ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THANH HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG TRƢỜNG
TIỂU HỌC Ở QUẬN HOÀN KIẾM THEO MÔ HÌNH
TRƢỜNG HỌC MỚI (VNEN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THANH HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG TRƢỜNG
TIỂU HỌC Ở QUẬN HOÀN KIẾM THEO MÔ HÌNH
TRƢỜNG HỌC MỚI (VNEN)
CHUYÊN NGÀNH : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Minh
HÀ NỘI - 2016
:
Ban giám hiệu
CBQL
:
Cán bộ quản lý
ĐHQGHN
:
Đại học Quốc gia Hà Nội
GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
GV
:
Giáo viên
HS
:
Phó Hiệu trƣởng
PPDH
:
Phƣơng pháp dạy học
PPHT
:
:
:
:
:
Phƣơng pháp học tập
:
Quản lý giáo dục
TH
THCS
QL
QLGD
QLNT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................
1
1
Lý do chọn đề tài.........................................................................
1
2
Mục đích nghiên cứu...................................................................
2
3
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu...........................................
2
4
Câu hỏi nghiên cứu......................................................................
3
5
Cấu trúc của luận văn..................................................................
6
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRONG TRƢỜNG TIỂU HỌC THEO MÔ HÌNH TRƢỜNG HỌC MỚI
(VNEN) ..............................................................................................................7
1.1
Tổng quan nghiên cứu vấn đề...................................................
7
1.1.1
Ở ngoài nước...............................................................................
7
1.1.2
Ở trong nước................................................................................
11
1.2.
Các khái niệm cơ bản....................................................................
23
1.3.
Lý luận về hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới...
24
1.3.1.
Mô hình trường học mới..............................................................
24
1.3.2.
Đổi mới hoạt động dạy học theo mô hình VNEN........................
26
iii
1.3.2.1. Đổi mới về phương pháp dạy học...............................................
26
1.3.2.2. Đổi mới về tổ chức lớp học..........................................................
27
1.4.2.
Tổ chức dạy học theo mô hình VNEN……………………………...
31
1.4.3.
Chỉ đạo hoạt động dạy học theo mô hình VNEN………………
32
1.4.4.
Giám sát, kiểm tra, đánh giá dạy học theo mô hình Trường học 33
mới..............................................................................................
1.5.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động dạy học theo mô hình
34
VNEN.....................................................................................
1.5.1.
Các yếu tố khách quan ...............................................................
34
2.2
Tổ chức khảo sát thực trạng.....................................................
44
2.2.1
Mục tiêu khảo sát.........................................................................
44
iv
2.2.2
Đối tượng khảo sát......................................................................
45
2.2.3
Nội dung khảo sát........................................................................
45
2.2.4
51
Thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình trƣờng học
mới tại các trƣờng TH trên địa bàn quận Hoàn Kiếm……..
52
2.4.1.
Công tác chuẩn bị trước khi lên lớp............................................
53
2.4.2.
Thực trạng thực hiện nội dung giảng dạy, các khâu lên lớp của
giáo viên………………………………………………………………….
54
2.4.3.
Thực trạng hoạt động học tập của học sinh………………………
56
2.4.4.
Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học của GV
Công tác chỉ đạo hạt động dạy học.........................................
66
2.5.4.
Công tác kiểm tra hoạt động dạy học theo mô hình trường học
mới..............................................................................................
68
2.6
Đánh giá chung..........................................................................
70
2.6.1.
Những ưu điểm............................................................................
71
v
2.6.2.
Những hạn chế ...........................................................................
78
Biện pháp1: Quản lý các hoạt động nâng cao nhận thức cho cán
bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về mô hình trường
học mới VNEN.................................................................................
3.3.2.
78
Biện pháp 2: Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV về
kiến thức, kỹ năng, phương pháp dạy học theo mô hình trường
học mới.............................................................................................
3.3.3.
Biện pháp 3. Quản lý, bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ dạy học theo mô hình trường học mới…..
3.3.4.
89
Biện pháp 5. Kiểm tra đánh giá mức độ thực hiện hoạt động
dạy học theo mô hình trường học mới tại các trường TH………
3.3.6.
85
Khảo nghiệm tính cần thiết.........................................................
98
3.5.2.
Khảo nghiệm tính khả thi............................................................
101
3.6.3.
Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
102
pháp.............................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................
104
1.
Kết luận............................................................................................................
104
2.
116
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố trong quản lý nhà trƣờng
Bảng 2.1. Số lƣợng mẫu khảo sát tại các trƣờng TH trên địa bàn quận Hoàn Kiếm
Bảng 2.2. Tổng hợp số liệu học sinh các trƣờng TH dạy học theo mô hình VNEN
Bảng 2.3. Thực trạng đội ngũ CBQL và GV tham gia dạy học theo mô hình
VNEN
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát nhận thức về mô hình trƣờng học mới VNEN
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát công tác chuẩn bị của giáo viên trƣớc khi lên lớp
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học của giáo viên trên lớp
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động học của học sinh
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học
của GV
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát thực trạng Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát thực hiện Kế hoạch hóa hoạt động dạy học theo
mô hình VNEN
Bảng 2.11. Kết quả khảo công tác tổ chức hoạt động dạy học theo mô hình VNEN
Bảng 2.12. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động dạy học theo mô hình VNEN
Bảng 2.13. Kết quả khảo công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo
mô hình VNEN
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất
Bảng 3.3: Mức độ tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
hợp tác; Phối hợp chặt chẽ giữa phụ huynh, cộng đồng và nhà trƣờng; Tăng
quyền chủ động cho GV và nhà trƣờng, phát huy vai trò tích cực, sáng tạo của
các cấp quản lý giáo dục địa phƣơng.
1
Xuất phát từ thực tiễn có sự tƣơng đồng và khả năng áp dụng từ mô
hình giáo dục của Côlômbia với giáo dục Việt Nam, từ năm học 2011-2012,
ngành GD&ĐT thí điểm thực hiện dạy học theo mô hình VNEN cho HS Tiểu
học. Mỗi tiết học đƣợc thiết kế thành từng nhóm HS. Qua 3 năm thực hiện,
HS ở các lớp học theo mô hình VNEN có nhiều tiến bộ, các em chủ động, tích
cực trong giờ học, năng động, sáng tạo, tự tin trong cuộc sống. Từ hiệu quả
ban đầu này, ngành GD&ĐT đã nhân rộng ra các trƣờng TH khác trên toàn
quốc. Thực hiện kế hoạch của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nội, phòng
GD&ĐT quận Hoàn Kiếm đã từng bƣớc triển khai thực hiện mô hình VNEN
tại một số trƣờng trên địa bàn.
Để có thể áp dụng thành công mô hình VNEN tại một số trƣờng Tiểu
học trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, việc QL hoạt động dạy học theo mô hình
mới cần phải đƣợc đặc biệt quan tâm. Việc nghiên cứu và đề xuất một số biện
pháp QL phù hợp với yêu cầu của nhà trƣờng nói chung và QL hoạt động dạy
học theo mô hình VNEN là một đòi hỏi cấp bách hiện nay ở quận Hoàn Kiếm.
Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học
ở quận Hoàn Kiếm theo mô hình trường học mới VNEN" làm đề tài nghiên
cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đặt mục đích nâng cao hiệu quả các hoạt động quản lý dạy học
trong việc áp dụng mô hình trƣờng học mới (VNEN) trong một số trƣờng Tiểu
học thuộc Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, thông qua việc nghiên cứu và đề xuất một
số biện pháp quản lý phù hợp.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng
và về mô hình trƣờng học mới VNEN, công tác Quản lý hoạt động dạy học
trong một số trƣờng tiểu học quận Hoàn Kiếm theo mô hình trƣờng học mới
VNEN;
6.2. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình trƣờng học
mới VNEN và thực trạng công tác Quản lý hoạt động dạy học trong trƣờng
3
tiểu học quận Hoàn Kiếm theo mô hình trƣờng học mới VNEN ở một số
trƣờng Tiểu học trên địa bàn quận và phân tích nguyên nhân của thực trạng;
6.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số
biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản lý hoạt động
dạy học trong một số trƣờng tiểu học quận Hoàn Kiếm theo mô hình trƣờng
học mới VNEN tại quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
7.Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và khả năng có hạn, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu
công tác Quản lý hoạt động dạy học trong một số trƣờng tiểu học quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội theo mô hình trƣờng học mới VNEN từ năm 2014
đến năm 2016.
Tuy nhiên để có đƣợc các giải pháp quản lí hiệu quả, đề tài sẽ dành một
phần quan trọng nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình
trƣờng học mới VNEN ở một số trƣờng TH quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà
Nội từ năm 2014 đến nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trƣờng; phân tích, phân loại, xác định
các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên
quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc chia thành 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trong trƣờng
tiểu học theo mô hình trƣờng học mới VNEN.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo mô
hình trƣờng học mới VNEN ở quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
5
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trƣờng
học mới VNEN tại các trƣờng tiểu học quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN)
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở ngoài nước
Các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới đều
nhất trí cho rằng: Giáo dục chính là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, nguồn
lực con ngƣời chính là tài sản quyết định cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nƣớc.
Trong những công trình nghiên cứu, các nhà nghiên cứu giáo dục Nga
khẳng định rằng: Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của quản lý nhà trƣờng phụ
thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo
viên.
với ngƣời khác và với thế giới.
- G. Piagie (1896-1980), nghiên cứu tâm lý con ngƣời, nhận thức của
con ngƣời trong mối quan hệ với môi trƣờng, với cơ thể và với não bộ.
- Juan Jacobo Rousseau (1712-1778), với giáo dục cá nhân, tự phát và
tự nhiên, nhằm xây dựng Hội đồng tự quản học sinh.
- Juan Amos Comenio (1592-1670), với phƣơng pháp dựa trên bản
chất, trực giác và tự hoạt động, nhằm sử dụng các trung tâm nguồn lực học
tập.
- Gion Điuway (1854-1952), với gợi ý một nền giáo dục chuẩn bị đời
sống xã hội cho con trẻ: nhà trƣờng nên đƣợc tổ chức nhƣ một xã hội có luật lệ
riêng của nó, nơi học sinh đạt đƣợc sự học tập về hiệu quả xã hội thông qua kinh
nghiệm mà không bỏ qua sự tự do về quyền và nghĩa vụ, nhằm xây dựng Hội
đồng tự quản học sinh.
- Maria Montessori (1869-1952), với đóng góp của học sinh tự quản lớp
học. Tổ chức các lớp học theo nhóm làm việc. Tạo hứng thú của nhóm bởi
một nhóm trƣởng. Học sinh đƣợc tự do trong việc tìm kiếm các thông tin và
8
trong việc tìm kiếm các nguồn tài nguyên hoặc các tƣ liệu khác để củng cố
việc học của mình. Tài liệu giảng dạy giúp bổ sung tri thức cho từng cá nhân
và cho cả nhóm. Trao đổi từ chính các chủ thể và không ràng buộc cung cấp
thông tin giữa giáo viên với học sinh và giáo viên với giáo viên, nhằm làm
việc nhóm hiệu quả. Quản lý vai trò các chủ thể. Sử dụng chia sẻ tài liệu học
tập giảng dạy. Mối quan hệ bình đẳng giữa giáo viên với học sinh. Phát triển
trung tâm tài nguyên học tập tại mỗi lớp học.
- Anton Macurenco (1898-1939), với sự cần thiết phải nỗ lực, kỷ luật và hoạt
động mạnh mẽ trong giáo dục. Công việc và sự cố gắng phải là từ tập thể. Khác biệt
giữa các cá nhân phải đƣợc tôn trọng. Công nhận giá trị và tầm quan trọng của chơi
mà học là thành phần không thể thiếu đƣợc trong học tập và giáo dục nhằm giúp cho
- Ovidio Decroly (1871-1932) với phƣơng pháp toàn cầu hóa, đóng góp
cho phƣơng pháp sƣ phạm tích cực nhƣ: tôn trọng nhân cách của trẻ, nhằm
đảm bảo tiến độ quá trình học của trẻ. Quá trình phƣơng pháp luận dạy học.
[28, tr 157]
- Mô hình trƣờng học mới - Escuela Nueva (EN) đƣợc hình thành từ
những năm 70-80 của thế kỷ XX. Đây là mô hình nhà trƣờng mới, theo hƣớng
tiếp cận năng lực của học sinh, mô hình này có tầm ảnh hƣởng rộng rãi tới
giáo dục các nƣớc vùng Caribe và hầu hết các nƣớc Mỹ Latinh. Mô hình EN
dựa trên năm nguyên tắc cơ bản:
+ Lấy học sinh làm trung tâm
+ Nội dung học gắn bó chặt chẽ với đời sống hằng ngày của học sinh.
+ “Xếp lớp linh hoạt”: Học sinh đƣợc lên lớp trên nếu đƣợc giáo viên
đánh giá đạt đƣợc các mục đích tối thiểu.
+ Phụ huynh và cộng đồng phối hợp chặt chẽ với giáo viên để giúp đỡ học
sinh một cách thiết thực trong học tập; tham gia giám sát việc học tập của con em
mình.
+ Góp phần hình thành nhân cách giá trị dân chủ, ý thức tập thể theo xu
hƣớng thời đại cho học sinh.
10
Trong mô hình EN, luôn luôn duy trì 4 cấu phần đƣợc coi là nền tảng của
mô hình, đó là: Cấu phần Tài liệu; Cấu phần Tập huấn; Cấu phần Quản lý; Cấu
phần Cộng đồng.
Đến nay, mô hình Trƣờng học mới đƣợc triển khai thành công ở nhiều
nƣớc, trong đó có Cộng hòa Colombia. Hiện nay có khoảng 22 nƣớc đang
phát triển ở khu vực Mỹ La tinh, Châu Á, Châu Phi áp dụng mô hình này. Mô
hình Trƣờng học mới đã giành đƣợc một số giải thƣởng quốc thế và đƣợc
Ngân hàng thế giới (WB) và UNESSCO đánh giá là một trong ít mô hình phù
học phải gắn liền với thể chế xã hội, nề nếp dạy học, trình độ ngƣời dạy, năng
lực tự học, tinh thần độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của ngƣời học. Những
tác phẩm, những bài báo về khoa học quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng
của các nhà nghiên cứu ở Việt Nam đã góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công
tác quản lý giáo dục nhƣ: Hà Thế Ngữ, Hồ Ngọc Đại, Đặng Vũ Hoạt, Trần
Kiều, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Văn Lê. Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu
một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy
học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lƣợng dạy học, những ƣu điểm và nhƣợc
điểm của hình thức dạy học trên lớp, bản chất và mối quan hệ giữa hoạt động
dạy và hoạt động học, vai trò của ngƣời dạy và ngƣời học, việc đổi mới nội
dung cũng nhƣ cách thức tổ chức dạy học.
Các công trình nghiên cứu trên thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và
nghiên cứu thực tiễn đối với hoạt động quản lý giáo dục trên địa phƣơng, đồng
thời cũng đóng góp những viên gạch xây dựng nền tảng hệ thống các biện pháp
quản lý giáo dục trên cả nƣớc.
Mặc dù vậy, trƣớc xu thế toàn cầu hoá, trƣớc những yêu cầu cấp bách
của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, cùng với sự bùng nổ
của khoa học công nghệ truyền thông đòi hỏi ngành Giáo dục và Đào tạo cần
phải có những thay đổi căn bản về chƣơng trình giáo dục, về sách giáo khoa,
… và tất yếu phải đổi mới phƣơng pháp dạy học sao cho phù hợp. Muốn sự
12
nghiệp cải cách giáo dục đạt hiệu quả thì việc đổi mới, nâng cao hiệu quả công
tác quản lý là hết sức quan trọng, trọng tâm là các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học.
Từ thực tiễn và trong quá trình nghiên cứu tác giả nhận thấy các công
trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy ho ̣c ở trƣờng học nói chung và ở
trƣờng tiểu học nói riêng khá phong phú nhƣ: nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Thanh Tịnh (2006), Đại học Sƣ phạm Hà Nội về “Biện pháp quản lý hoạt động
Quản lý là một loại hình lao động của con ngƣời trong cộng đồng nhằm
thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra, là một hoạt động bao trùm
mọi mặt đời sống xã hội và là nhân tố không thể thiếu trong sự phát triển của xã
hội. Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử.
Quản lý là một khái niệm rộng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy
khái niệm QL khi được đưa ra luôn được gắn với các loại hình QL cụ thể.
- Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả
trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra giải thích không giống nhau về QL. Cho đến
nay, vẫn chƣa có một định nghĩa thống nhất về QL. Đặc biệt là kể từ thế kỷ
XXI, các quan niệm về QL lại càng phong phú. Các trƣờng phái QL học đã đƣa
ra những định nghĩa về QL nhƣ sau:
+ Theo từ điển Tiếng Việt do trung tâm ngôn ngữ Hà Nội xuất bản năm
1992, quản lý có nghĩa là: “Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất
định”[31].
+ Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp
hay lao động cùng nhau, đƣợc thực hiện ở quy mô tƣơng đối lớn, đều cần đến
mức độ nhiều hay ít sự QL, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc
cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn
bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó. Một
ngƣời chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần ngƣời chỉ
huy” [33, tr.38].
+ F.W.Taylor (1856-1915) đƣợc đánh giá là cha đẻ của thuyết “Quản lí
khoa học” định nghĩa “QL là biết chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm và
sau đó khiến đƣợc họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất” [34]
14
+ Henri Fayol (1841-1925), ngƣời Pháp, ngƣời đặt nền móng cho lý luận
tổ chức cổ điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức chỉ huy, phối