Luận văn phân tích đột biến gen tARN và ND3 của ADN ty thể ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------  -------

NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ

PHÂN TÍCH ĐỘT BIẾN GEN tARN VÀ ND3 CỦA ADN
TY THỂ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Trịnh Hồng Thái, người
thầy đã rất quan tâm, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn này.
Trong quá trình học tập, làm việc và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ của TS. Đỗ Minh Hà và các anh chị, các bạn sinh viên làm việc tại Phòng
Proteomics và Sinh học cấu trúc thuộc Phòng thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ
Enzyme và Protein, trường Đại học Khoa học tự nhiên. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của các cán bộ nhân viên thuộc khoa Tế bào và Giải phẫu bệnh, Bệnh viện
K Tam Hiệp, Hà Nội và khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Việt Đức, Hà Nội. Tôi xin
chân thành cảm ơn.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, Ban lãnh đạo và bạn bè đồng
nghiệp Bệnh viện 19-8 đã tạo điều kiện cho tôi có thời gian học tập, nghiên cứu để
hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn gia đình và bạn bè đã khích lệ, động viên và
luôn bên tôi trong suốt thời gian qua.

2.1.3. Thiết bị......................................................................................................27
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................27
2.2.1. Tách chiết ADN tổng số từ mô................................................................28
2.2.2. Khuếch đại đoạn gen 10398 và đoạn gen 3243 ADN ty thể bằng PCR..29


2.2.3. Phân tích RFLP.........................................................................................30
2.2.4. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR và sản phẩm cắt bằng enzym giới hạn.32
2.2.5. Tinh sạch ADN.........................................................................................35
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................37
3.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘT BIẾN ĐIỂM A3243G CỦA GEN tARN TY
THỂ BẰNG KỸ THUẬT PCR-RFLP...................................................................37
3.1.1. Tách chiết ADN tổng số từ mẫu mô ung thư đại trực tràng....................37
3.1.2. Kết quả nhân đoạn gen 3243 của ADN ty thể.........................................37
3.1.3. Kết quả phân tích RFLP đoạn gen chứa vị trí 3243 ADN ty thể............38
3.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐA HÌNH A10398G CỦA GEN ND3 ADN TY
THỂ BẰNG KỸ THUẬT PCR-RFLP...................................................................40
3.2.1. Kết quả nhân đoạn gen 10398 của ADN ty thể.......................................40
3.2.2. Kết quả phân tích RFLP đoạn gen mang đa hình A10398G...................41
3.2.3. Kết quả giải trình tự đoạn gen mang đột biến A10398G........................42
3.2.4. Phân tích mối liên quan giữa đa hình A10398G với các đặc điểm bệnh
học lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại trực tràng..........................................46
KẾT LUẬN.................................................................................................................58
KIẾN NGHỊ................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................60
PHỤ LỤC......................................................................................................................i
Phụ lục 1. Danh sách bệnh nhân cùng đặc điểm lâm sàng.......................................i
Phụ lục 2. Kết quả giải trình tự đoạn 10398...........................................................ix



Ethylene Diamine Tetraacetic Acid

KSS

Kearn–Sayre syndrome (Hội chứng Kearn-Sayre)

LHON

Leber hereditary optic neuropathy (Bệnh liệt thần kinh thị giác
di truyền Leber)

LS

Leigh syndrome (Hội chứng Leigh)

MELAS

Mitochondrial encephalopathy, lactic acidosis and stroke -like
episodes (Bệnh viêm não tủy nhiễm acid lactic với các biểu
hiện tương tự đột quỵ)

MERRF

Myoclonus epilepsy and ragged red fibers (Chứng động kinh co
giật cơ và có sợi đỏ nham nhở)

mtDNA

Mitochondrial DNA (ADN ty thể)


Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

SNP

Single nucleotide polymorphism (Đa hình đơn nucleotide)

TBE

Tris borate EDTA

TNM

Tumor−Node−Metastasis

b


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Hệ thống phân loại TNM đối với ung thư đại trực tràng [29].....................13
Bảng 2. Các giai đoạn bệnh trong TNM và tỉ lệ sống sót ở các giai đoạn bệnh khác
nhau [29].....................................................................................................................15
Bảng 3. Thống kê mẫu sử dụng..................................................................................26
Bảng 4. Các hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu..............................................26
Bảng 5. Các thiết bị được sử dụng trong nghiên cứu................................................27
Bảng 6. Các cặp mồi được sử dụng trong phản ứng PCR.........................................29

Hình 14. Kết quả so sánh trình tự mẫu mang đột biến với trình tự ADN chuẩn của ty
thể................................................................................................................................45
Hình 15. Biểu đồ phân bố đa hình A10398G theo vị trí mô......................................48
Hình 16. Biểu đồ phân bố đa hình A10398G theo giới tính......................................49
Hình 17. Biểu đồ phân bố đa hình A10398G theo tuổi.............................................49
Hình 18. Biểu đồ phân bố đa hình A10398G theo vị trí khối u.................................50
Hình 19. Biểu đồ phân bố đa hình A10398G theo kích thước u...............................51
Hình 20. Biểu đồ phân bố đa hình A10398G theo số hạch.......................................52
Hình 21. Biểu đồ phân bố đa hình A10398G theo giai đoạn TNM...........................53
Hình 22. Biểu đồ phân bố đa hình A10398G theo mức độ biệt hóa.........................54

d


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

MỞ ĐẦU

Ty thể là bào quan phổ biến ở các tế bào nhân chuẩn. Ty thể được coi
là trung tâm năng lượng của tế bào, ở đây diễn ra quá trình chuyển hóa các hợp chất
hữu cơ thành năng lượng mà tế bào có thể sử dụng được là ATP. Ngoài ra, ty thể
còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa khác như apoptosis
(quá trình tự chết của tế bào), điều khiển tín hiệu Calci, điều khiển quá trình trao đổi
chất của tế bào, tổng hợp nhân Heme, tổng hợp Steroid [32]. Cho đến nay, người ta
đã thống kê được trên 150 bệnh di truyền theo mẫu hệ khác nhau do ADN ty thể
quyết định. Các bệnh do rối loạn ADN ty thể thường được biểu hiện rất đa dạng,
chúng có thể liên quan đến rối loạn quá trình mã hóa protein hoặc đơn thuần chỉ là
những đột biến do thay đổi các nucleotide [57].

− Đánh giá mối liên quan giữa đột biến gen tARN và ND3 của ADN ty
thể với các đặc điểm lâm sàng của bệnh ung thư đại trực tràng ở người
Việt Nam.
Đề tài được thực hiện tại phòng Proteomics và Sinh học cấu trúc thuộc
Phòng thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ Enzym và Protein, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

2


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

Chương 1- TỔNG QUAN

1.1. TY THỂ
Ty thể là bào quan có chức năng chuyển hóa năng lượng trong chất dinh
dưỡng thành năng lượng trong ATP. Ty thể có trong tất cả tế bào nhân chuẩn. Ty
thể được Atman phát hiện vào năm 1894 và đến năm 1897 được Benda đặt tên là
mitochondria (theo tiếng Hy lạp- mito là sợi và chondria là hạt) vì chúng thường có
dạng sợi, hoặc dạng hạt khi quan sát dưới kính hiển vi thường [3].
Ty thể được coi là trung tâm năng lượng của tế bào vì là nơi chuyển hóa các
chất hữu cơ thành năng lượng tế bào có thể sử dụng được là ATP. Ngoài ra, ty thể
đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa như: Apoptosis (quá trình
tự chết của tế bào), điều khiển tín hiệu Calci, điều khiển quá trình trao đổi chất của
tế bào, tổng hợp nhân Heme, tổng hợp Steroid [32].
1.1.1. Hệ genome ty thể
Ty thể có chứa ADN, do đó nó là một hệ di truyền tự lập khác với hệ di
truyền của nhân tế bào. ADN ty thể là phân tử sợi kép, dạng vòng có kích thước

Các đặc điểm của hệ gen ty thể như không có intron, không có histon bảo vệ,
lại phân bố gần chuỗi phosphoryl hóa oxy hóa, nơi mà các gốc tự do được tạo ra
trong quá trình phosphoryl hóa oxy hóa, đã làm cho khả năng bị đột biến của ADN
ty thể cao hơn ở nhân (khoảng 10 lần) [51]. Bởi ADN ty thể có nhiều bản sao nên
phân tử bị đột biến có thể cùng tồn tại với dạng dại (wild type) không bị đột biến,
tạo nên hiện tượng không đồng nhất (heteroplasmy). ADN ty thể có thể ở dạng
đồng nhất (homoplasmy) khi tất cả các bản sao của genome ty thể là như nhau.
Trong nhiều trường hợp, đột biến dạng heteroplasmy không gây ra những biểu hiện

4


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

lâm sàng hay cả những biểu hiện hóa sinh cho tới khi nó đạt tới ngưỡng đột biến
[51]. Vì vậy, xác định được mức độ không đồng nhất của đột biến ADN ty thể có ý
nghĩa cao trong chẩn đoán bệnh ty thể.
1.1.2. Đột biến ADN ty thể và bệnh ty thể
Những đặc điểm của hệ gen ty thể được phát hiện từ đầu những năm 1980,
và tới năm 1988 những đột biến đầu tiên có liên quan tới các bệnh đã được tìm thấy
[68]. Bệnh ty thể là thuật ngữ được dùng để chỉ một nhóm các bệnh gây ra do các
hư hại trong quá trình tạo ATP. Khi lượng ATP được sinh ra thấp hơn nhu cầu tối
thiểu của mô thì bệnh ty thể sẽ xuất hiện do sự hư hỏng của các protein tham gia
vào chuỗi phosphoryl hóa oxy hóa. Số lượng các phân tử ADN ở các mô, các cơ
quan là khác nhau do có nhu cầu năng lượng khác nhau. Bởi vậy, các mô bị ảnh
hưởng nhiều nhất của đột biến ADN ty thể là hệ thống thần kinh trung ương, cơ
xương, tim, thận, gan, tụy. Các bệnh được mô tả khá rõ dựa trên các biểu hiện lâm
sàng, hình thái và hóa sinh, tuy vậy bệnh khó nhận ra bởi biểu hiện lâm sàng của



Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

chung giảm kèm chứng loạn màu sắc.
Bệnh thần kinh, sắc tố võng mạc, mất điều hòa (NARP): bệnh gây ra bởi đột
biến T8993G trên gen ATPasa 6 thuộc phức hệ V. Người bệnh có biểu hiện chậm
phát triển, sắc tố võng mạc, mất trí nhớ, mất điều hòa, yếu cơ thần kinh.
Hội chứng Leigh: Bệnh cũng gây ra bởi đột biến T8993G trên gen ATPasa 6,
giống với bệnh NARP, tuy nhiên bệnh nhân mang hơn 90% đột biến thể hiện hội
chứng Leigh. Người bệnh có biểu hiện rối loạn thoái hóa thần kinh tiến triển, biểu
hiện sớm trong năm đầu tiên của trẻ, có tổn thương ở một hoặc nhiều khu vực của
hệ thần kinh trung ương.
Bệnh viêm não tủy nhiễm acid lactic với các biểu hiện tương tự đột quỵ
(MELAS): bệnh gây ra bởi đột biến A3243G thuộc gen tRNA (leu). Bệnh có các
triệu chứng rối loạn thần kinh trung ương, liệt nửa người, mù và nôn mửa.
Chứng động kinh co giật cơ và có sợi đỏ nham nhở (MERRF): Bệnh gây ra
bởi đột biến A8344G, T8356C thuộc gen tRNA (lys). Người bệnh có biểu hiện tai
biến, co giật cơ, lưỡi, nhiễu loạn thính giác, suy nhược thần kinh do teo não, nhược
cơ.
1.1.3. Đột biến ADN ty thể và bệnh ung thư
Mối liên quan giữa sự mất chức năng của ty thể với bệnh ung thư đã được
Otto Warburg lần đầu tiên phát hiện ra từ những năm 1930, khi ông giả thiết rằng
sự tăng tốc độ của quá trình đường phân hiếu khí trong nhiều loại mô u là do sự hư
hại chuỗi hô hấp trong những tế bào này [70]. Theo Warburg, một số biến đổi của ty
thể có liên quan đến ung thư là những đột biến của ADN ty thể, những biến đổi
trong sự biểu hiện và hoạt động của các tiểu đơn vị của chuỗi hô hấp.
Hoạt động của chuỗi hô hấp của ty thể có liên quan với sự tạo thành các loại


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

Hình 2. Genome ty thể với các đột biến trong các bệnh ung thư [19]
Đột biến điểm
Phân tích đột biến ADN ty thể ở bệnh ung thư vú, Tan và cs (2002) đã giải
trình tự genome ty thể trên 19 cặp mô ung thư và mô bình thường của cùng bệnh
nhân và đã cho thấy có 74% bệnh nhân mang đột biến soma, trong đó có 81,5% đột
biến thuộc vùng D-loop, phần còn lại (18,5%) được xác định trong các gen 16S
rRNA, ND2 và ATPase 6 [58]. Trong số các đột biến trên, đột biến thêm hoặc mất
base chiếm 42% thuộc vùng D-Loop, còn lại 52% là đột biến điểm thuộc vùng ghi
mã và không ghi mã [55].
Đột biến ADN ty thể được tìm thấy ở bệnh ung thư đại trực tràng. Polyak và
cs đã tìm thấy đột biến ADN ty thể trong các vùng ghi mã ND1, ND4, ND5,
cytochrome b, COXI, COXII và COXIII, cũng như các gen rRNA 12S và 16S [53].
Với bệnh ung thư buồng trứng, Liu và cs đã xác định được 60% đột biến
ADN ty thể, trong đó phần lớn là dạng đồng nhất (homoplasmy) và hầu hết là đột
biến điểm T→C hoặc G→A. Bốn vùng có các đột biến này là D-Loop, 12sRNA,
16S rRNA và cytochrome b, chứng tỏ các vùng này là những vùng nóng có khả
năng bị đột biến cao trong bệnh ung thư buồng trứng [45].
Phân tích ở bệnh ung thư dạ dày, Wu và cs đã xác định được 48% mang đột
biến soma ở vùng D-Loop, trong số đó có tới 67% là đột biến thêm hoặc mất base
tại vị trí nucleotide 303-309 (vị trí D310) [72].
Mất đoạn
ADN ty thể bị mất một đoạn lớn, như mất đoạn 4977 bp, đã được xác định ở
ung thư vú [14], ung thư đại trực tràng [21]. Trong một nghiên cứu khác, Burgart và
cs đã tìm thấy đột biến mất đoạn nhỏ (50bp) trong vùng D-Loop ở 4/32 (12,5%)
bệnh nhân ung thư dạ dày [17].

xuống (descending colon). Trực tràng (rectum) là phần ruột thẳng để chứa phân, nối
giữa đại tràng và hậu môn (hình 4). Ung thư thường xảy ra ở đoạn nối giữa đại
tràng và trực tràng, thường hai loại ung thư này có liên hệ với nhau và khó có thể

10


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

xác định ung thư nào xảy ra trước, ung thư nào xảy ra sau vì thế thường được gọi
chung là ung thư đại trực tràng [79].

Hình 3. Hình ảnh đại trực tràng [76].
Ung thư đại trực tràng là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế
giới hiện nay, chiếm tỉ lệ cao thứ 3 trong các trường hợp được chẩn đoán là do ung
thư. Hàng năm, trên thế giới có khoảng 1 triệu ca mắc mới và trên nửa triệu ca tử
vong. Tỉ lệ mắc bệnh không giống nhau, ước tính tỉ lệ bệnh nhân ở các nước phát
triển (Mỹ, Nhật) cao gấp 4–10 lần các nước đang phát triển. Trên thực tế, số lượng
bệnh nhân ở cả hai nhóm nước đang gia tăng nhanh chóng do sự già hóa dân số và
đời sống ngày càng được nâng cao. Ung thư đại trực tràng thường được phát hiện ở
giai đoạn sau 45–50 tuổi, ở tuổi 70 là đa số (khoảng ½ số người), tuy nhiên bệnh có
xu hướng trẻ hóa do chế độ ăn uống, sinh hoạt, sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá
[78].
1.2.2. Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng bắt nguồn từ một polyp tuyến khởi sinh. Có 2 dạng polyp
phổ biến ở ung thư đại trực tràng là: polyp không phải khối u, không phát sinh ung thư

11

kết hợp với một loại khác của ung thư đại trực tràng), ung thư biểu mô vảy đơn
thuần…Trong các dạng này thì ung thư biểu mô tuyến là dạng rất hay gặp, chiếm
đến 95% trong tổng số các dạng ung thư đại trực tràng. Đây là dạng ung thư xuất
phát từ niêm mạc ruột với tổn thương ban đầu có dạng nốt nhỏ, gồ cao, khi có phát

12


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

sinh từ một u tuyến, biểu hiện của nó được xác định theo các giai đoạn phát triển và
loại cấu trúc trước đó là dạng polyp hay dạng nhú [7].
Hệ thống phân loại giai đoạn ung thư đại trực tràng:
Việc xác định giai đoạn của ung thư cho biết kích thước của khối u và mức độ
lan rộng của nó khỏi vị trí ban đầu có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho bác sĩ quyết
định liệu pháp phù hợp nhất để điều trị ung thư. Hiện nay có một số hệ thống phân
giai đoạn ung thư được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Sự khác nhau giữa các hệ
thống này phụ thuộc vào mục đích của từng người sử dụng trong việc chẩn đoán và
bệnh án của từng bệnh nhân [20]. Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi đề cập
đến hệ thống TNM (Tumor–Lymph Node–Metastases). Đây là hệ thống phân loại
được áp dụng đối với các mẫu chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu.
Hệ thống TNM phân giai đoạn ung thư đại trực tràng dựa vào kích thước, mức
độ lan rộng của khối u đến các hạch bạch huyết (Bảng 1). Trong đó:
T cho biết kích cỡ, mức độ lan sâu vào thành ruột của khối u.
N cho biết cho khối u đã lan đến các hạch bạch huyết chưa và số lượng hạch bạch
huyết bị lây nhiễm.
M cho biết mức độ di căn của ung thư đến các cơ quan hoặc bộ phận khác của cơ thể.
Bảng 1. Hệ thống phân loại TNM đối với ung thư đại trực tràng [29]

trong cùng của đại trực tràng. Những tế bào bất thường có thể trở thành ung thư và
lây lan vào các mô bình thường gần đó. Giai đoạn 0 cũng được gọi là ung thư biểu
mô tại chỗ.
• Giai đoạn I: Ung thư đã bắt đầu lây lan, nhưng vẫn còn trong lớp lót bên trong.
• Giai đoạn II: Ung thư đã lan đến các cơ quan khác ở gần đại trực tràng hoặc trực
tràng nhưng chưa lây lan đến các hạch bạch huyết.
• Giai đoạn III: Ung thư đã lan đến hạch bạch huyết nhưng chưa lan đến những
phần xa của cơ thể.
• Giai đoạn IV: Ung thư đã lan đến các phần xa của cơ thể thông qua hệ thống bạch
huyết, được gọi là di căn. Các cơ quan mà ung thư đại trực tràng thường di căn đến
là phổi và gan.

14


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

Hình 4. Các
giai đoạn
phát triển
của ung thư
đại trực tràng
[77].
Tỷ lệ sống
sót của bệnh
nhân ở các
giai


55−60%
35−42%
25−27%
0−7%

1.2.4. Các phương pháp chẩn đoán ung thư đại trực tràng [20]
Ngày nay, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là các kỹ
thuật sinh học phân tử đã góp phần chẩn đoán, phân biệt, phát hiện sớm và theo dõi
hiệu quả điều trị ung thư đại trực tràng. Các phương pháp chẩn đoán bệnh này bao
gồm:
− Chẩn đoán lâm sàng có thể dựa trên các triệu chứng: tiêu chảy hoặc táo bón,
có máu lẫn trong phân, phân chặt, khó chịu chung ở bụng (căng phồng hoặc co

15


Luận văn Cao học
Nguyễn Thị Ngọc Tú
_________________________________________________________________________

thắt), đầy hơi thường xuyên, sụt cân không rõ lý do.
− Chẩn đoán hình ảnh: phương pháp phổ biến nhất hiện nay đó là nội soi đại
tràng sigma bằng ống soi mềm giúp nhìn rõ các khối u và làm sinh thiết.
− Chẩn đoán mô học và tế bào học: phương pháp này cho phép phân biệt giữa
các tế bào bình thường, loạn sản và ung thư biểu mô tại chỗ. Phổ biến hơn cả là kỹ
thuật chọc hút kim nhỏ.
− Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm sinh hóa máu: Một số các xét nghiệm phổ
biến có thể kể tới là xét nghiệm sinh hóa phát hiện kháng nguyên ung thư (CEA),
xét nghiệm máu trong phân (FOBT).
1.3. ĐỘT BIẾN ADN TY THỂ VÀ BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

tRNALys và A3243G trên tARNLeu(UUR) là phổ biến và được nghiên cứu nhiều nhất.
Đột biến A3243G có liên quan đến rất nhiều biểu hiện lâm sàng và thường gây ra
hội chứng MELAS [31]. MELAS cũng có thể bị gây ra bởi những đột biến khác
trên tARNLeu(UUR). Đột biến A8344G liên quan đến chứng MERRF, cũng là bệnh về
cơ thần kinh. Bệnh này còn có thể bị gây ra bởi một vài đột biến khác trên tRNA Lys
[56]. Ngoài ra, có thể kể đến đột biến A7445G trên tARN Ser(UCN) có liên quan đến
bệnh mất thính giác [54], đột biến A4269G trên tRNA Ile gây bệnh liệt cơ tim hoặc
liệt mắt cơ ngoài tiến triển mãn (CPEO) [59] (hình 6).

Hình 5. Một số
đột biến điểm
trên tARN ty thể
người [59].

1.3.1.1. Đột biến
A3243G và các
bệnh liên quan
Đột biến A3243G trên gen MT-TL1 mã hóa cho tRNA Leu (UUR) đã được phát
hiện ra đầu tiên như là một nguyên nhân di truyền của bệnh MELAS [31]. Đột biến
A3243G liên quan tới MELAS là một trong số những đột biến gây bệnh phổ biến
nhất của ty thể với tần số được xác định trong khoảng từ 0,95- 18,4/100000 dân số
Bắc Âu [22]. Đột biến điểm mtDNA A3243G được gây ra bởi sự thay thế Adenine
ở vị trí 3243 thành Guanine trên gen mã hóa cho tRNA Leu (UUR) của ADN ty thể. Đột
biến này làm thay đổi nucleotide của bộ ba đối mã dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình
tổng hợp protein ty thể và giảm hoạt động của các phức hệ của chuỗi hô hấp [28].

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status