BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐOÀN VIỆT DŨNG
LÝ THUYẾT CẤU TRÚC CẠNH TRANH NGÀNH
VỚI VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Kinh tế học ( Kinh tế Vi mô)
Mã số: 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS PHẠM VĂN MINH
2. PGS.TS TÔ TRUNG THÀNH
HÀ NỘI - 2015
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo
Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế học, cán bộ Viện Sau đại học của
trường. Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tập thể
giáo viên hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Minh và PGS.TS. Tô Trung Thành đã
nhiệt tình hướng dẫn và ủng hộ tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình
đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành bản luận án này.
Mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án ............. 3
1.2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án .................................................................... 3
1.2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án ................................................ 4
1.3.
Phương pháp nghiên cứu và số liệu .............................................................. 6
1.4.
Đóng góp của luận án..................................................................................... 7
1.5.
Kết cấu của luận án. ....................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN .................. 8
2.1.
Tổng quan các nghiên cứu............................................................................. 8
2.1.1. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam.......................................................... 8
2.1.2. Tổng quan nghiên cứu tại các nước ............................................................... 10
2.2.
Tổng quan về ngân hàng thương mại......................................................... 12
2.2.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ............................................................. 12
3.2.3. Năng lực quản trị và công nghệ còn nhiều hạn chế ....................................... 63
3.2.4. Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng chưa cao ............................................. 64
3.2.5. Năng lực cạnh tranh còn yếu.......................................................................... 64
3.3.
Thực trạng cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam. ................ 65
3.3.1. Mức độ cạnh tranh của các đối thủ hiện tại: .................................................. 65
3.3.2. Mối đe dọa của những người gia nhập tiềm năng .......................................... 67
3.3.3. Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế: ......................................................... 68
3.3.4. Sức mạnh người mua ..................................................................................... 69
3.3.5. Sức mạnh của người cung ứng ....................................................................... 70
3.4.
Cấu trúc ngành ngân hàng và năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại .......................................................................................... 71
3.4.1. Ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng thương mại........................ 72
3.4.2. Cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng và hiệu quả kỹ thuật. ......................... 98
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ................................... 109
4.1.
Nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và ngân hàng Nhà nước................. 109
4.1.1. Giải pháp từ Chính Phủ ................................................................................ 109
4.1.2. Giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước............................................................... 115
vi
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam
DaiABank
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á
DongABank
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
EIB
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
HabuBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
HDBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển TP. HCM
KienLongBank
OricomBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
PGBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex
PNB
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
SacomBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín
SaigonBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương
viii
Tên viết tắt
Tên tiếng Việt
SeaBank
VPBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
WEB
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây
CIEM
Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế
CONS
Không đổi theo quy mô
DEA
Phương pháp phân tích bao dữ liệu
DRS
Giảm theo quy mô
EPS
Hệ số thu nhập/cổ phiếu
GDP
NIM
Thu lãi biên ròng
ix
Tên viết tắt
Tên tiếng Việt
NOM
Thu ngoài lãi biên ròng
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PE
Hiệu quả quy mô.
ROA
Thu nhập ròng/ Tổng tài sản
ROE
Thu nhập ròng/ Vốn chủ sở hữu
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:
Số lượng các ngân hàng thương mại qua các năm.............................. 54
Bảng 3.2:
Nợ xấu các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 -2012 .......................... 61
Bảng 3.3:
Kết quả phân tích lựa chọn các biến đầu ra, đầu vào.......................... 76
Bảng 3.4:
Kết quả ước lượng hiệu quả kĩ thuật (TE) hiệu quả kĩ thuật thuần
(PE) và hiệu quả quy mô (SE) của các ngân hàng thương mại giai
đoạn 2008-2013 .................................................................................. 77
Bảng 3.5:
Bảng xếp hạng hiệu quả kĩ thuật của các NHTM ở Việt Nam giai
đoạn 2008-2013 .................................................................................. 80
Bảng 3.6:
Số lượng các ngân hàng có hiệu suất tăng (ICR), giảm (DCR) và
không đổi theo quy mô (CONS) giai đoạn 2008-2013. ...................... 87
xi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1:
Vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012 .... 55
Đồ thị 3.2 : Tổng tài sản của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012 ........ 56
Đồ thị 3.3:
Tăng trưởng huy động, tăng trưởng tín dụng.............................................. 57
Đồ thị 3.4:
Huy động vốn của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012 ..... 58
Đồ thị 3.5:
Dư nợ tín dụng của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012.... 59
Đồ thị 3.6:
Nợ xấu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 – 2012 ................... 61
Đồ thị 3.7:
Đường bao dữ liệu (DEA).................................................................... 72
Mô hình phân tích tác động của cơ cấu cạnh tranh đến hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam ............................ 50
Sơ đồ 3.1:
Hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam .................................................... 53
1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 25 năm đổi mới, chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi nhanh chóng
của hệ thống ngân hàng Việt Nam, thể hiện là trụ cột của hệ thống tài chính, góp
phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế đất nước. Tốc độ này được thể hiện thông
qua số lượng, quy mô vốn và số lượng sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng thương
mại tăng lên nhanh chóng. Cùng với sự thay đổi đó là những đóng góp quan trọng
của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng đã huy động và
cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nền kinh tế, ước tính dư nợ tín dụng vượt trên
130% GDP, gần 50% vốn đầu tư toàn xã hội. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn qua
các năm ở mức 22 – 47% (Ngô Xuân Thanh, 2012). Tuy nhiên, từ năm 2008 khi
kinh tế thế giới rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ nhất từ sau cuộc Đại suy
thoái năm 1929 – 1933. Nền kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng:
chu kỳ kinh tế thu hẹp bắt đầu từ quý I/2008 và ngày càng trở nên rõ rệt vào các quý
sau. Dấu hiệu nền kinh tế trong một chu kỳ thu hẹp được thể hiện dưới tác động của
chính sách tài chính, tiền tệ thắt chặt, tốc độ tăng trưởng suy giảm, giá cả tăng cao,
thị trường chứng khoán suy giảm, thị trường bất động sản ảm đạm. Lúc này vai trò
quan trọng của hệ thống ngân hàng được thể hiện thông qua việc góp phần đẩy lùi
và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định của đồng tiền và tỷ giá, góp
cho phép tự tái cơ cấu; thành lập Công ty mua bán nợ VAMC cho phép xử lý nợ
xấu các tổ chức tín dụng nhằm ổn định hoạt động. Tuy vậy, vẫn còn nhiều tồn tại
cần được tháo gỡ để tăng cường sức khỏe cho hệ thống ngân hàng như: nợ xấu vẫn
còn cao; vấn đề sở hữu chéo, đầu tư chéo trong các tổ chức tín dụng còn thiếu minh
bạch; vốn điều lệ ở một số NHTMCP không phản ánh đúng thực chất dẫn đến nguy
cơ chi phối, thao túng hoạt động ngân hàng. Điều này gây rủi ro ảnh hưởng đến hoạt
động và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng.
Bên cạnh đó, khi tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày một phát triển đã kéo gần
các nền kinh tế thế giới lại với nhau và các khoảng cách ngày một bị loại bỏ thì sân
chơi sẽ ngày càng bình đẳng hơn. Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ, trong
tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, các ngân hàng thương mại Việt Nam có
nhiều cơ hội song cũng chịu nhiều thách thức. So với các ngân hàng thương mại
trong khu vực và trên thế giới, các NHTMVN còn rất non trẻ về trình độ, quy mô
cũng như kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh. Với sức ép trong giai đoạn hội nhập kinh
3
tế quốc tế thể hiện sự cạnh tranh ngày càng gia tăng buộc các ngân hàng thương mại
Việt Nam phải không ngừng đổi mới.
Từ những vấn đề trên tác giả lựa chọn đề tài “Lý thuyết cấu trúc cạnh tranh
ngành với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Việt Nam hiện nay” với mục tiêu đóng góp một phần nhỏ trong việc nghiên cứu
cấu trúc cạnh tranh ngành có ảnh hưởng như thế nào tới hiệu quả tài chính, cũng
như năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua
nghiên cứu này giúp các ngân hàng thương mại có cái nhìn tổng quan nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh tế mở.
1.2.
Luận án bao gồm các nội dung sau:
Khái quát lý thuyết về cấu trúc cạnh tranh ngành và năng lực cạnh tranh của
các NHTM Việt Nam.
Nghiên cứu tổng quan về đặc điểm của các NHTM Việt Nam và năng lực
cạnh tranh tác động tới hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 2008 - 2013.
Trên cơ sở đó đánh giá được những nhân tố tác động tới hiệu quả hoạt động
của các NHTM Việt Nam thông qua các phương pháp định lượng. Phân tích được
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các
NHTM Việt Nam.
Kết quả đánh giá sẽ là tiền đề đưa ra các kiến nghị đối với các NHTM Việt
Nam cũng như đối với NHNN nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM
Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Hiện tại có hơn 100 các ngân hàng và tổ chức tín
dụng hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ ở Việt Nam. Trong khi đó hệ thống
ngân hàng là một cầu nối quan trọng của các thành phần kinh tế, nó sẽ tác động tới
nền kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, trong những năm vừa qua hoạt động trong
hệ thống ngân hàng bộc lộ nhiều yếu kém đe dọa sự an toàn của toàn hệ thống và
ảnh hưởng tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó, trong giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế sự cạnh tranh của các ngân hàng trong và ngoài nước ngày
càng gia tăng. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của luận án là năng lực cạnh tranh của
các NHTMVN hoạt động ở Việt Nam. Để phân tích năng lực cạnh tranh của một
5
ngân hàng có thể sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác
giả phân tích năng lực cạnh tranh bằng hiệu quả hoạt động của các NHTMVN.
6
8,91%. Có thể nói giai đoạn 2008-2012 là giai đoạn đầy khó khăn và thách thức, đòi
hỏi các ngân hàng phải có một nội lực mạnh mẽ, phản ứng nhanh nhạy trước diễn
biến phức tạp của tình hình kinh tế, đồng thời không ngừng nâng cao năng lực kinh
doanh, năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển trước sự sàng lọc ngày
càng khắt khe của thị trường tài chính trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy
nhiên, trong giai đọa này tốc độ tăng trưởng hệ thống ngân hàng là tương đối nhanh
nhưng sự tăng trưởng về số lượng không gắn liền với một cấu trúc hợp lí và chất
lượng tăng trưởng. Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng tăng trưởng nhanh, quy mô tín
dụng so với GDP tăng nhanh làm cho hệ thống ngân hàng dễ bị tổn thương từ
những sự thay đổi bất lợi của nền kinh tế. Hiệu quả hoạt động của các NHTM gặp
nhiều bất cập, từ đó phải có cái nhìn toàn diện hơn nữa về hệ thống NHTM. Hơn
nữa, nguồn số liệu của thời kỳ nghiên cứu này bảo đảm tính đồng bộ hơn, đầy đủ
hơn, có độ tin cậy cao hơn, cập nhật và phản ánh tốt việc đánh giá hiệu quả hoạt
động của các NHTMVN ở Việt Nam.
Trong luận án này, do đặc thù của ngành ngân hàng là một tổ chức tài chính
quan trọng của nền kinh tế nên tác giả chia các NHTM thành 2 nhóm theo chủ sở hữu.
Nhóm 1: các Ngân hàng thương mại Nhà nước.
Nhóm 2: các Ngân hàng thương mại cổ phần.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Luận án nghiên cứu cấu trúc ngành tác động tới năng lực cạnh tranh của các
NHTM Việt Nam, do vậy để phù hợp với nội dung và mục đích của luận án đề ra
ngoài phương pháp nghiên cứu về mặt định tính như phương pháp duy vật biện
chứng kết hợp với lịch sử. Luận án còn có sự kết hợp phương pháp tiếp cận định
lượng với công cụ ứng dụng là phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA), mô hình
Tobit và phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) để làm rõ hiệu quả hoạt động và các nhân
tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
Dữ liệu của luận án được thu thập thông qua báo cáo của Ngân hàng Nhà
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng và năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 4: Kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại Việt Nam
Phần kết luận
8
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan các nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam
Với vai trò trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng đặc biệt quan trọng đối
với kinh tế một quốc gia. Chính vì vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan
đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại như: nghiên cứu của Đặng
Hữu Mẫn năm 2010 về “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương
mại Việt Nam”, hay nghiên cứu cảu Bùi Tấn Định năm 2007 về “ Nâng cao năng
lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam khi Việt Nam chính thức
gia nhập tổ chức thương mại thế giới(WTO)”, hoặc nghiên cứu của Nguyễn Quỳnh
Hoa (2007) về “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt
Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” .Tuy nhiên các nghiên cứu trên chủ
yếu dựa trên phương pháp mô tả số liệu từ đó đưa ra các nhận định về thực trạng
năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng thương mại Việt Nam.
Bên cạnh đó cũng có nhiều nghiên cứu về hoạt động của hệ thống ngân hàng
và cấu trúc thị trường của ngành ngân hàng. Tuy nhiên, còn nhiều nghiên cứu vẫn
tiếp cận theo phương pháp truyền thống là nghiên cứu về mặt định tính như: nghiên
cứu của Lê Dân (2004) [ 3 ], hay nghiên cứu của Hoàng Xuân Thành (2007), hoặc
nghiên cứu của Phạm Thanh Bình (2005) [ 14 ]. Nội dung chủ yếu dựa vào các chỉ số
phương pháp tiếp cận phi tham số, thường là phân tích bao dữ liệu (DEA) với số
liệu ở Hà nội và Tp.HCM trong giai đoạn 2000-2002. Kết quả nghiên cứu đưa ra
hiệu quả kỹ thuật của 2 thành phố lớn nhất nước ta chêch lệch nhau không đáng kể.
Việc nâng cao tính hiệu quả của các ngành không kể tới qui mô lên tới 40%. Cách
sử dụng phương pháp bao dữ liệu của tác giả đã chủ động trong việc tìm hiểu các
nhân tố ảnh hưởng, tạo ra một cái nhìn đa chiều và kết quả phân tích trở nên thuyết
phục hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu này có bộ số liệu chỉ trong ba năm, nên việc dự
đoán điều gì xảy ra với các ngành sản xuất của hai thành phố còn mang tính chủ
quan, chưa bao quát hết xu hướng biến động của ngành trong dài hạn.
10
Như vậy có chỉ ra rằng, có rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về năng lực
cạnh tranh và hoạt động của các ngân hàng thương mại. Mặc dù trong thời gian gần
đây đã xuất hiện nhiều hơn các nghiên cứu về mặt định lượng nhưng chủ yếu các
nghiên cứu vẫn dựa trên phương pháp nghiên cứu truyền thống vì đây là cách
nghiên cứu dê hiểu và dễ tính. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể về tác động
của cấu trúc ngành tới năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam
tại Việt Nam.
2.1.2. Tổng quan nghiên cứu tại các nước
Đối với các nước trên thế giới, cũng có nhều tác giả nghiên cứu về năng lực
cạnh tranh của các ngân hàng thương mại như: Florin Maican “ Competitive
conditions in the Swedish banking system Osmis Areda Habte” tập trung nghiên
cứu về ảnh hưởng cảu cuộc khủng hoảng tài chính ảnh hưởng tới khả năng cạnh
tranh của trong hệ thống ngân hàng Thụy Điển giai đoạn 2003 – 2010. Hay nghiên
cứu của Filip Switala, Malgorzata Olszak và Iwona Kowalska (2013) về “
Competition in commercial banks in Poland – analysis of Panzar – Rosser H
statistics” nghiên cứu phân tích mức độ cạnh tranh của các ngân hàng Ba Lan. Hoặc
trường hợp xấu nhất trong đánh giá rủi ro tín dụng. Trong nghiên cứu này, Paradi đã
sử dụng số liệu năm trước khi phá sản của các công ty nộp đơn phá sản trong năm
1996 và năm 1997 ở Canada. D. Varias & S. Sofianopoulou (2012) đã sử dụng
phương pháp DEA với các đầu ra bao gồm nợ; tài sản thu nhập khác; tiền gửi và các
đầu vào bao gồm chi phí lãi vay/tiền gửi; chi phí quản lý khác/tài sản cố định; chi
phí cho nhân viên/tổng tài sản, nhằm đánh giá hiệu quả của các NHTM Hy Lạp. M.
H. Eken & S. Kale (2010) lại sử dụng 2 cách tiếp cận là cách tiếp cận sản xuất và
cách tiếp cận lợi nhuận với cùng các biến đầu vào và chỉ khác nhau ở các biến đầu
ra. Tuy nhiên, nghiên cứu này tập trung nhiều hơn vào việc xem xét hiệu suất của
các NHTM thay đổi theo quy mô như thế nào khi sử dụng phương pháp DEA với
giả định hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS).Đối với khu vực Châu á, Fukuyama
(1993) áp dụng DEA nghiên cứu hiệu quả quy mô của 143 ngân hàng thương mại
Nhật Bản và nghiên cứu Leigh Drake & Maximilian J.B Hall (2000) đánh giá hiệu
quả hoạt động của hệ thống ngân hàng Nhật Bản. Nghiên cứu của Xiaoqing Fu và
Shelagh Hefferman (2005) sử dụng mô hình hàm hồi quy 2 bước để xác định ảnh
hưởng của một số biến tới hiệu quả hoạt động của khu vực ngân hàng Trung Quốc.
12
Chen và Yeh (2000) nghiên cứu các ngân hàng ở Đài Loan và Gilbert and Wilson
(2000) nghiên cứu các ngân hàng ở Hàn Quốc cũng sử dụng các phương pháp
tương tự. Chen & Pan (2012) đã điều tra trên 34 ngân hàng thương mại Đài Loan
giai đoạn 2005 – 2008, dựa trên các thổng số rủi ro tín dụng với phương pháp tiếp
cận bao dữ liệu. Nghiên cứu sử dụng giá trị trung bình rủi ro tín dụng (hiệu quả kĩ
thuật CR-TE) tại mỗi ngân hàng kết hợp với chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu
(EPS) để phân loại các NHTM thành 4 nhóm. Liu et.al (2007) sử dụng phương pháp
DEA với đường biên hiệu quả và đường biên phi hiệu quả kết hợp phương pháp
TOPSIS nhằm đưa ra cách xếp hạng dựa trên các tiêu chí này. Nghiên cứu đã áp
dụng các phương pháp này cho xếp hạng 15 công ty trong top 500 công ty toàn cầu.
chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là
những người cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu,
tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và
do vậy họ có tiền để tiết kiệm. Sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn
độc lập với ngân hàng. Điều tất yếu là tiền chuyển từ nhóm (2) sang nhóm thứ (1)
nếu cả hai cùng có lợi. Như vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài
chính giữa hai nhóm này. Nếu dòng tiền dòng tiền di chuyển với điều kiện phải
quay trở lại với một lượng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó là
quan hệ tín dụng. Nếu không thì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn. Tuy nhiên,
quan hệ trực tiếp giữa hai nhóm bị giới hạn do sự không phù hợp về qui mô, thời
gian, không gian…Điều này cản trở quan hệ trực tiếp phát triển và là điều kiện nảy
sinh trung gian tài chính. Ngân hàng thương mại chính là một định chế tài chính
trung gian thực hiện chức năng này. [15, tr.13-14]
Tạo phương tiện thanh toán: Tiền có một chức năng quan trọng là làm
phương tiện thanh toán. Các ngân hàng đã không tạo được tiền kim loại nhưng các
ngân hàng tạo phương tiện thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng.
Giấy nhận nợ do ngân hàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương
tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Như vậy, ban đầu các ngân
hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền
kim loại đang nắm giữ. Với nhiều ưu thế, dần dần giấy nợ của ngân hàng đã thay
thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ; nó trở thành tiền
giấy. Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhận
thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có
được hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu. Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ bao