BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỒ THỊ MỸ LỆ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TAM LỘC, HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
S
K
C
0
0
3
4
9
2
5
9
8
HỒ THỊ MỸ LỆ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TAM LỘC,
HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Hƣớng dẫn khoa học:
PGS, TS. VÕ THỊ XUÂN
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2014
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Họ và tên: Hồ Thị Mỹ Lệ
Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 20/08/1979
Nơi sinh: Quảng Nam
Quê quán: Quảng Nam
Dân tộc: Kinh
Trƣờng Cao Đẳng Nghề Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng.
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP
TRUNG CẤP, ĐẠI HỌC:
Thời gian
Nơi công tác
Công việc
đảm nhiệm
Từ tháng 9/1998 - 7/2011
Trƣờng Mầm Non tƣ thục Minh Đức
Giáo viên
Từ tháng 10/2009 nay
Trƣờng Cao Đẳng Nghề Đà Nẵng
Giáo viên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
nghiệm tại trƣờng, sự đồng tình ủng hộ của quý phụ huynh cũng là là nguồn động
viên lớn cho tôi hoàn thành các giải pháp tôi xây dựng trong đề tài.
Xin cảm ơn các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả
Hồ Thị Mỹ Lệ
iii
TÓM TẮT
Cuộc sống ngày càng nhiều rủi ro và phức tạp bởi sự thay đổi của điều kiện
kinh tế, xã hội, môi trƣờng ngày càng chóng mặt nhƣ hiện nay. Tất cả những vấn đề
nêu trên một cách trực tiếp hay gián tiếp đều ảnh hƣởng đến con ngƣời sống trong
xã hội, và mức độ ảnh hƣởng đáng lƣu tâm nhất vẫn là học sinh và đặc biệt là các
em học sinh ở trƣờng Trung học cơ sở Tam Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
Tình trạng có lối sống lệch lạc, bạo lực học đƣờng, bỏ học, vi phạm pháp luật…tất
cả là do đâu? Để trả lời cho câu hỏi này ngƣời nghiên cứu trả lời phải chăng do các
em chƣa có điều kiện tiếp cận với những kỹ năng sống mà kỹ năng sống là một
trong những nội dung giáo dục cần thiết ở các cấp học và đang nhận đƣợc nhiều
sự chú ý trong giai đoạn hiện nay. Thế nhƣng, hoạt động dạy học kỹ năng sống
trong các nhà trƣờng hiện chƣa đáp ứng đƣợc mục tiêu, yêu cầu đề ra. Nội dung,
hình thức tổ chức đều còn mới mẻ; lực lƣợng giảng viên còn mỏng; phƣơng pháp
dạy học mang tính truyền thống nên chƣa phát huy cao độ tính độc lập, sáng tạo
của ngƣời học, cũng nhƣ ngƣời học chƣa nhiều cơ hội tiếp cận và sự quan tâm
đúng mức với môn học này.
Vậy nên các em chƣa thể hòa nhập đƣợc với xã hội và đặc biệt các em chƣa
có kỹ năng sống cơ bản để ứng phó hiệu quả với môi trƣờng để các em có đƣợc sức
khỏe, vui vẻ học hành.
nƣớc nhà.
v
ABSTRACT
The changing economic conditions, social and environment is increasingly
dizzy today and life is more risky and complicated. It is realy affects directly and
indirectly to our human life in our society. The impact is the most remarkable to the
students and specially the students of Tam Loc secondary school in Phu Ninh
dictrict, Quang Nam province. The situation becomes chaotic many are aut of
school youth and what is the reason behind all of this?
The researchers respond to the condition of their life skills or life situation
that needs to be heared of. Now they become obsolete and outdated.
They cannot integrate and lacking of skill that promote healthy and happy
learning environment.
Topic: “Survey and propose solutions, to improve the quality of life skill
education for students at Tam Loc secondary school, Phu Ninh district, Quang
Nam province” was chosen by the researcher, to carry out her wisher contribution
to improve the quality life skills of education for students.
In this project, the researcher has indicated the great urgency of the project as
well as the tasks and methods of the researcher has done to elucidate the subject.
Chapter 1: “Rationale for life skills education”. The research presented
argument systems and scientific evidence of the countries in the world as well as in
Viet Nam and selected the life skills have relation with the students of Tam Loc
secondary school, Phu Ninh district, Quang Nam province.
Chapter 2: “Surveying the life skills education at Tam Loc Secondary
School, Phu Ninh district, Quang Nam province”. Through this program of the
research, we make a survey questionnaire to the two hundress students, thirty
teachers and 10 educational experts. And two leaders of Department Education in
MỤC LỤC ........................................................................................................................ viii
QUY ƢỚC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... xiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .............................................................................................xiv
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ .........................................................................................xv
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................... 2
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ...................................................................... 2
5. Giả thuyết nghiên cứu........................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn .................................................................................................. 4
Chƣơng 1 HỆ THỐNG HÓA CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ .............. 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề về giáo dục KNS cho học sinh THCS trên giới và ở
Việt Nam............................................................................................................... 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài.................................................5
1.1.2. Kỹ năng sống ở Việt Nam .......................................................................9
viii
1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản. .............................................................. 11
1.2.1. Kỹ năng .................................................................................................11
1.2.2. Kỹ năng sống .........................................................................................11
1.2.3. Giáo dục kỹ năng sống ..........................................................................12
1.2.4. Chất lƣợng giáo dục kỹ năng sống ........................................................12
1.2.5. Giáo dục.................................................................................................13
1.2.6. Giáo dục trung học cơ sở .......................................................................14
1.3.4.2. Phƣơng pháp giáo dục KNS cho HS THCS. ............................30
1.3.5. Nguyên tắc đƣa kỹ năng sống vào thực tiễn giáo dục ...........................32
1.4. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS .......................................................... 34
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ....................................................................................................36
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TẠI
TRƢỜNG THCS TAM LỘC, HUYỆN PHÚ NINH, TỈNH QUẢNG NAM........37
2.1. Khái quát về địa điểm nghiên cứu là trƣờng THCS Tam Lộc huyện Phú Ninh,
tỉnh Quảng Nam.................................................................................................. 37
2.2. Khảo sát thực tiễn về giáo dục KNS cho học sinh tại trƣờng THCS Tam Lộc
huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam ..................................................................... 37
2.2.1. Mục tiêu khảo sát...................................................................................37
2.2.2. Nội dung khảo sát ..................................................................................38
2.2.3. Đối tƣợng khảo sát ................................................................................38
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát............................................................................38
2.2.5. Kết quả khảo sát ....................................................................................38
2.2.5.1. Thực trạng nhận thức về KNS và giáo dục KNS .....................39
2.2.5.2. Thực trạng xác định mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh tại
trƣờng THCS Tam Lộc, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam....42
2.2.5.3. Thực trạng giáo dục KNS tại trƣờng THCS Tam Lộc huyện
Phú Ninh tỉnh Quảng Nam. ......................................................44
2.2.5.4. Mức độ sử dụng các phƣơng tiện dạy học ...............................50
2.2.5.5. Thực trạng rèn luyện KNS của học sinh tại trƣờng..................51
2.2.5.6. Các cơ sở mà giáo viên dựa vào để giáo dục KNS cho học sinh.
..................................................................................................54
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ....................................................................................................56
x
Chƣơng 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC KỸ
3.3.2.1. Kết quả đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về tính cần thiết
của các nội dung GDKNS ..........................................................97
3.3.2.2. Kết quả đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về tính khả thi
của các nội dung GDKNS ..........................................................98
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ..................................................................................................100
KẾT LUẬN .....................................................................................................................101
1. Kết luận............................................................................................................. 101
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................105
xii
QUY ƢỚC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDKNS
Giáo dục kỹ năng sống
HS
UNICEF
Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc
WHO
Tổ chức y tế thế giới
xiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát nhận thức của giáo viên và học sinh THCS về khái
niệm KNS ................................................................................................ 39
Bảng 2.2: Ý kiến về việc xác định mục tiêu giáo dục KNS của giáo viên. ............. 42
Bảng 2.3: Ý kiến về việc xác định mục tiêu của học sinh ....................................... 43
Bảng 2.4: Đánh giá của giáo viên về các hình thức tổ chức giáo dục KNS đạt hiệu
quả cao. .................................................................................................... 45
Bảng 2.5: Mức độ sử dụng các phƣơng pháp dạy học ............................................. 49
Bảng 2.6: Mức độ nhận thức về bản thân của các em học sinh ............................... 52
Bảng 2.7: Cơ sở vận dụng các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh .................... 54
Bảng 2.8: Nhận định của giáo viên về biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh ............................................................................ 55
Bảng 3.1: Bảng đánh giá của chuyên gia về mức độ hợp lý của các giải pháp ....... 95
Bảng 3.2: Đánh giá về mức độ thực hiện các giải pháp ........................................... 98
Chỉ thị 24/- Giáo dục- đào tạo ngày 11/11/1996 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về tăng cƣờng công tác phòng chống tệ nạn ma túy ở các trƣờng học
Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDDT ngày 22/7/2008 của bộ trƣởng bộ giáo dục
và đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “xây dựng trƣờng học thân thiện,
học sinh tích cực” trong các trƣờng phổ thông giai đoạn 2008-2013, 3 trang.
Chỉ thị số 3399/2010/CT-BGDDT ngày 16/08/2010 của bộ trƣởng bộ giáo dục và
đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông năm học 2010-2011, 7 trang.
Thông tƣ số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của bộ trƣởng bộ giáo dục
và đào tạo (ban hành kèm theo) “Điều lệ trƣờng trung học cơ sở, trƣờng trung học
phổ thông và trƣờng có nhiều cấp bậc”, 24 trang.
Ngoài những văn bản trên thì còn lý do không kém phần quan trọng đó là đặc
điểm tâm lý của tuổi học sinh THCS là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi,
các em đƣợc vào học ở trƣờng trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9). Lứa tuổi này có một vị
trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ
chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trƣởng thành và đƣợc phản ánh bằng những tên gọi
khác nhau nhƣ: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khó bảo“, “tuổi khủng hoảng “, “tuổi bất
trị”...
Đây là lứa tuổi có bƣớc nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách
dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (ngƣời trƣởng thành)
tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ,
tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này. Vậy nên quan tâm đến việc GDKNS ở lứa tuổi
này là thật sự cần thiết. Bên cạnh lý do khách quan trên còn một lý do chủ quan
1
không kém phần quan trọng là hiện nay chất lƣợng giáo dục kỹ năng sống ở trƣờng
THCS Tam Lộc huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam chƣa cao thể hiện ở việc bạo lực
học đƣờng ngày càng gia tăng, tỉ lệ bỏ học chơi các trò chơi điện tử ngày càng phổ
biến, nhận thức về thế giới xung quanh còn nhiều hạn chế… Ngoài ra do vùng miền
có đặc điểm vị trí địa lí xa xôi, hiểm trở, nhiều khó khăn. Để giúp học sinh có khả
Nội dung GDKNS cho học sinh THCS vùng trung du miền núi huyện Phú
Ninh tỉnh Quảng Nam chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Thiếu giáo viên chuyên trách dạy KNS cho học sinh
Thiếu cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDKNS
Vì vậy nếu các giải pháp GDKNS mà ngƣời nghiên cứu đề xuất có tính cần
thiết và tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng GDKNS cho học sinh tại
trƣờng THCS Tam Lộc, Huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, ngƣời nghiên cứu chỉ tập trung lấy ý
kiến của học sinh hai khối 8 và 9, giáo viên, cán bộ quản lý của trƣờng THCS Tam
Lộc, Huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về tính khả thi, tính cần thiết của giải pháp:
“Xây dựng nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trƣờng THCS Tam Lộc,
Huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam”.
7.
Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích tài liệu và lựa chọn các khái niệm làm cơ sở cho vấn
đề nghiên cứu.
Tổng hợp các tài liệu đã phân tích, khái quát hóa và đƣa vào cơ sở lý luận
của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Ngƣời nghiên cứu sử dụng phiếu khảo sát đối với học sinh hai khối lớp 8 và
lớp 9, giáo viên của trƣờng THCS Tam Lộc.
Khảo sát lấy ý kiến của chuyên gia Giáo dục, Ban Giám Hiệu trƣờng THCS
4
Chƣơng 1
HỆ THỐNG HÓA CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề về giáo dục KNS cho học sinh THCS trên giới
và ở Việt Nam
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục kỹ năng sống ở Lào
Khái niệm KNS trong các ngữ cảnh cụ thể (liên quan đến giáo dục phòng
tránh HIV/AIDS) đƣợc đề cập bắt đầu năm 1997. Nội dung KNS có liên quan đến
giáo dục phòng tránh HIV/AISD đã đƣợc lồng ghép vào giáo dục chính quy, không
chính quy và các trƣờng Sƣ Phạm đào tạo giáo viên.
Từ năm 2001, nội dung KNS đƣợc mở rộng ra các lĩnh vực khác nhƣ: Giáo
dục dân số, giáo dục sức khỏe sinh sản, giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân, giáo
dục môi trƣờng…
Từ năm 1997 đến năm 2002: Đầu tiên, giáo dục KNS đƣợc thực hiện trong
năm trƣờng THCS thuộc một tỉnh, sau đó mở rộng ra 700 trƣờng tiểu học và trung
học thuộc 8 tỉnh.
Những KNS cơ bản đƣợc giáo dục là:
Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả/kỹ năng quan hệ liên nhân cách, kỹ năng
thƣơng lƣợng, từ chối.
Kỹ năng giải quyết vấn đề.
Kỹ năng tƣ duy sáng tạo, kỹ năng tƣ duy phê phán.
Nội dung GDKNS phụ thuộc vào từng nhóm đối tƣợng.
Nội dung của GDKNS luôn thay đổi theo thời gian.
Các KNS có thể ở các mức độ/ cấp độ khác nhau.
Những lĩnh vực cơ bản trong giáo dục KNS ở Bangladesh.
Các kỹ năng xã hội: Là khả năng tâm lý - xã hội thực hiện chức năng công dân
bao gồm :
Các kỹ năng tồn tại nhƣ chăm sóc sức khỏe, giải quyết vấn đề, ra quyết định,
kiểm soát cảm xúc.
Các kỹ năng kinh tế nhƣ các kỹ năng quản lý, kỹ năng tiếp thị, kỹ năng nghề
nghiệp, kỹ năng tính toán …
Các kỹ năng ngôn ngữ, xóa mù chữ như: đọc, viết…
6
Các kỹ năng phát triển (advanced): Các kỹ năng cho phát triển cá nhân nhƣ:
Kỹ năng tƣ duy phê phán, các kỹ năng quan hệ liên liên nhân cách, kỹ năng thƣơng
lƣợng/thƣơng quyết.
Các kỹ năng chuẩn bị cho tƣơng lai: Gồm các kỹ năng nhƣ: sử dụng công nghệ
thông tin , quản lý stress, giải quyết xung đột.
Indonesia.
Trong giáo dục không chính quy, kỹ năng sống đƣợc quan niệm là những kỹ
năng, kiến thức, thái độ giúp ngƣời học sống một cách độc lập. Kỹ năng sống rộng
hơn kỹ năng nghề nghiệp. Ngƣời thất nghiệp hay ngƣời về hƣu, ngƣời đang đi làm