BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA MARKETING
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HÀNH VI TẬP GYM CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TH.S NGUYỄN HOÀNG CHI
Thành phố Hồ Chí Minh – 2015
1
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA MARKETING
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HÀNH VI TẬP GYM CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
12DMA2
1212020057
3
Phạm Văn Được
12DMA2
1212020054
4
Võ Tiến Giáp
12DMA2
1212020062
5
Nguyễn Duy Lãm
12DMA2
1212020112
6
10
Tôn Nữ Thảo Vy
12DMA2
1212020246
3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Ngày
4
Hình 3.7. Thuyết mua thử
Hình 3.8. Mô hình hành vi của người mua
Hình 3.9. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tập Gym của người
tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh
Hình 4.1. Quy trình nghiên cứu
Hình 5.1. Tỷ lệ đáp viên theo giới tính
Hình 5.2. Tỷ lệ đáp viên theo độ tuổi
Hình 5.3. Tỷ lệ đáp viên theo nghề nghiệp
Hình 5.4. Kết quả nghiên cứu theo thu nhập
Hình 5.5. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích EFA
Hình 5.6. Mô hình SEM tới hạn
Hình 5.7. Mô hình nghiên cứu
Hình 5.8. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Hình 5.9. Mô hình SEM điều chỉnh
Hình 5.10. Mô hình được điều chỉnh sau khi thực hiện các kiểm định
Hình 5.11. Mô hình SEM khả biến Nhóm Nam
Hình 5.12. Mô hình SEM khả biến nhóm nữ
Hình 5.13. Mô hình SEM bất biến của hai nhóm Nam và Nữ
Hình 5.14. Biểu đồ tỷ lệ câu trả lời cho từng đáp án thang đo tính dễ sử dụng
Hình 5.15. Biểu đồ tỷ lệ câu trả lời cho từng đáp án thang đo rào cản
Hình 5.16. Biểu đồ tỷ lệ câu trả lời cho từng đáp án thang đo hành vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt
Gym
CLB
TP. HCM
Sự thuận tiện
Chương 1 – Giới thiệu đề tài
________________________________________________________________
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài
Đông Nam Á là khu vực đông dân cư, mặt bằng kinh tế ngày càng cao và mức sống
dần được nâng cao, khi đó người ta quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe, làm đẹp hơn.
Bởi vậy, việc tập thể dục thể thao, luyện tập thể hình (Gym) hằng ngày không còn là
công việc của những người chuyên nghiệp trong giới thể thao mà nó thực sự trở thành
phong trào của toàn dân, ai có nhu cầu khỏe đẹp, muốn mình có được một sức khỏe tốt,
thân hình thon gọn thì đều có thể tham gia-chính điều này đã phát triển nên một phong
trào thể hình mạnh mẽ.
Có lẽ Gym là khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam, đây là một từ bắt nguồn từ
ngữ cổ Hy Lạp, “Gymnasium”-tiếng Anh viết tắt là Gym. Gymnasium được kết hợp từ
hai nghĩa “các động tác vận động cơ thể” và “không mặc quần áo” (theo nghĩa trang
phục thông thường), gọi chung là nơi tập thể dục trong nhà. Các thí sinh dự thi các
môn thể thao thời Hy Lạp xưa thường hạn chế mặc trang phục, như một cách để khoe
cơ bắp và cũng là một phần để bày tỏ sự hiến dâng thân thể cho các thần linh. Quanh
thành phố Athens, có rất nhiều trung tâm này, ban đầu chủ yếu để tập thể dục, tắm,
giảng dạy và các hoạt động về cơ thể, dành cho trẻ con và người quyền quý vì người
Hy Lạp cổ rất coi trọng sức khoẻ.
Những phòng tập thường bao gồm sân tập rất rộng, có nhiều phòng nhỏ bao quanh,
phòng thay trang phục và phòng tắm. Sau đó, mô hình này được người Đức đưa vào sử
dụng theo hình thức khu tập ngoài trời khiến mô hình phòng tập trở nên phổ biến hơn
vào thế kỷ 19. Vào thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, các trung tâm này xuất hiện phổ biến hơn
trường cấp ba trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và xa hơn nữa nhóm muốn xây
dựng một mô hình kinh doanh dịch vụ tập Gym một cách bài bản nhằm mang lại hiệu
quả cao nhất.
Bằng những thông tin thứ cấp thu thập từ nhiều nguồn và thông tin sơ cấp lấy trực
tiếp từ người tiêu dùng, đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của
người tiêu dùng về tập Gym ở thành phố Hồ Chí Minh” sẽ là nền tảng cho việc xây
dựng chiến lược kinh doanh của nhóm, giúp cho tiến trình thực hiện được hiệu quả,
chính xác và ít rủi ro hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Nghiên cứu sơ bộ về thị trường tập Gym ở thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của Gym đối với đời sống của người tiêu dùng tại
thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng về dịch vụ tập Gym tại
thành phố Hồ Chí Minh.
11
Chương 1 – Giới thiệu đề tài
________________________________________________________________
-
Phân tích những phản ứng, thái độ, hành vi và nhận xét của người tiêu dùng về dịch vụ
tập Gym ở thành phố Hồ Chí Minh.
Thông qua những thông tin thu thập được, tổng hợp, báo cáo và đưa ra những đề xuất
phù hợp cho mô hình kinh doanh và mô hình áp dụng trong giáo dục.
cho các đáp viên sinh sống ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
12
Chương 1 – Giới thiệu đề tài
________________________________________________________________
Thời gian nghiên cứu: việc thu thập dữ liệu diễn ra trong tháng 05 và 06 năm 2015.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Để mang đạt được tính chính xác và thực tế đề tài được thực hiện bằng phương
pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng. Nghiên cứu định tính được thực
hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu với sự tham gia của 3 chuyên gia-là những
người hoạt động lâu năm trong lĩnh vực dịch vụ tập Gym, có nhiều kinh nghiệm và 10
người tham gia-những người đã sử dụng dịch vụ Gym lâu dài và có hiểu biết về lĩnh
vực này. Sau khi nghiên cứu định tính kèm theo khảo sát chuyên gia thì nhóm sẽ đưa ra
những đánh giá sơ bộ thang đo các khái niệm nghiên cứu trước khi tiến hành nghiên
cứu định lượng. Thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua kết quả phân tích của cuộc
phỏng vấn sâu, từ đó kiểm định thang đo và kiểm định độ thích hợp của mô hình
nghiên cứu và các giả thiết. Bước tiếp theo là thực hiện nghiên cứu định lượng-nghiên
cứu chính thức với số mẫu là n=765, từ dữ liệu thu thập được đưa ra đánh giá sơ bộ
thang đo với hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích các loại biến số có hệ số
tương quan, nhân tố EFA. Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20.0
để kiểm định thang đo và kiểm định độ thích hợp với dữ liệu thị trường của mô hình
nghiên cứu và các giả thuyết từ đó kiểm tra các yếu tố và đưa ra kết quả khảo sát. Chi
tiết về phương pháp nghiên cứu sẽ được thể hiện đầy đủ và chi tiết ở chương 5.
1.6. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài với những thông tin được nhóm thu thập và phân tích, tổng hợp sẽ cung cấp
cho mọi người những thông tin cơ sở về các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi người tiêu
dùng về dịch vụ tập Gym, để lấy đó làm nền tảng định hướng, khuyến khích mọi người
tích gồm có phân tích tương quan, phân tích độ tin cậy, phân tích mô hình hồi quy và
kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu và đưa ra những thông số về đề tài.
Chương sáu: Nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp: Từ kết quả
nghiên cứu, đưa ra các nhận xét, đánh giá và có những đóng góp cho đề tài. Sau đó đề
xuất ra những phương hướng đưa mô hình tập Gym vào giáo dục và đề xuất mô hình
kinh doanh.
14
Chương 2 – Thực trạng hành vi tập Gym của người tiêu dùng tại thành phố
Hồ Chí Minh
________________________________________________________________
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HÀNH VI TẬP GYM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Khái quát môi trường
2.1.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1.1. Môi trường pháp luật-chính trị
Về chính trị: Nước ta có nền chính trị ổn định tạo điều kiện rất lớn cho sự phát
triển của kinh tế, tác động rất tốt đến lĩnh vực thể dục thể thao, cụ thể là Gym.
Về pháp luật: Nhà nước đã đưa ra các chính sách tác động tích cực đến ngành thể
thao nói chung và Gym nói riêng, tạo sự thuận lợi và tinh thần thoải mái cho nhà kinh
doanh bên lĩnh vực này và sự yên tâm luyện tập của con người.
Căn cứ vào các văn bản qui phạm pháp luật sau về lĩnh vực thể dục, thể thao chúng
ta yên tâm hơn về việc kinh doanh hay luyện tập thể dục thể thao, cụ thể là môn Gym:
+ Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006:
Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp thể dục thể thao, thành
lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao, đáp ứng nhu cầu tập luyện, vui chơi, giải trí của
thao, phát triển thể dục thể thao quần chúng, cộng tác viên thể thao, trách nhiệm của cơ
quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp đối với việc bảo đảm các điều kiện tham gia
hoạt động thể dục thể thao cho cán bộ , công chức và người lao động. Trách nhiệm đối
với giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và các cơ sở giáo dục, điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp.
+ Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục
Thể thao về hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều
chỉnh của Luật thể dục, thể thao.
16
Chương 2 – Thực trạng hành vi tập Gym của người tiêu dùng tại thành phố
Hồ Chí Minh
________________________________________________________________
+ Quyết định số 168/QĐ-STDTT ngày 19/11/2007 của Giám đốc Sở Thể
dục Thể thao ban hành hướng dẫn thủ tục xin phép tổ chức các giải thi đấu về
trình độ chuyên môn, chứng chỉ về thể dục, thể thao; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động của các cơ sở, trung tâm thể dục, thể thao.
+ Quyết định số 1378/QĐ-UBND ngày 20/5/2009 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Sở Văn Hóa-Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 16/2011/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
ngày 14 tháng 11 năm 2011: Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ
chức hoạt động thể dục thẩm mỹ có hướng dẫn việc kinh doanh phòng tập thể dục
thẩm mỹ phải đảm bảo những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên
chuyên môn thì được cấp chứng nhận đủ điều kiện.
2.1.1.2. Môi trường dân số.
Nước ta có dân số đông, năm 2014 đạt 90,493 triệu người, trong đó nam chiếm
khác nhau, ảnh hưởng đến thói quen, cách thức luyện tập, cách ứng xử của người luyện
tập.
Và văn hóa quan niệm từ xưa đến nay là con trai phải khỏe mạnh, cao ráo, cơ thể
phải rắn chắc, gái phải dịu dàng, cơ thể thon gọn,…vì thế khi môn thể thao Gym đến
Việt Nam đã thu hút và tác động đến việc làm đẹp cho cơ thể, cho vóc dáng của cả trai
lẫn gái. Cũng vì quan niệm như vậy nên đàn ông con trai thường tập với những dụng
cụ, cách thức và cường độ mạnh hơn, sử dụng cơ bắp nhiều hơn, ngược lại phụ nữ và
con gái sẽ nhẹ nhàng hơn, chủ yếu là làm cho vóc dáng thon gọn .
Trong thời kì hiện đại như ngày nay, văn hóa của người dân Việt Nam nói chung và
thành phố Hồ Chí Minh nói riêng cũng có vài nét thay đổi tích cực trong thói quen
sinh hoạt, thái độ, cách ứng xử, hành vi,… đặc biệt khi xã hội ngày càng phát triển
Gym đang rất phát triển tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong khi quá trình hội nhập
đang diễn ra, sự du nhập ngành Gym từ bên ngoài vào nước, ảnh hưởng văn hóa tập
Gym của nước ngoài, điều đó cũng làm gia tăng nhu cầu luyện tập của người dân.
Về xã hội:
TP. HCM cũng là nơi phát triển về nghệ thuật, giải trí, nhu cầu về làm đẹp rất phát
triển, vì vậy thói quen luyện tập thể thao cũng gia tăng, hình thành nên thói quen cho
mỗi người khi sống trong môi trường này. Thói quen của người này sẽ tác động và
hình thành nên thói quen của người khác trong việc luyện tập thể thao nói chung và
18
Chương 2 – Thực trạng hành vi tập Gym của người tiêu dùng tại thành phố
Hồ Chí Minh
________________________________________________________________
Gym nói riêng. Đồng thời dễ bị tác động từ bạn bè, người thân, đồng nghiệp, hướng họ
đến hành vi tiêu dùng nhanh hơn.
Nói tóm lại văn hóa-xã hội là một trong những yếu tố ảnh hưởng và tác động rất
lớn đến thói quen, hành vi tập luyện thể dục thể thao, đặc biệt là phong trào tập Gym
trong 16 tháng, sản xuất công nghiệp tăng mạnh 7,6%. Cầu nội địa hồi phục rõ nét hơn
khi tiêu dùng và đầu tư đều tăng trở lại. Lạm phát thấp nhất trong 13 năm qua khi chỉ
tăng 1,84%. Tỷ giá và lãi suất được điều hành ổn định theo đúng cam kết của Ngân
hàng Nhà nước, củng cố niềm tin của người dân, nhà đầu tư & doanh nghiệp. Xuất
khẩu khi lần đầu tiên cán mốc 150 tỷ USD…
( Nguồn: GSO, BSC)
Hình 2.1. Bảng các chỉ tiêu kinh tế năm 2014
Tăng trưởng kinh tế tăng tốc lên mức 6%
GDP năm 2014 tăng 5,98% so với năm 2013, vượt mục tiêu 5,8% của Quốc hội và
dự báo của nhiều tổ chức trong nước & quốc tế. GDP phục hồi tích cực và với tốc độ
tăng dần qua các quý. Cụ thể năm 2014, GDP quý 1 tăng 5,06%; quý 2 tăng 5,34%;
quý 3 tăng 6,07%; quý 4 tăngmạnh 6,96%.
20
Chương 2 – Thực trạng hành vi tập Gym của người tiêu dùng tại thành phố
Hồ Chí Minh
________________________________________________________________
Hình 2.2. Tăng trưởng kinh tế năm 2014-2015
Tình hình hoạt động doanh nghiệp có chuyển biến:
Trong năm 2014, cả nước có 74,8 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với
tổng vốn đăng ký đạt 432,2 nghìn tỷ đồng, mặc dù giảm 2,7% về số doanh nghiệp
nhưng tăng 8,4% về số vốn đăng ký so với năm trước (năm 2013 giảm 14,7%). Bên
cạnh đó, có 22,8 nghìn lượt doanh nghiệp tăng vốn với tổng số vốn đăng ký tăng thêm
là 595,7 nghìn tỷ đồng.
Như vậy, tổng số vốn đăng ký mới và đăng ký bổ sung thêm vào nền kinh tế trong
Giá các mặt hàng thiết yếu trên thế giới khá ổn định trong đó giá nhiên liệu đặc
biệt là dầu thô giảm mạnh dẫn đến giá xăng, dầu trong nước được điều chỉnh giảm, tác
động kéo giảm chỉ số giá nhiều nhóm hàng quan trọng điển hình như “Nhà ở và vật
liệu xây dựng” và “Giao thông”.
Mức giá được điều chỉnh đối với một số nhóm hàng do Nhà nước quản lý như
Giáo dục, Y tế thấp hơn so với năm trước. Trong năm 2014, chỉ còn 04 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo Thông tư số
04/2012/TTLT-BYT-BTC, đồng thời đây cũng là năm cuối của chu kỳ điều chỉnh giá
22
Chương 2 – Thực trạng hành vi tập Gym của người tiêu dùng tại thành phố
Hồ Chí Minh
________________________________________________________________
dịch vụ giáo dục theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP. Chỉ số giá nhóm Y tế và nhóm
Giáo dục cả năm 2014 chỉ tăng (lần lượt) 2,2% và 8,96% thấp hơn nhiều so với mức
tăng các năm trước.
Ngoài những số liệu trên thì thu nhập bình quân đầu người của nước ta trong năm
2014 ước đạt 39,05 triệu đồng/người xấp xỉ 1900 USD.
Tóm lại, qua những biến động của môi trường kinh tế nước ta 2014, ta có thể nói
rằng nền kinh tế nước ta đang có dấu hiệu hồi phục và phát triển. Thu nhập người dân
tăng dẫn đến việc chú ý đến sức khoẻ và vóc dáng của người dân có xu hướng tăng,
đồng thời việc nóng lên của thị trường chăm sóc sắc đẹp trong thời gian gần đây cộng
với dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế thì lĩnh vực Gym hay là các dịch vụ chăm sóc
sắc đẹp khác có cơ hội phát triển trong năm 2015.
2.1.1.6. Môi trường công nghệ
Thế giới ngày càng phát triển, công nghệ luôn luôn đổi mới, hàng ngày, hàng giờ có
rất nhiều phát minh công nghệ trên các lĩnh vực. Việc số hoá đang diễn ra mạnh mẽ
trên tất cả các lĩnh vực từ y tế, kinh tế đến những lĩnh vực hẹp hơn như dịch vụ chăm
sóc sắc đẹp. Hiện nay smartphone lên ngôi và là xu thế của tương lai.
hoặc giảm cân mà không cần phải làm bất cứ một việc gì.
Tóm lại có thể nói kỹ thuật công nghệ đang dần thay đổi nhận thức của con người
cũng như giúp con người hoạt động hiệu quả hơn mà điển hình là ở lĩnh vực chăm sóc
sắc đẹp, cụ thể là dịch vụ Gym. Nhờ sự hiện đại và phát triển không ngừng của công
nghệ, máy móc đã giúp và tạo động lực rất lớn cho việc luyện tập thể dục thể thao của
con người.
2.1.2. Môi trường vi mô
2.1.2.1. Tổng quan về thị trường hiện tại
Ngày nay, nhu cầu chăm sóc, làm đẹp và rèn luyện sức khỏe của con người ngày
càng tăng, đã có hàng triệu người trên toàn thế giới đến phòng tập thể hình.
Ở Việt Nam cũng không ngoại lệ, đông đảo dân chúng đã nhận thức được việc rèn
luyện thể dục là thật sự cần thiết cho sức khoẻ và đời sống của họ. Vì vậy, một lượng
lớn những phòng tập thể hình đã được lập nên, đáp ứng đầy đủ thị hiếu của mọi tầng
lớp từ giáo sư, bác sỹ, kỹ sư, giới doanh nhân, showbiz đến nhân viên văn phòng, sinh
viên.
Theo tổng cục thống kê, dân số TP. HCM năm 2015 dự báo sẽ cán mốc 8,6 triệu
người, đời sống vật chất của người dân thành phố đã cải thiện nhiều nên nhu cầu tập
24
Chương 2 – Thực trạng hành vi tập Gym của người tiêu dùng tại thành phố
Hồ Chí Minh
________________________________________________________________
luyện thể thao, giải trí ngày càng đa dạng hơn cả về số lượng lẫn chất lượng. Kéo theo
đó là sự xuất hiện ngày càng nhiều các phòng tập, CLB thể hình. Để dự báo tiềm năng
phát triển cho các dự án về thể dục thể thao trong tương lai, ta sẽ dựa vào những số liệu
có liên quan (nguồn: Cục thống kê thành phố) để xây dựng mô hình dự báo hồi quy
như dân số trung bình, bình quân chi tiêu và số người tập luyện thường xuyên. Kết quả
qua phân tích hồi quy, ta có được bảng dự báo về số người tập luyện thường xuyên
trong thành phố như sau:
2015 2016
201
7
2018
213
592
6718 844
697
1
7097 223
350
476
156
5
1632 1699
176
6