đã qua đào tạo và lao động
phổ thông; Số người có bằng kỹ thuật và không có bằng; Trình độ tay nghề
theo bậc thợ. Trình độ chuyên môn và kỹ thuật thường kết hợp chặt chẽ với nhau
thông qua chỉ tiêu số lao động được đào tạo và không được đào tạo trong mỗi tập
thể người lao động.
1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
Nguồn lực lao động là yếu tố không thể thiếu được của mọi quá trình sản
xuất, kinh doanh. Ngày nay, dù khoa học - công nghệ đã đạt được những thành tựu
to lớn, nhiều công đoạn sản xuất thực hiện tự động hóa nhưng xét đến cùng không
thể thiếu được bàn tay của con người.
Nguồn lực lao động phát hiện, sáng tạo ra các nguồn lực phát triển. Con
người là chủ thể phát hiện, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên để tạo nên
tăng trưởng kinh tế; nguồn lực vốn là kết quả lao động và tích lũy của con người
mà có; nguồn lực khoa học – công nghệ cũng chính do con người sáng tạo ra.
Nguồn lực lao động đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực khác. Có thể nói rằng, chất lượng nguồn lực lao động là yếu tố có

triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Ðặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động
lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Ðào tạo nguồn nhân lực đáp
7


ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực,
ngành nghề. Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao
động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội.
Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các
ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân
tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, văn hoá đầu đàn; đội ngũ
doanh nhân và lao động lành nghề. Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển
của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh
nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo
nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho
nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất; nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo.
Quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ
đối với người và gia đình có công, đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh giỏi, học
sinh nghèo, học sinh khuyết tật, giáo viên công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có
nhiều khó khăn. (Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, trang 100, 130, 216)
- Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ An Giang lần thứ IX chủ trương:
Đổi mới, phát triển mạnh mẽ giáo dục và đào tạo... Xây dựng và triển khai
Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực” nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và
hiệu quả ở các cấp học, bậc học, chất lượng đào tạo nghề; gắn với việc khai thác,
phát huy nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương và xã hội. ...
(Đại hội đại biểu tỉnh An giang lần thứ IX, trang 46)

2010 - 2015 đã xác định:
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên là nhiệm vụ quan trọng, có
tính quyết định đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị tại đơn vị,…Xây dựng
đội ngũ cán bộ phải chú trọng cả đức lẫn tài, tăng cường công tác đào tạo, đào tạo
lại, đẩy mạnh chuẩn hóa cán bộ Y tế. Đảm bảo nguồn nhân lực tuyến y tế cơ sở.
9


Nâng cao chất lượng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỷ năng công tác, chăm lo
giáo dục đạo đức, tư tưởng, chính trị; trên cơ sở phân loại đánh giá chất lượng cán
bộ hàng năm để có kế hoạch quy hoạch, đào tạo và bố trí hợp lý.

10


CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỪ NĂM 2006-2012
2.1. Đặc điểm tình hình của Trung tâm y tế thành phố Long Xuyên
Năm 2006, cùng với hệ thống ngành y tế trong tỉnh, Trung tâm Y tế thành
phố Long Xuyên được thành lập theo quyết định số 76-QĐ/TU ngày 18 tháng 05
năm 2006 của Ban thường vụ Thành ủy Long Xuyên đảm trách nhiệm vụ: Phòng
chống dịch bệnh, quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia Y tế, chương trình
mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống HIV/AIDS. Do phục
vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh là chủ yếu nên nguồn nhân sự lúc mới
thành lập gặp nhiều khó khăn, đội ngũ nhân lực có thâm niên chiếm đa số. Hệ
thống quản lý các chương trình của ngành lúc bấy giờ còn mang tính thủ công, ứng
dụng tin học trong quản lý còn hạn chế.
Tình hình lao động có nhiều biến động về số lượng và cơ cấu tổ chức bộ
máy cán bộ thay đổi từng giai đoạn theo chủ trương chính sách quản lý Đảng và

chế 116 người, hiện nay có 116 người(78 nữ). Ngoài ra Trạm y tế hợp đồng 26
người, nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân sự do địa bàn đông dân, lấp vào
chỗ trống do cử đi học tập trung dài hạn…
- Trình độ chuyên môn của Cán bộ viên chức:
Năm 2006

Năm 2012
Tỷ

Phân loại

Tổng số
cán bộ

Chiếm
tỷ
lệ(%)

Tổng

số Chiếm

cán bộ

tỷ lệ(%)

1. Giới tính:

26


65

30

60

2. Độ tuổi:

26

100

50

100

- Dưới 35 tuổi

05

19

17

34

15

- Trên 35 tuổi


0

- Chưa tốt nghiệp PTTH

03

12

6

12

0

4. Trình độ chuyên môn:

00

100

- Sau đại học

00

00

100
4

Năm 2006


04

15

12

24

9

- Trung cấp

19

73

28

56

-17

- Sơ cấp

03

12

6


Số liệu thống kê trên còn cho thấy sự phát triển nguồn nhân lực tại Trung
tâm y tế theo hướng tích cực. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
của cán bộ từng bước được nâng cao. Nếu như năm 2006 có 73% cán bộ có trình
độ trung cấp, 15% cán bộ có trình độ đại học thì đến năm 2012 số cán bộ có trình
độ đại học và trên đại học chiếm 32%, trung cấp, sơ cấp chiếm 68%; hiện nay hầu
hết cán bộ đều sử dụng thành thạo tin học văn phòng, các ứng dụng tin học trong
13


quản lý từng chương trình, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Nhiều cán bộ còn có sự phát huy sáng kiến cải tiến trong quản lý chương trình,
tham gia, đề xuất nhiều đề án có chất lượng cao, nâng cao hiệu quả quản lý và
phục vụ của ngành y tế. Tuy tỷ lệ cán bộ có độ tuổi cao nhưng đó cũng là điều
kiện thuận lợi cho đơn vị do phần lớn cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong công tác
quản lý.
- Đào tạo:
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực giai đoạn 2011 – 2015 với mục tiêu là đảm bảo đủ nhân lực theo cơ cấu
lao động của ngành, đáp ứng nhu cầu phát triển. Đơn vị đã chủ động trong công tác
đào tạo cụ thể như sau: có 22 cán bộ viên chức đang theo học các lớp đào tạo Đại
học và sau Đại học gồm: (Chuyên khoa 2: 01; Chuyên khoa I: 03; Bác sĩ đa khoa:
10; Bác sĩ y học cổ truyền: 01; Dược sĩ Đại học: 04; Cử nhân y tế công cộng: 03).
Có 03 cán bộ đào tạo Trung cấp, 02 Y sĩ đa khoa và 01 Dược sĩ trung học; 27 cán
bộ viên chức được đào tạo ngắn hạn để nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý; 7
nhân viên y tế ấp thuộc 2 xã Mỹ Khánh và Mỹ Hòa Hưng được đào tạo 6 tháng do
Dự án “Hỗ trợ hệ thống y tế“ An Giang tổ chức; 01 Dược sĩ Đại học đào tạo xét
nghiệm phết bế bào Cổ tử cung…Sau các khóa đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên
môn quản lý thì hiệu quả công việc của cán bộ viên chức được nâng lên. Cụ thể
trong năm 2012 tại đơn vị có 04 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đã được

Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, phát động nhiều phong trào thi đua
sôi nổi trong đơn vị là một trong những động lực quan trọng khơi dậy tiềm năng,
nội lực của cán bộ thuế phấn đầu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Thi đua phải
kết hợp khen thưởng vật chất và tinh thần, đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, tập
thể và cá nhân. Đồng thời phải có hình thức xử phạt nghiêm minh với các tập thể
và cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật ngành.
Ban lãnh đạo Trung tâm y tế đặc biệt quan tâm giữ gìn và phát huy tốt
truyền thống đoàn kết thống nhất nội bộ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, huy động

15


được sức mạnh của toàn đơn vị. Nhờ đó, sức mạnh của nguồn nhân lực được phát
huy mạnh mẽ.
2.2.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân:
* Những mặt hạn chế:
Bên cạnh những thành tích đạt được, chất lượng đội ngũ cán bộ vẫn còn
nhiều hạn chế. Nhìn chung đội ngũ cán bộ viên chức Trung tâm y tế còn thiếu kiến
thức chuyên sâu, và kỹ năng quản lý hiện đại, như kiến thức phân tích, dự báo tình
hình,..
Một bộ phận cán bộ trong đơn vị chưa có ý thức trách nhiệm cao, chưa làm
tròn trách nhiệm, bổn phận của cán bộ viên chức dám nói không dám làm, đùn đẩy
công việc, lánh nặng tìm nhẹ; tác phong làm việc chưa khoa học, chậm chạp, lề
mề, thái độ phục vụ nhân dân chưa ân cần,...
Mặc dù Số cán bộ công tác lâu năm trong ngành đã giảm những vẫn chiếm
một số lượng lớn. Năm 2006, số cán bộ công tác trên 10 năm chiếm 81%; năm
2012, tỷ lệ này là 54%, giảm 27% so 2006. Thực trạng này có mặt tích cực là cán
bộ công tác lâu năm sẽ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong quản lý thuế, nhưng
đồng thời cũng tạo nên tư tưởng “trọng kinh nghiệm”, “trọng tuổi tác”, cũng chính
đặc điểm “sống lâu lên lão làng”, đôi lúc tạo ra tâm lý cầu an, bảo thủ, trì trệ,


CHƢƠNG 3:
MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ TP. LONG XUYÊN ĐẾN NĂM 2015
3.1. Mục tiêu
3.1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành cho đội ngũ
cán bộ làm công tác y tế, nâng cao chất lượng toàn diện nguồn nhân lực đáp ứng
nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
Trang bị nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý điều hành cho đội ngũ cán bộ
làm công tác quản lý từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về y tế.
3.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015
Phấn đấu đến năm 2015, phát triển đủ số lượng cán bộ đáp ứng nhu cầu
khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân theo kế hoạch của Ban Chấp
hảnh Đảng bộ tỉnh An Giang về phát triển sự nghiệp y tế giai đoạn 2011 – 2015.
+ Đạt và duy trì tỷ lệ: 100% trạm y tế có Bác sĩ ( 13/13 ).
+ Đạt và duy trì tỷ lệ: Bác sĩ chiếm 20% biên chế của Trung tâm y tế ( 09
bác sĩ ).
+ Đạt và duy trì tỷ lệ: 100% trưởng khoa phòng trình có trình độ đại học.
Phấn đấu trên 70% lãnh đạo khoa phòng có trình độ trung cấp lý luận chính trịhành chính.
+ Phấn đấu bác sĩ chuyên khoa I chiếm tỷ lệ 25% ( 5/22 )
Xây dựng chế độ chính sách và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho
cán bộ y tế, chế độ ưu đãi thu hút nhân tài về làm việc với ngành y tế.

18


3.2.Lộ trình đào tạo
3.2.1. Đối với các chức danh chuyên môn, đào tạo dài hạn
CHỨC DANH

10

2

Cử nhân y tế công cộng

02

02

01

01

00

06

3

Dược sĩ đại học

00

00

00

00


06

24

3.2.2. Đối với đào tạo trung cấp lý luận chính trị - hành chính
Trên cơ sở chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo và quy hoạch tạo nguồn của đơn vị,
trên cơ sở kế hoạch đào tạo của tổ chức thành ủy. Trung tâm y tế sẽ có kế hoạch
đào tạo hàng năm nhằm đảm bảo lộ trình đào tạo.
3.2.3. Đối với đào tạo chuyên môn ngắn hạn:
Tùy theo tình hình nhu cầu thực tế của mỗi giai đoạn, đơn vị xây kế hoạch đào tạo
cụ thể.
3.2.4. Các giải pháp
3.2.4.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế hiện có và chuẩn hoá
Cán bộ
Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 09-NQ/TU, các cấp Ủy đảng, chính quyền và
ngành y tế cần tập trung: Đổi mới cơ chế hoạt động; huy động các nguồn lực để
củng cố, tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; chủ động xây
dựng, phát triên nguồn nhân lực y tế.

19


Nâng cao nhận thức, vai trò quản ý, tăng cường sụ chỉ đạo của ngành y tế, và các
cấp chính quyền trong công tác phòng bệnh cho nhân dân trong tình hình mới. tăng
cường phối hợp liên ngành trong công tác bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
Xây dựng Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2012 – 2015 và đến
năm 2020”. Trong đó, cần đảm bảo về số lượng, trình độ chuyên nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong lĩnh vực phòng bệnh, bảo đảm cho cơ
sở y tế có đủ điều kiện thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn.
Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế; đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ y tế theo thông

tạo, bồi dưỡng theo quy định này.
+ Cán bộ công chức không đủ điều kiện để dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng theo
Quy Định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức….của Quyết Định
số 28/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010, được hỗ trợ một phần chi phí
để đi học từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị nhưng
đối đa không quá 50% định mức tại Quy Định này.
- Đối với cán bộ, công chức ngoài nhu cầu đào tạo, muốn đăng ký đào tạo,
bồi dưỡng theo nguyện vọng: Có ý kiến của tập thể đơn vị tại nơi công tác thống
nhất trên 80%. Lãnh đạo trạm đảm bảo bố trí công việc thay thế có hiệu quả trong
thời gian cán bộ, công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng: Được hưởng lương, từ
nguồn kinh phí chi trả lương của cơ quan.

21


C. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Quan điểm đại hội Đảng lần thứ XI đã xác định: “Phát triển và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến
lược”. Chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đang xây dựng và phát triển nguồn lực
con người vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Muốn làm được điều đó, thì ở mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi đơn vị phải làm tốt công
tác xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của đơn vị mình.
Đến thời điểm hiện tại, cơ bản đội ngũ cán bộ viên chức Trung tâm y tế
thành phố Long Xuyên đã được củng cố, hoàn thiện và trưởng thành, góp phần
quyết định vào việc hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các năm qua. Đánh giá về đội
ngũ cán bộ viên chức của đơn vị, có thể khẳng định: không có đội ngũ nhân lực tốt
thì Trung tâm y tế không thể đạt được những thành tích đáng trân trọng như vậy.
Nói như thế, không có nghĩa chúng ta đã hài lòng, mãn nguyện, bởi vì bên cạnh đó
nguồn nhân lực Trung tâm y tế vẫn còn một số hạn chế nhất định: sự hiếu hụt về

từ năm 2006 đến năm 2012;
2. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức giai đoạn 2011 – 2015;
3. Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 08/NQ/TU ngày 14/02/2012 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang về phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao hiệu quả
chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2015;
4. Giáo trình trung cấp lý luận CT - HC (Phần I.2. KTCT, I.3. CNXHKH và
phần IV);
5. Nghị quyết số 08 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang về phát triển
sự nghiệp y tế, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 20112015;
6. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI;
7. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ IX;
8. Văn kiện Đại hội Chi bộ Trung tâm y tế thành phố Long Xuyên lần thứ II,
nhiệm kỳ 2010-2015;
9. Và các tài liệu khác.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status