ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
…………………… …………………..
Nguyễn Thị Thu
KHỬ PHÂN KỲ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT XUNG LƯỢNG LỚN
TRONG LÝ THUYẾT TRƯỜNG LƯỢNG TỬ
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
Mã số: 60.44.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
GS.TSKH.TOÁN LÝ. NGUYỄN XUÂN HÃN
Hà Nội
1
MỞ ĐẦU
Việc tính các quá trình vật lý theo lý thuyết nhiễu loạn bậc thấp của lý
thuyết nhiễu loạn hiệp biến (các giản đồ cây Feynman, không chứa vòng kín)
ta không gặp các tích phân phân kỳ, nhưng tính các bổ chính lượng tử bậc cao
cho kết quả thu được, ta gặp phải các tích phân kỳ ở vùng xung lượng lớn của
các hạt ảo, tương ứng với các giản đồ Feynman có vòng kín của hạt ảo.
Việc tách phần hữu hạn và phần phân kỳ của các tích phân phân kỳ phải
tiến hành theo cách tính toán như thế nào? Phần phân kỳ và phần hữu hạn sẽ
được giải thích vật lý ra sao? Bỏ phần phân kỳ vào đâu để có kết quả thu được
CÁC GIẢN ĐỒ PHÂN KỲ MỘT VÒNG
1.1. S - ma trận và giản đồ Feynman
Biên độ xác suất của các quá trình tán xạ được xác định bằng các yếu tố
của S – ma trận tán xạ, mà chúng liên hệ các trạng đầu và các trạng thái cuối
của quá trình vật lý:
S =S
( 0)
(1.1)
( 1)
+S +S
( 2)
+ ... =
2
= 1+ iT ò L int
ᄃ
(i)
(x)d x + T
(i)
+
2
2!
T < f | ò L int(x)L int(y)d4xd4y | i > +....
(1.4)
4
1.2. Hàm Green và hàm đỉnh
Hàm Green hai điểm là tổng các giản đồ liên kết yếu mà mỗi thành
phần của nó là giản đồ liên kết mạnh1 của một hạt.
Hàm Green của photon, được xác định bằng công thức:
Gmn(
(1.5)
5
|A0>
(
y
giản đồ sau:
7
G
J m*=
m
m
ab
LG
Hình 1.2. Các đồ thị để cho hàm truyền đầy đủ của electron và phần
năng lượng riêng
Hàm đỉnh được cũng được xác định bằng:
(1.7)
Giản đồ Feynman (1.7) tương ứng :
1.3. Bậc hội tụ của các giản đồ Feynman
Tất cả các tích phân này đều có dạng:
(1.8)
8
v
=
F
sẽ là (n-1), và số biến sẽ tiếp tục giảm đi. Tổng số đường trong là .
Vậy số các biến độc lập sẽ là:
(1.13)
10
1
D
S
K 22 =
p
Do ~
và ~, bậc
luỹ
thừa
của
mẫu
sẽ là:
(1.14)
Thay
vào biểu thức của (1.18) ta
13
thu được:
ᄃ
(1.19)
Từ tham số này ta có thể đưa ra bậc hội tụ hay phân kỳ của biểu thức
(1.17):
Khi phân tích các giản đồ Feynman trong QED, các giản đồ Feynman tiêu
biểu chứa phân kỳ có dạng cho dưới đây:
Hình 1.4. Giản đồ năng lượng
Hình 1.5. Giản đồ năng lượng
riêng của electron
riêng của photon
:
Hình 1.7. Quá trình tán xạ
Hình 1.6. Giản đồ đỉnh bậc 3
ánh sáng – ánh sáng
(2)
Bây giờ ta biểu diễn tenxo qua hàm vô hướng :
(2.2)
Trong đó:
(2.3)
(2.4)
k k
1
Π (2) (k 2 ) = g µν − µ 2ν ÷Π (2)
µν ( k )
3
k
Từ đây suy ra:
Nhân hai vế của
(2.2) với ta nhận được công thức (2.4)
k µ kν
k2
Π
2
( )
Để chứng minh
mối liên hệ này ta
chỉ cần thay (2.3) và (2.4) vào (2.2), với chú ý các hệ thức liên hệ : và ;
16
( )
k µ kν
k2
22))
Π ((µν
(( k ))
(
)
pˆ − kˆ − m
( pˆ − m )
e2
Π µν ( k ) =
Sp γ µ
Π µν (
2
( )
= 8 2m 2
2
2
}
)
− 2 pk + k 2 + m 2 + m 2 − k 2 + pk
(2.5)
Lấy vết của tử thức (2.5):
( 2)
Π µν =
ᄃ
8e 2
( 2π )
I1 + kσ I 2 + (m − k ) I 3 (2.6)
1
theo xung lượng
Λ
k
I 3 = −iπ 2 ∫ dx 1 − ln 2 ÷+ ln 1 + 2 x (1 − x) ÷ 4 chiều:
m
m
0
1
2
(2.8)
ᄃ
(2.9)
ᄃ
(2.10)
4
k
2
Sp ∫ γ µ
( pˆ − m ) γ
p +m
2
2 ν
( pˆ − kˆ ) − m
( p−k)
2
+m
2
d4p
kµ kν
iπΠ
= −2
{
(
} {
)
2
Sp kˆ ( pˆ − m ) kˆ i pˆ − kˆ − m = 4 ( p − k ) + m 2 − k 2 + 3 pk k 2 − 2 ( pk ) µ ( pk ) ν
}
Vết của tử thức (2.12):
(2.13)
k µ kν
k2
Π (µν2) ( k ) =
4e 2
( 2π )
4
2
2
2
2
k
( p + m ) ( p − k ) + m
(2.14)
Ba tích phân đầu chính là I1, I2, I3 chúng ta đã tính ở trên theo biểu thức
(2.8 – 2.10), ta chỉ còn phải tính tích phân thứ tư:
I4 = ∫
ᄃ
(
pµ pν d 4 p
)
ᄃ
2
p + m ( p − k ) + m 2 1
2
1
8iπ 2 e 2 2
k2
k 2 Λ2 5
=
k x ( 1 − x ) ln 1 + 2 x ( 1 − x ) ÷dx − ln 2 − ÷
4
6 m 6
( 2π ) ∫0
m
(2.17)
Khai triển Taylor theo ta thu Π ( 2k) 2( k ) được:
Π
( 2)
( k) = Π
( 2)
∂Π ( 2 ) ( k )
( 0 ) +
2
−
ln
+ 1 + ln1÷dx =
4
2
2
∫
m
m
3 ( 2π )
ᄃ
0
=
8iπ 2 e 2
3 ( 2π )
4
(Λ
2
− m2
ᄃ
)
−
x
dx
−
)
( ) ÷ ln 2 − ÷
(
2
∂k 2 ∫0
m
6 m 6ᄃ
ᄃ
( )
∂Π ( 2 ) ( k )
∂ k2
( )
( 2)
( ) = Π ( k) −Π
ΠR k
ᄃ
8iπ 2ek 2=0 2
k2
=
k
x
1
−
x
ln
1
+
x ( 1 − x ) ÷dx
(
)
4
2
∫
( 2π ) 0
m
1
1
0
0
1 − + 1
a
1
(
i
(( γ2))
Π
=
−
GRR (
k
1
1
1
z−
1
4
V0 ( a ) = ∫ ln 1 + ax ( 1 − ax ) dx = −2 +
1 + ln
, z± = 1 ± 1 + ÷
2
a 1+ 1
2
a÷
2
4m
(
)
ᄃ
(2.24)
Ta
thu
(2.25)
1 k2
4 4
2
2
η
ln
∫−1 1 + 4 m2 1 −η dη = − 9 + 3 ( 1 − θ cot gθ ) cot g θ 2.2. Giản đồ
1
(
2
)