SKKN sáng kiến kinh ngiệm một số giải pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn môn vật lý theo hướng nghiên cứu bài học - Pdf 39

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động trong nhà trường đều nhằm mục đích
nâng cao chất lượng dạy học. Trong đó, chất lượng chuyên môn là yếu tố hàng
đầu quyết định sự tồn tại, phát triển và thương hiệu của nhà trường.
Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, những năm gần đây, ngành GD&ĐT đã chú trọng đổi mới
công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo của học sinh. Dạy và học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, điều
chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo
dục kĩ năng sống, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và trong quản
lí, chỉ đạo của đơn vị. Trong đó, đổi mới sinh hoạt của tổ chuyên môn cũng luôn
được chú trọng trong quá trình dạy và học.
Từ thực tế cho thấy, tổ chuyên môn như một “mắt xích” cực kỳ quan trọng
trong bộ máy hoạt động của nhà trường. Mọi công việc từ chỉ đạo thực hiện
chương trình, kế hoạch hoạt động, đánh giá, xếp loại giáo viên, học sinh; duy trì
kỷ cương nề nếp đến việc nâng cao chất lượng dạy học,... đều phải thông qua sự
quản lý và điều hành sinh hoạt của tổ chuyên môn. Như vậy, tổ chuyên môn như
một chiếc cầu nối vừa giúp hiệu trưởng triển khai các kế hoạch đến tận giáo viên
và học sinh, vừa thực thi và báo cáo việc thực hiện các chương trình, kế hoạch
với hiệu trưởng. Vì thế, chỉ đạo đổi mới nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên
môn cũng là một hình thức đa dạng hoá cách quản lý nhà nước để góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học. Mặt khác, đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong
nhà trường cũng chính là một trong những hình thức chủ yếu để bồi dưỡng năng
lực sư phạm cho tập thể giáo viên. Đây không những là vấn đề quan trọng nhất
mà còn là vấn đề then chốt quyết định chất lượng đội ngũ và hiệu quả giờ dạy.
Là một tổ trưởng chuyên môn tổ vật lý của trường ,được tiếp thu chuyên đề
nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tôi
luôn trăn trở, suy nghĩ và nhận thấy cần phải có sự đổi mới trong cách quản lý,
chỉ đạo chuyên môn, phải tạo ra được bước đột phá trong việc dạy và học để
nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường. Việc nghiên cứu đúc rút những
kinh nghiệm để áp dụng chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn có hiệu quả là thực sự

chia sẻ theo hướng NCBH. Cơ chế tác động của quá trình dạy học đến quá trình
phát triển của cá nhân người học là phúc tạp, rất cần sự tư duy suy luận lôgic,
theo hướng NCBH.
Người học được tương tác thông qua các vòng tròn đối thoại, quá trình dạy
học không chỉ là sự tương tác theo một chiều từ trên xuống giữa giáo viên với
học sinh mà còn có sự tương tác giữa học sinh với học sinh . Nếu giờ dạy học
được ví như một tấm vải thì thì sự tương tác giữa giáo viên với học sinh, giữa
học sinh với học sinh là sự đan xen lẫn nhau. NCBH là quá trình bồi dưỡng giáo
viên qua thực tiễn, sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích đổi mới
PPDH,KTĐG theo hướng phát triển năng lực học sinh. Khi tham gia NCBH,
mỗi giáo viên và mỗi học sinh được làm việc trong môi trường phát triển năng
lực tự nhiên, có thể hoạt động tư duy độc lập, tư duy tích cực gắn liền với sự
phát triển của bản thân, của tổ, của nhóm chuyên môn. NCBH là quá trình trao
đổi thông tin, trao đổi kiến thức, trao đổi kinh nghiệm thực tế sinh động và trao
đổi phương pháp dạy học. Thông qua đó chia sẻ với nhau những kiến thức
chuyên môn, hình thành mới và đổi mới PPDH, KTĐG cho mình và cho đồng
nghiệp, trao đổi ý kiến, kinh nghiệm, hỗ trợ và giúp nhau để hoàn thiện các kĩ
năng hiện có, bổ sung những kĩ năng mới và giải quyết các vấn đề liên quan đến
lớp học. SHCM theo hướng NCBH là một quá trình đòi hỏi các giáo viên phải

2


tham gia vào các khâu từ chuẩn bị, thiết kế bài học sáng tạo, dạy thử nghiệm, dự
giờ. Tư duy và chia sẻ các ý kiến đưa ra về những gì đã diễn ra trong việc học
của học sinh. Đây là một hoạt động học tập lẫn nhau, học tập trong thực tế, là
nơi thử nghiệm và trải nghiệm những cái mới, là nơi kết hợp giữa lý thuyết với
thực hành, giữa tư duy và thực tế. Trong quá trình học tập này, giáo viên sẽ học
được nhiều điều để phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ mới, làm thay đổi
nhận thức của giáo viên về SHCM.

mang màu sắc chuyên môn, chưa có những chuyên đề thảo luận sôi nổi, thẳng
thắn mang tính khoa học. Ít chú trọng vào các vấn đề trọng tâm đổi mới PPDH
hay việc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho giáo viên trong tổ.
- Vai trò, trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn chưa được phát huy cao độ,
đôi lúc còn cả nể, chỉ đạo chưa kiên quyết.

3


- SHCM của tổ chưa theo định kỳ. Các cuộc họp chuẩn bị nội dung thiếu chu
đáo. Chưa khơi dậy được niềm say mê chuyên môn, không khí hứng khởi, sôi
nổi trong các buổi sinh hoạt.
- Một số CBGV chưa phát huy hết tinh thần tập thể, không mang trách nhiệm
xây dựng cái chung. Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn thường là những giáo
viên có năng lực chuyên môn tốt hay nhận xét, góp ý, còn những giáo viên khác
thì ít khi có ý kiến.
- Khi dự giờ, người dự thường chỉ đánh giá người dạy theo khuôn mẫu hình
thức đó là: Để ý các bước lên lớp có đủ hay không, người dạy có truyền thụ
được kiến thức cơ bản trọng tâm hay không; chỉ chú ý việc trình bày bảng ngôn
ngữ nói, phong cách sư phạm ra sao…, mà ít quan tâm đến việc phát triển và
phát huy năng lực học tập của học sinh, học sinh hầu như chỉ thụ động nghe
giảng, không được tự do độc lập suy nghĩ hay thảo luận nhóm.
- Khi góp ý giờ dạy, các ý kiến trao đổi thường mang tính áp đặt một chiều,
đưa ra cách dạy đặc trưng cứng nhắc không phù hợp với tất cả giáo viên và các
lớp học.
- Công tác quản lý chỉ đạo đôi lúc chưa sâu sát, chưa kịp thời.
- Về kiến thức và kĩ năng sư phạm của một bộ phận giáo viên chuyển biến
chậm.
Kết quả khảo sát năng lực chung của 07 GV trong tổ đầu năm như sau:
+ Giảng dạy kiến thức cơ bản: đạt 100%.


* Nguyên nhân của những hạn chế:
- Chưa đổi mới hình thức sinh hoạt, nhiều giáo viên thiếu mạnh dạn trong
trao đổi chuyên môn.
- Việc chuẩn bị nội dung cho các buổi sinh hoạt chuyên môn còn hời hợt, sức
thuyết phục của các chuyên đề còn hạn chế, ít hiệu quả nên không thu hút được
sự quan tâm trao đổi của giáo viên.
- Nhiều giáo viên còn xem nhẹ buổi sinh hoạt chuyên môn, chưa thực sự say
mê với chuyên môn, ý thức tự học hỏi bồi dưỡng năng lực sư phạm còn hạn chế.
- Việc quản lí, chỉ đạo còn chung chung, thiếu chặt chẽ.
Từ thực trạng trên, trong thời gian tổ chức chỉ đạo tổ Vật lý- Công nghệ, tôi đã
rất cố gắng trong việc tìm nội dung và hình thức sinh hoạt nhằm làm chuyển
biến các buổi sinh hoạt truyền thống nên chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên

4


môn có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới toàn diện
về giáo dục của đảng trong giai đoạn hiện nay thì với thói quen sinh hoạt như
xưa nay thì chất lượng sinh hoạt của tổ không thể đáp ứng được.
Để nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn nhằm bồi dưỡng trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giáo viên, bản thân tôi
đã suy nghĩ và áp dụng một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Quan niệm đổi mới chuyên môn theo NCBH
* Thế nào là sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (NCBH)?
- Là hoạt động chuyên môn nhưng ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên
quan đến người học (học sinh).
- Không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà nhằm khuyến

- Thiếu sự sáng tạo trong việc sử dụng học.
các phương pháp, kĩ thuật dạy học.
3. Dạy minh hoạ, dự giờ
* Người dạy minh hoạ
* Người dạy minh hoạ

5


- GV dạy hết các nội dung kiến thức
trong bài học, bất luận nội dung kiến
thức đó có phù hợp với HS không.
- GV áp đặt dạy học một chiều, máy
móc: hỏi – đáp hoặc đọc – chép hoặc
giải thích bằng lời.
- GV thực hiện đúng thời gian dự định
cho mỗi hoạt động. Câu hỏi đặt ra
thường yêu cầu HS trả lời theo đúng
đáp án dự kiến trong giáo án (mang
tính trình diễn).
* Người dự giờ
- Thường ngồi ở cuối lớp học quan sát
người dạy như thế nào, ít chú ý đến
những biểu hiện thái độ, tâm lí, hoạt
động của HS.

- Có thể là một GV tự nguyện hoặc một
người được nhóm thiết kế lựa chọn.
- Thay mặt nhóm thiết kế thể hiện các ý
tưởng đã thiết kế trong bài học.

người. Tóm tắt các vấn đề thảo luận và
đưa ra các biện pháp hỗ trợ HS.
5. Kết quả
*Đối với HS
*Đối với HS
- Kết quả học tập của HS ít được cải - Kết quả của HS được cải thiện.
thiện.
- HS tự tin hơn, tham gia tích cực vào
- Quan hệ giữa các HS trong giờ học các hoạt động học, không có học sinh
thiếu thân thiện, có sự phân biệt giữa nào bị “bỏ quên”.
HSG với HS yếu kém
- Quan hệ giữa các học sinh trở nên thân
thiện, gần gũi về khoảng cách kiến thức.
*Đối với GV
*Đối với GV

6


- Các PPDH mà GV sử dụng thường
mang tính hình thức, không hiệu quả.
Do dạy học một chiều nên GV ít quan
tâm đến HS .
- Quan hệ giữa GV và HS thiếu thân
thiện, cởi mở.
- Quan hệ giữa các GV thiếu sự cảm
thông, chia sẻ, luôn phủ nhận lẫn
nhau.
* Đối với cán bộ quản lí
- Cứng nhắc, theo đúng quy định

I. Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch dạy học
Sau khi họp tổ chuyên môn để thảo luận, chúng tôi đã đưa ra được mục tiêu
và xây dựng được kế hoạch dạy bài này như sau :
1. Mục tiêu:
a) Kiến thức
- Hiểu được hiện tượng dính ướt và không dính ướt: Hiểu được nguyên
nhân của các hiện tượng này.
- Hiểu được hiện tượng mao dẫn và nguyên nhân của nó.
b) Thái độ
- Có ý thức với sự ảnh hưởng của sự sống nhờ hiện tượng mao dẫn, các
hiện tượng vật lí do tác động của BĐKH đối với môi trường và đời sống con
người.
c) Kỹ năng
- Giải thích được hiện tượng mao dẫn đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Biết sử dụng công thức tính độ chênh lệch mực chất lỏng ở hiện tượng
mao dẫn để giải một số bài tập trong một số trường hợp.
2. Chuẩn bị
a) Giáo viên

7


- Một số thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt.
- Một số ống mao dẫn có đường kính khác nhau, hai tấm thuỷ tinh.
b) Học sinh
Xem bài, chuẩn bị các câu hỏi trong bài.
c) Ứng dụng CNTT
- GV có thể biên soạn câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1-3 SGK.
- Chuẩn bị hình ảnh về hiện tượng mao dẫn.
3. Nội dung tích hợp

SƠ ĐỒ LỚP DẠY MINH HỌA
BẢNG
Vị trí quan sát của GV dự

Học sinh

Học sinh

Học sinh

Học sinh

Học sinh

Học sinh

Học sinh

Học sinh

Vị
trí
qu
an
sát
củ
a
G
V
dự

sinh.
Thứ hai, nhìn từ góc độ người dự, giáo viên được tự do định hướng, hướng
dẫn học sinh biết biến quá trình học thành quá trình tự học, tự thực hành. Như
thế, mối quan hệ giữa thầy và trò được cải thiện theo chiều hướng tích cực, thân
thiện, cởi mở hơn trước.

9


Hơn nữa, điểm khác biệt ở người dự giờ là không chỉ ngồi một chỗ cố
định ở cuối lớp như trước mà có thể ngồi bất kỳ vị trí nào nếu thấy thuận lợi cho
việc quan sát các em học tập. Thầy cô có thể đứng hai bên hoặc phía trước để
quan sát, quay phim, chụp ảnh một cách tự nhiên thoải mái. Những khuôn mẫu
gò bó không cần thiết đã được phá bỏ. Như vậy người dự giờ mới có cơ hội để
quan sát kỹ các cung bậc cảm xúc, thái độ, hành vi trong các tình huống cụ thể
mà các em thể hiện trong mọi hoạt động.
Tóm lại, qua tiết dạy theo hình thức nghiên cứu bài học, học sinh cải thiện
được chất lượng học tập, các em rất hào hứng, phấn khởi, cảm thấy gần gũi với
thầy cô. Giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, tạo quan hệ thân thiện, tích
cực giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh. Nhận thấy được
hiệu quả từ hình thức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, trong thời
gian tới các thành viên trong tổ sẽ tiếp tục tăng cường giảng dạy, dự giờ theo
hình thức nghiên cứu bài học để nâng dần chất lượng giảng dạy tại đơn vị, đồng
thời tạo sự gần gũi, thân thiện giữa thầy và trò, trò và trò.
Bước 4. Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
Người dạy cần chuẩn bị chu đáo hơn nữa, cần quan sát kĩ và quan tâm nhiều hơn
tới những đối tượng học sinh học yếu, ít năng nổ để nâng cao hơn chất lượng giờ
dạy.
Tóm lại: SHCM theo NCBH phải thực hiện liên tục theo 4 bước sau:


hoạ trong sinh hoạt CM theo NCBH. Bởi giờ dạy là sản phẩm chung của mọi
giáo viên trong tổ khi tham gia sinh hoạt CM theo NCBH.
- Lấy hành vi, hoạt động học tập của HS làm trung tâm thảo luận.
b. Giải pháp đối với tổ chuyên môn.
- Tổ chức thảo luận trong tổ/nhóm chuyên môn (trực tiếp và qua mạng) để thực
hiện các nhiệm vụ được giao trong bài học/chuyên đề.
- Tổ trưởng không nên áp đặt mà phải dẫn dắt tạo cơ hội cho GV trong tổ phát
biểu thảo luận đi đến thống nhất cao trong sinh hoạt chuyên môn.
c. Giải pháp đối với học sinh:
Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động học của học
sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp
hoặc ở nhà. Học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các
nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Phân tích giờ dạy theo quan
điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học tập của học sinh, đồng thời đánh
giá giáo viên về việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập cho học
sinh.

11


Một số hình ảnh thực hiện SHCM theo NCBH của tổ Vật Lý
trường THPT Triệu Sơn2.

IV. HIỆU QUẢ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI SKKN
Kết quả đạt được:
1. Đối với học sinh: Kết quả học tập của HS được cải thiện. Việc học của HS
thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học, được giáo viên quan tâm, hỗ
trợ. HS tự tin hơn, tham gia tích cực hơn vào các hoạt động học (Vì tất cả HS
được tạo điều kiện để phát triển năng lực học tập, không có HS bị bỏ quên). HS
tự tin, mạnh dạn đề xuất ý kiến hoặc yêu cầu GV phải giải đáp những thắc mắc

133 48,3

Vật Lý 11 302

68

22,5

75

24,8

Vật Lý 12 347

79

22,8

152 43,8

Yếu

TL% SL

Kém

TL% SL

TL%



Vật Lý 10 275

Khá

Giỏi

TB

SL

TL% SL

TL% SL

66

24,0

33,1

91

12

Yếu

TL% SL

100 36,4

0

0

0

0

Vật Lý 12 347

93

26,8

204 58,8

50

14,4

0

0

0

0

- Qua bảng số liệu cho thấy: So với học kì I, học sinh khá giỏi tăng, không
còn học sinh kém, chất lượng đại trà được nâng lên, chất lượng HSG được duy

Đạt yêu cầu

SL

Ghi chú

TL%

C. KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT.
1. Kết luận.
Sinh hoạt chuyên môn là hoạt động thường xuyên của nhà trường và có ý
nghĩa hết sức quan trọng. Đó là một trong những hình thức bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho giáo viên, giúp giáo viên chủ động lựa chọn nội dung,
phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học sinh của lớp, của
trường mình.
Nếu chỉ đạo tốt sinh hoạt chuyên môn, nhất là đổi mới nội dung sinh và
hình thức sinh hoạt thì tổ chuyên môn và chuyên môn trường sẽ là nơi tụ hội của
nhiều giáo viên ham học hỏi, tâm sự, giải bày những vướng mắc trong chuyên
môn để từng bước tự hoàn thiện mình về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
năng lực sư phạm nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Đây cũng chính là

13


điểm tụ hội của những giáo viên có tâm huyết với nghề và bồi dưỡng giáo viên
giỏi làm nòng cốt trong các tổ chuyên môn.
Sinh hoạt chuyên môn giúp cho Giáo viên nâng cao được trình độ, năng
lực, nghiệp vụ cho bản thân, hình thành các mối quan hệ đồng nghiệp tốt đẹp,
xây dựng môi trường học tập và tự học suốt đời. Từ đó góp phần không nhỏ vào
việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

14

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 04 năm 2015
CAM KẾT KHÔNG COPY.


Lê Sỹ Thanh

MỤ LỤC
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .5
1. Quan niệm đổi mí chuyên môn theo nghiên cứu bài học (NCBH) . . .
2. Sự khác nhau giữa SHCM truyền thống với SHCM theo NCBH. . . .
3. Vận dụng tổ chức thực hiện SHCM theo NCBH
Bài 54. HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT. HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
(Vật lí 10 nâng cao) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .7
4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng SHCM theo NCBH . . . . . . . . 10
Một số hình ảnh SHCM theo NCBH của tổ Vật Lý trường THPT
Triệu Sơn 2 thực hiện . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
IV. HIỆU QUẢ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI SKKN . . . . . . . . . . . . . 13
1. Đối với học sinh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status