Thông tin bất đối xứng, quản trị công ty và hiệu quả hoạt dộng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN MẠNH HÀ

THÔNG TIN BẤT ĐỐI XỨNG, QUẢN TRỊ
CÔNG TY VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 62340102

LUẬN ÁN TIẾN SỸ

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. VŨ ĐÌNH HIỂN
2. TS. LƯƠNG THÁI BẢO

Hà Nội - 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật .
Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Thông tin bất đối xứng, quản trị công ty và
hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” là công trình nghiên
cứu của tôi.
Hà Nội, ngày
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ viii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU ................................. 1
1.1.

Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án ............................................................. 2

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 2

1.4.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3

1.5.

Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 3

1.6.

Kết quả đạt được của luận án .................................................................. 3

1.7.

iv

2.2.5. Cấu trúc biến thông tin bất đối xứng ..................................................... 37
2.3.

Tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng và phương pháp
đo lường................................................................................................... 42

2.4.

Tổng quan về mối quan hệ giữa thông tin bất đối xứng, quản trị
công ty và hiệu quả hoạt động của ngân hàng ....................................... 46

2.4.1. Mối quan hệ giữa thông tin bất đối xứng và hiệu quả hoạt động ngân
hàng .......................................................................................................... 46
2.4.2. Mối quan hệ giữa quản trị công ty và thông tin bất đối xứng ..................... 49
2.4.3. Mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động ngân hàng .............. 52
2.5.

Mô hình nghiên cứu và giả thuyết.......................................................... 60

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 63
3.1.

Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 63

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 63
3.1.2. Mẫu nghiên cứu của luận án .................................................................. 64
3.2.


4.3.1. Kiểm định hệ số tương quan giữa các biến thuộc quản trị công ty
và biến đại diện cho thông tin bất đối xứng là biến R&D ................... 86
4.3.2. Kiểm định hệ số tương quan giữa các biến thuộc quản trị công ty
và biến đại diện cho thông tin bất đối xứng là biến Leverage ............. 89
4.3.3. Kiểm định hệ số tương quan giữa các biến thuộc quản trị công ty
và biến kiểm soát với biến hiệu quả hoạt động của ngân hàng ........... 91
4.3.4. Kiểm định hệ số tương quan giữa các biến đại diện cho thông tin
bất đối xứng và biến kiểm soát với hiệu quả hoạt động của ngân
hàng ......................................................................................................... 94
4.4.

Kiểm định giả thuyết và phân tích hồi quy xác định mối quan hệ
giữa quản trị công ty, thông tin bất đối xứng và hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng ................................................................................... 95

4.4.1. Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình thứ nhất sự tác động của
các yếu tố quản trị công ty tới biến đại diện của thông tin bất đối
xứng là R&D........................................................................................... 96
4.4.2. Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình thứ hai xác định sự tác
động của các yếu tố quản trị công ty tới biến đại diện của thông tin
bất đối xứng là Leverage ........................................................................ 99
4.4.3. Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình thứ ba xác định mức độ tác
động của các yếu tố thuộc quản trị công ty và các biến kiểm soát
tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng ................................................. 102
4.4.4. Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình thứ tư xác định mức độ tác
động của các biến đại diện thông tin bất đối xứng và các biến kiểm
soát tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng ......................................... 107


vi

Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .................... 125

KẾT LUẬN ...................................................................................................... 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 128
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 135


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CG

Quản trị công ty

CGI

Chỉ số quản trị công ty

Gov-score

Điểm quản trị công ty

HĐQT

Hội đồng quản trị

QTCT

Quản trị công ty

hoạt động của ngân hàng với các biến thuộc quản trị công ty............ 92
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc hiệu
quả hoạt động của ngân hàng với các biến đại diện cho thông
tin bất đối xứng và các biến kiểm soát ........................................ 94
Bảng 4.9: Kết quả chạy hồi quy và đánh giá độ phù hợp của mô hình 1...... 97
Bảng 4.10: Hệ số phóng đại phương sai mô hình 1 ...................................... 99
Bảng 4.11: Kết quả chạy hồi quy và đánh giá độ phù hợp của mô hình 2 .. 100
Bảng 4.12: Hệ số phóng đại phương sai mô hình 2 .................................... 102
Bảng 4.13: Hệ số phóng đại phương sai mô hình 3 .................................... 103
Bảng 4.14: Hệ số phóng đại phương sai mô hình 3 sau khi loại biến ......... 104
Bảng 4.15:Kết quả chạy hồi quy và đánh giá độ phù hợp của mô hình 3 ... 105
Bảng 4.16: Kết quả chạy hồi quy và đánh giá độ phù hợp của mô hình 4 .. 108
Bảng 4.17: Hệ số phóng đại phương sai mô hình 4b .................................. 110


ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu dự kiến ......................................................... 4
Hình 2.1: Mô hình quản trị công ty Mỹ, Anh .............................................. 10
Hình 2.2: Mô hình quản trị công ty kiểu Đức ............................................. 12
Hình 2.3: Mô hình công ty kiểu Nhật Bản .................................................. 13
Hình 2.4. Mô hình nghiên cứu .................................................................... 62
Hình 4.1: Mô hình hồi quy ...................................................................... 112


1

CHƯƠNG 1

thực nghiệm nhằm kiểm định mối quan hệ giữa ba nhân tố: thông tin bất đối xứng,
quản trị công ty , hiệu quả hoạt động ngân hàng trên cùng một mô hình, đặc biệt trong
lĩnh vực ngân hàng, một lĩnh vực tài chính có nhiều tính chất đặc thù. Do vậy, tác giả
lựa chọn đề tài “Thông tin bất đối xứng, quản trị công ty và hiệu quả hoạt động tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Luận án có những mục tiêu chính như sau:
Thứ nhất, kiểm định mối quan hệ giữa quản trị công ty với thông tin bất đối xứng
trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Thứ hai, kiểm định mối quan hệ giữa quản trị công ty với hiệu quả hoạt động
của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Thứ ba, kiểm định mối quan hệ giữa thông tin bất đối xứng và hiệu quả hoạt
động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Thứ tư, Trên cơ sở kiểm định các mối quan hệ, phân tích thực trạng quản trị
công ty tại các NHTMCP, để xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực quạn
trị, hạn chế thông tin bất đối xứng để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam.

1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu như đã nêu trên, trong nghiên cứu này của mình, câu
hỏi nghiên cứu của tác giả như sau:
- Những yếu tố nào của quản trị công ty ảnh hưởng đến thông tin bất đối xứng
trong ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
- Những yếu tố nào của thông tin bất đối xứng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
- Những yếu tố nào của quản trị công ty ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.



Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị công ty, thông tin bất đối xứng và hiệu
quả hoạt động của ngân hàng thương mại


4

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kiến nghị.

1.8. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết dự kiến
H1: có mối quan hệ giữa thông tin bất đối xứng và hiệu quả hoạt động ngân hàng.
H2: có mối quan hệ giữa quản trị công ty và thông tin bất đối xứng.
H3: có mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Thông tin bất đối xứng

Quản trị công ty

Hiệu quả hoạt động
ngân hàng

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu dự kiến


5

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY, THÔNG TIN
BẤT ĐỐI XỨNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

mình (OECD, 2004). Stuart Gillian (2006) cho rằng “QTCT gắn liền với việc giải
quyết Thuyết đại diện, đó là giải quyết mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và nhà quản lý”.
Bên cạnh đó, Stuart Gillian (2006) cho rằng “có sự tách biệt giữa đối tượng bên trong
hoặc bên ngoài cung cấp vốn với các đối tượng quản lý (Internal) và sự cần thiết phải
có cơ chế để đảm bảo HĐQT không thực hiện các hoạt động kinh doanh rủi ro ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp”. Một định nghĩa khác của Wells
(2010) khẳng định “QTCT là cơ chế để nhằm giảm thiểu các vấn đề do việc chia tách
quyền sở hữu và kiểm soát”. Nói cách khác, QTCT thực hiện chức năng kiểm tra các
vấn đề liên quan đến pháp lý, kinh tế, cơ chế xã hội nhằm thúc đẩy các nhà quản lý
thực thi công việc đảm bảo lợi ích của cổ đông và phát triển công ty.
Từ hai cách tiếp cận trên, ta nhận thấy tuy các nhà nghiên cứu có những cách
tiếp cận khác nhau về QTCT theo nghĩa hẹp và rộng nhưng giữa hai cách tiếp cận
này vẫn có những điểm tương đồng. Thứ nhất, cơ cấu của bộ máy quản lý công ty
xác định sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm giữa các thành viên khác nhau
trong công ty. Cấu trúc QTCT hoàn chỉnh và hiệu quả gồm các cấu phần: chủ sở
hữu, HĐQT, các Ủy ban giúp việc cho HĐQT, Ban điều hành cấp cao, cấp trung và
các nhân viên tác nghiệp trực tiếp. Thứ hai, cấu trúc QTCT được coi như một yếu tố
vô hình nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của các cổ đông, của người gửi tiền đảm bảo
tính minh bạch trong việc cung cấp các thông tin, báo cáo; tính tuân thủ các chuẩn
mực kế toán, kiểm toán quốc tế; văn hóa tổ chức và những chuẩn mực đạo đức. Thứ
ba, QTCT có thể coi là một trong những công cụ của quản lý nhằm giúp người chủ
công ty có thể kiểm soát được các hoạt động của giám đốc điều hành, ban kiểm
soát, hội đồng quản trị và một số đối tượng khác trong công ty.

2.1.2. Tầm quan trọng của quản trị công ty
Quản trị công ty được tạo ra với mục đích cuối cùng là ra các quyết định đúng
đắn để vận hành công ty thông qua việc xây dựng một cơ chế phân định rõ quyền và
trách nhiệm của mỗi thành phần liên quan đến công ty. Việc nhìn rõ trách nhiệm,



cường sức mạnh của các công ty và nền kinh tế. Các nghiên cứu về cấu trúc chủ sở
hữu, lương và sự thay đổi kiểm soát được nghiên cứu nhiều. Điều này có thể phản


8

ánh vai trò thống trị của cấu trúc sở hữu trong các nền kinh tế đó, sự thống trị này
xuất phát từ nhiều yếu tố, trong đó có liên quan đến mức độ phát triển của thị
trường, hệ thống luật... Mặc dù có nhiều minh chứng về cơ chế quản trị công ty
riêng lẻ nhưng rất ít bằng chứng và các nhân tố chứng tỏ có mối liên hệ giữa
chúng để có thể định hình được một cấu trúc quản trị tối ưu cho một công ty cụ
thể. Có nhiều tranh cãi về việc áp dụng hệ thống quản trị nào là tốt nhất. Có sự so
sánh giữa Mỹ, Đức, Nhật và Anh về quản trị công ty và tranh cãi về hệ thống quản
trị công ty giữa nền kinh tế dựa vào ngân hàng tại Đức, Nhật Bản và nền kinh tế
dựa vào thị trường như Mỹ và Anh. Quản trị công ty tại Mỹ phục thuộc rất lớn vào
thị trường trong khi quản trị công ty tại Nhật lại dựa nhiều vào mối quan hệ và
tương tác xã hội.
Quản trị công ty theo mô hình Anh, Mỹ
Các công ty theo mô hình quản trị kiểu Anh, Mỹ có những đặc điểm khá khác
biệt với các công ty có mô hình quản lý theo kiểu Đức, Nhật. Điều này thể hiện rất
rõ ở: phân bổ vốn; cấu trúc quản trị; vấn đề công bố thông tin; vấn đề sở hữu và
kiểm soát; vấn đề pháp lý, qui định QTCT.
Sở hữu tài sản ở Mỹ và Anh giống nhau do mức độ cổ phần hóa rất cao, trong
khi tại Đức, sở hữu tài sản lại tập trung hơn so với Mỹ. Sự khác biệt đưa các nhà
nghiên cứu đến sự khác biệt giữa nền kinh tế lấy thị trường là trung tâm (Mỹ và
Anh) so với nền kinh tế lấy ngân hàng làm trung tâm (Đức và Nhật). Tại Anh, Mỹ,
Hội đồng quản trị công ty đại diện cho lợi ích của cổ đông, có cơ chế hoạt động rõ
ràng. Về bản chất, sở hữu và kiểm soát hiếm khi tách biệt hoàn toàn với nhau tại bất
kỳ công ty nào, vì vậy, đối các cổ đông, hoạt động kiểm soát luôn tồn tại ở mức độ
nào đó liên quan đến sở hữu tài sản của họ, do đó cấu trúc chủ sở hữu là nhân tố

Thông thường, các thành viên hội đồng quản trị đốc lập không liên quan gì đến kết
quả hoạt động tốt của công ty, nhưng gắn liền với các quyết định quan trọng như
các vấn đề sáp nhập, lương điều hành.
Về hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp: khi cơ chế kiểm soát bên trong
thất bại trên diện rộng khiến cổ phiếu bị mất giá do quản lý kém, sẽ kích thích nhà
đầu tư bên ngoài thu gom cổ phiếu trên thị trường để nắm quyền kiểm soát. Chính
vì vậy, các nhà quản lý luôn có động lực để giữ giá trị công ty, tránh bị thâu tóm.
Tuy nhiên, cơ chế này cũng có mặt hạn chế đó là việc thâu tóm sẽ tác động tiêu cực


10

đến quyền lợi của các cổ đông, thay vì trả cổ tức bằng tiền thì các nhà quản lý lại sử
dụng nguồn lực đó đi thâu tóm.
Vấn qui tắc thực hành quản trị công ty: mô hình mô hình tại Anh, Mỹ được
qui định bằng các bộ tiêu chuẩn thực hành (practice codes), báo cáo kiểm toán và
bộ tiêu chuẩn QTCT (corporate governance codes). Các quy chế đã được đưa ra để
khuyến cáo các công ty thực hiện như một cơ chế hướng dẫn các chuẩn mực và là
thước đo trong việc triển khai hoạt động QTCT. Luật bảo vệ cổ đông dường như
cần thiết trong điều kiện tài sản đầu tư phân tán. Việc không có sự liên kết giữa cấu
trúc chủ sở hữu và giá trị công ty có thể đơn giản có nghĩa là hệ thống bảo vệ chặt
chẽ tại Mỹ cho phép các công ty của Mỹ lựa chọn cơ chế quản trị tiềm năng để đạt
được một cấu trúc tối ưu.

Hình 2.1: Mô hình quản trị công ty Mỹ, Anh
Quản trị công ty theo mô hình Đức
Các mô hình các nước châu Âu được đặc trưng bởi mức độ tập trung vốn cao.
Cổ đông có lợi ích chung với công ty và cùng tham gia vào quản lý và kiểm soát
công ty. Những nhà quản lý chịu trách nhiệm cho một nhóm rộng hơn của các bên
liên quan, bên cạnh các cổ đông, chẳng hạn như các công đoàn, các đối tác kinh

vì vậy ngân hàng thường có đại diện trong ban kiểm soát.


12

Hình 2.2: Mô hình quản trị công ty kiểu Đức
Quản trị công ty theo mô hình Nhật Bản
Mô hình Nhật Bản khá khác biệt so với mô hình các nước Mỹ, Anh và cũng có
nhiều điểm khác biệt so với Đức.
Mô hình quản trị tại Nhật Bản bị chi phối bởi quan hệ giữa cổ đông và các
nghiệp đoàn, khách hàng, nhà cung cấp, người cho vay, chính phủ và các nhà quản
lý… Mọi quyết định quản lý đều nhằm mục đích cải thiện doanh thu và quy mô
công ty. Vì vậy, mô hình Nhật Bản là dựa trên kiểm soát nội bộ; nó không dựa
nhiều vào thị trường vốn mà chủ yếu dựa vào các ngân hàng giống như QTCT tại
Đức. Các cổ đông lớn tham gia nhiều vào quá trình quản lý công ty. Nói cách khác,
mô hình QTCT tại các nền kinh tế định hướng ngân hàng (nguồn vốn của doanh
nghiệp chủ yếu là vay ngân hàng) sử dụng hệ thống kiểm soát bên trong, trong khi
QTCT tại các nền kinh tế định hướng thị trường (nguồn vốn từ cổ phần hóa, nguồn
vốn vay ngân hàng chỉ chiếm phần nhỏ) sử dụng hệ thống kiểm soát bên ngoài. Hệ
thống quản trị của Nhật Bản tạo điều kiện cho việc giám sát và cung cấp tài chính
linh hoạt của cho công ty, đảm bảo hiệu quả kết nối giữa công ty và các ngân hàng,
như là đối tượng cho vay chính.
Về cấu trúc quản trị nội bộ: bao gồm Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, các ủy
ban... HĐQT bao gồm các thành viên HĐQT được đại hội cổ đông bầu ra, các thành


13

viên đều có chức danh điều hành nhưng mỗi người có chức trách khác nhau. Trong
công ty có thiết lập ủy ban, có chức danh thành viên HĐQT độc lập. Vai trò của

Bảng 2.1: So sánh đặc điểm về mô hình quản trị công ty các nước
Mỹ - Anh
Định
hướng

Đảm bảo
lợi ích

Cấu trúc
sở hữu
Quản lý

Thị trường
khoán

Đức (Châu Âu)

chứng Hệ thống ngân hàng

Nhật Bản
Hệ thống ngân hàng

Quyền sở hữu của cổ Quyền sở hữu tài sản
đông
của cổ đông và mối
quan hệ giữa công ty
và nhân viên

Lợi ích của các đối
tượng liên quan (các

Hệ thống
kế toán

GAAP

IFRS

GAAP và IFRS

Kỷ luật thị trường

Nhiều rào cản ngăn Trực tiếp chịu ảnh
ngừa rủi ro
hưởng của chủ sở hữu

Điểm
mạnh

Minh bạch cao

Hoạt động Thù địch
thâu tóm

Lợi ích đối với các
bên
Thân thiện


15


Định
hướng
quản lý

- Hỗ trợ lợi ích cổ đông

- Hỗ trợ các đối tượng liên quan (cổ đông,
- Tập trung vào tăng chủ nợ….)
trưởng giá trị cổ phiếu
- Tập trong vào đảm bảo giá trị cho các
đối tượng liên quan

- Chia tách giữa sở hữu - Phối hợp giữa kiểm soát và quản lý
và quản lý
- Quản lý bởi các đối tượng có liên quan
Kiểm soát - Giảm động lực đối với (ngân hàng, công ty, cổ đông)
nhà đầu tư tham gia quản

- Dễ gây đổ vỡ

Hạn chế

Khó thay đổi và thích
- Thâu tóm dẫn đến độc - Hệ thống có thể nghi với cơ chế mới
quyền
tạo ra xung đột
- Các nhà quản lý có thể
thực hiện các hoạt động
vì lợi ích cá nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status