BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN VĂN THẮNG
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62340101
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. LÊ DU PHONG
Hà Nội - 2014
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
i
LỜI CAM ðOAN
Tác giả xin cam ñoan ñây là công trình khoa học ñộc lập của mình. Những
số liệu và nội dung ñược ñưa ra trong luận án là trung thực. Nội dung của luận án
chưa từng ñược công bố ở cả trong và ngoài nước.
Người cam ñoan
HỒI ðẤT ..........................................................2Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất
..........................................................................2Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Mục tiêu và tiêu chí ñánh giá chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn
vùng thu hồi ñất ..................................................................................................22
1.2.3. Các chính sách bộ phận ......................................................................................29
1.3.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT ....................................................42
1.3.1. Các yếu tố chính trị - pháp lý..............................................................................43
1.3.2. Các yếu tố kinh tế ...............................................Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Các yếu tố văn hóa xã hội...................................Error! Bookmark not defined.
1.3.4. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ..........Error! Bookmark not defined.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
iii
1.4.
KINH NGHIỆM TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC
LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, ðÔ THỊ HÓA...........................................................................46
Bookmark
not
defined.
2.1.4. Kỹ thuật sử dụng ñể xử lý số liệu .......................Error! Bookmark not defined.
2.2.
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU .............................................................65
2.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội ảnh hưởng ñến việc làm . Error!
Bookmark not defined.
2.2.2. Khái quát tình hình thanh niên và gia ñình thanh niên vùng thu hồi ñất trên ñịa
bàn Hà Nội qua xử lý tài liệu ñiều tra khảo sát ..Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2...........................................................Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: ðÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG
THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI..Error! Bookmark not defined.
3.1.
THỰC TRẠNG THU HỒI ðẤT VÀ VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG
THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘIError!
Bookmark
not defined.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
của Hà Nội ..........................................................Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Hạn chế của chính sách việc làm thanh niên vùng thu hồi ñất Hà Nội ...... Error!
Bookmark not defined.
3.3.3. Phân tích các yếu tố tác ñộng ñến việc làm của thanh niên vùng thu hồi ñất qua
số liệu ñiều tra, khảo sát ...................................................................................113
3.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong chính sách việc làm cho thanh niên nông
thôn vùng thu hồi ñất ........................................................................................117
Tiểu kết chương 3...........................................................Error! Bookmark not defined.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
v
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA
HÀ NỘI.............................................................................................................126
4.1.
QUAN ðIỂM VÀ ðỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI
ðẾN NĂM 2020...............................................................................................126
4.1.1. Quan ñiểm của chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi
ñất…………………………………………………………………………......126
4.1.2. ðịnh hướng hoàn thiện chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu
hồi ñất ở Hà Nội ñến năm 2020 .......................................................................126
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
vi
4.3.5. Bảo ñảm ñủ nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách việc làm ......... Error!
Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 4.........................................................................................................156
KẾT LUẬN .................................................................................................................158
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................160
PHỤ LỤC ....................................................................................................................171
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
vii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ASXH
An sinh xã hội
Giải phóng mặt bằng
HðH
Hiện ñại hóa
HðND
Hội ñồng nhân dân
ILO
Tổ chức Lao ñộng quốc tê
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LLLð
Lực lượng lao ñộng
Nð-CP
Nghị ñịnh Chính phủ
NQ
Nghị quyết
Xuất khẩu lao ñộng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ
Hình 1.1. Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñấtError! Bookm
Hình 1.2. Mô hình Khung logic ñánh giá chính sách .. Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1: Khung lý thuyết nghiên cứu ......................... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2
Tỉ lệ tham gia LLLð ñặc trưng theo tuổi và giới tínhError! Bookmark not defined
Hình 3.1: Phương thức tìm việc của người lao ñộng trong các DN, KCN trên ñịa
bàn Hà Nội .................................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2: Kết quả giải quyết việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất theo tuổi...............Error! Bo
Hình 3.3: Tình hình lao ñộng còn lại tham gia hoạt ñộng nông nghiệp sau khi thu
hồi ñất tại 4 huyện ñiều tra........................... Error! Bookmark not defined.
BẢNG
Bảng 1.1. Các tiêu chí ñánh giá chính sách việc làm cho thanh niênError! Bookmark not def
ix
Bảng 3.4: Tình trạng chuyển ñổi nghề của thanh niên trên các ñịa bàn ñiều traError! Bookma
Bảng 3.5: Tình trạng chuyển ñổi nghề của những thanh niên từng làm nông nghiệpError! Boo
Bảng 3.6: Khả năng thành công của những thanh niên nông thôn khi tham gia ñào
tạo ñể chuyển ñổi nghề trên ñịa bàn ñiều tra Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7: Tình trạng tham gia ñào tạo nghề của nhóm thanh niên chuyển ñổi từ
nghề nông nghiệp sang hoạt ñộng ngành nghề khác ở các huyện ñiều traError! Boo
Bảng 3.8: Số thanh niên nông thôn ở Hà Nội ñược GQVL sau khi thu hồi ñấtError! Bookmar
Bảng 3.9. Cơ cấu thanh niên nông thôn làm việc trong các ngành nghềError! Bookmark not
Bảng 3.10. Lực lượng lao ñộng Hà Nội qua các năm 2005, 2009, 2010Error! Bookmark not d
Bảng 3.11. Tỉ lệ lao ñộng trẻ nông thôn Hà Nội qua ñào tạo nghềError! Bookmark not define
Bảng 3.12: ðánh giá về tác ñộng của chính sách ñào tạo nghề ñến chuyển ñổi việc
làm cho thanh niên khi bị thu hồi ñất...........Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13: ðánh giá tác ñộng của chính sách ñào tạo nghề ñến việc làm trong các
ngành ñối với thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñấtError! Bookmark not defined
Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả chi trả tiền bồi thường GPMB các dự án trên ñịa bàn
Hà Nội từ năm 2005- 2009........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15. ðánh giá về tác ñộng của chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất
ñến GQVL cho thanh niên ........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16: ðánh giá tác ñộng của chính sách hỗ trợ tín dụng ñối với tìm và tự tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñấtError! Bookmark not defined.
Bảng 3.17: ðánh giá tác ñộng của chính sách phát triển DN và làng nghề ñối với thu
Bảng 3.29: Mức ñộ ñáp ứng yêu cầu của các chương trình ñào tạo bồi dưỡng ñược
thực hiện tại các trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm thanh niên
của Hà Nội.................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.30: ðánh giá tác ñộng của các hình thức tổ chức tạo việc làm của ðoàn
Thanh niên..................................................................................................121
Bảng 3.31: Tác ñộng của các biện pháp mà xã hội ñã thực hiện ñối với thanh niên
vùng thu hồi ñất............................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.32: ðánh giá tình hình phối hợp của Nhà nước, doanh nghiệp và ðoàn thanh
niên trong GQVL cho thanh niên vùng thu hồi ñấtError! Bookmark not defined.
Bảng 4.1. Dự báo diện tích ñất nông nghiệp và phi nông nghiệp ñến 2020 khi
chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất...............................................................129
Bảng 4.2. Mong muốn của thanh niên nông thôn về chính sách việc làmError! Bookmark no
Bảng 4.3. Một số ý kiến của cán bộ quản lý trên ñịa bàn Hà Nội về hoàn thiện
chính sách việc làm cho thanh niên nông thônError! Bookmark not defined.
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất Hà Nội ñến năm 2020 .......................142
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
1
LỜI MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài luận án
Thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ mục ñích CNH, HðH và ðTH diễn ra
mạnh mẽ ñã mang ñến những thay ñổi lớn ở các vùng nông thôn Việt Nam. Báo cáo
0972.162.399
2
nghiệp và thông qua XKLð. Một số lao ñộng ñược nhận vào làm nhưng do không
chấp hành kỷ luật lao ñộng hoặc do công ty bị phá sản, chấm dứt hợp ñồng lao ñộng
phải quay trở lại với nghề nông hoặc tìm việc làm thuê; một số thanh niên không tìm
ñược việc làm dính líu ñến tệ nạn xã hội.
Trong những năm tiếp theo, khi mà các KCN như Bắc Thường Tín, Phụng
Hiệp, Nam Phú Cát… ñược hoàn thành và ñi vào hoạt ñộng thì diện tích ñất giành
cho hoạt ñộng nông nghiệp sẽ còn giảm, tỷ lệ lao ñộng tham gia làm việc trong khu
vực nông nghiệp tất yếu cũng giảm theo và có nguy cơ thất nghiệp. Vấn ñề việc làm
cho hơn 1,2 triệu thanh niên nông thôn mà phần không nhỏ những ñối tượng này có
trình ñộ văn hóa, chuyên môn thấp, chưa ñáp ứng ñược những yêu cầu ngày càng
cao của thị trường lao ñộng ñang trở thành vấn ñề bức xúc. Có thể nói, chính sách
việc làm cho thanh niên nông thôn tại các vùng thu hồi ñất nói chung và thành phố
Hà Nội nói riêng còn nhiều bất cập làm cho kết quả của chương trình chưa cao, cơ
cấu, chất lượng và tính bền vững trong việc làm còn rất hạn chế, như: (i) Chính
sách ñào tạo nghề cho thanh niên nông chưa phù hợp, tác dụng còn thấp. Công
tác truyền thông, tư vấn, hướng nghiệp cho thanh niên tuy có làm nhưng chưa
hiệu quả; (ii) Chính sách hỗ trợ tín dụng cho thanh niên ñể tìm và tự tạo việc làm chưa
ñủ mạnh và trên thực tế triển khai rất khó khăn. Các nguồn vốn cho thanh niên nông
thôn vay với lãi suất ưu ñãi ñể phát triển sản xuất kinh doanh còn bé nhỏ, thủ tục vay
khá phức tạp; (iii) Chính sách phát triển DN và làng nghề nông thôn ñể tạo việc làm tại
chỗ ít phát huy tác dụng, số thanh niên ñịa phương ñược tuyển dụng vào làm việc tại
các KCN, DN còn hạn chế, cơ cấu lao ñộng chuyển dịch chậm; (iv) Chính sách xuất
khẩu lao ñộng ñã ñược triển khai nhưng kết quả việc làm và thu nhập của thanh niên
qua XKLð còn thấp…
Xuất phát từ thực tiễn ñó, tác giả lựa chọn ñề tài “Chính sách việc làm cho
ñộ phi thỏa dụng biên của lao ñộng ñược thể hiện qua tiền lương thực tế mà với
mức lương ñó thì có thêm lao ñộng ñược nhận vào làm việc, như vậy sẽ giảm bớt
thất nghiệp “tự nguyện”; (iii) Tăng thêm năng suất biên vật chất của lao ñộng trong
các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa cho người ăn lương (là những hàng hóa
mà ñộ thỏa dụng của tiền lương danh nghĩa căn cứ vào giá cả của nó); (iv) Tăng giá
các hàng hóa không dành cho người ăn lương so với giá các hàng hóa dành cho
người ăn lương; kết hợp với sự chuyển hướng tiêu dùng của những người không
làm công ăn lương từ các loại hàng hóa dành cho người ăn lương sang các loại hàng
hóa không dành cho người ăn lương.[117]
* Jhon Moynard Keynes trong General Theory on Employment, Interes and
(1936). Tác phẩm ñã ñược dịch ra tiếng Việt là Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi
suất và tiền tệ [115]
Về cơ bản học thuyết Keynes xem xét việc xác ñịnh sản lượng quốc dân và
việc làm trên cơ sở tổng mức cầu ñối với các hàng hóa, dịch vụ và một nền kinh tế
có tiềm năng sản xuất trong ñiều kiện cụ thể về nguồn lực và công nghệ của chính
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
4
nó. Giải pháp nhằm làm giảm hoặc loại trừ thất nghiệp của Keynes là: Tăng tổng
cầu thông qua việc tăng trực tiếp chi tiêu của chính phủ hoặc thông qua các chính
sách của Chính phủ khuyến khích gián tiếp ñầu tư tư nhân (lãi suất cho vay thấp, trợ
giá cho ñầu tư, giảm thuế...).
Nhưng mô hình việc làm của Keynes có một số hạn chế: Một là nó ñược dựa
5
vực công nghiệp, việc áp dụng các tiến bộ công nghệ dẫn ñến chủng loại và chất
lượng sản phẩm làm ra ngày càng tăng, vì vậy, các chủ lao ñộng phải trả tiền công
cho người lao ñộng cao hơn. ðiều này buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn công
nghệ phù hợp (công nghệ sử dụng nhiều vốn hay công nghệ sử dụng nhiều lao
ñộng). Theo mô hình này, việc hình thành việc làm thường là sự tác ñộng ñồng thời
của ba yếu tố: (1) nhu cầu thị trường; (2) yếu tố cần thiết ñể sản xuất ra sản phẩm,
dịch vụ: sức lao ñộng (sức lực và trí lực), công cụ sản xuất, ñối tượng lao ñộng; (3)
môi trường xã hội xét cả góc ñộ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.
Có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f (C, V, X)
Trong ñó, Y: Số lượng việc làm ñược tạo ra; C: Vốn ñầu tư; V: Sức lao ñộng;
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Công thức trên, quan trọng nhất là các yếu tố vốn ñầu tư (C) và sức lao ñộng
(V). Mối quan hệ giữa C và V phụ thuộc vào tình trạng công nghệ và tồn tại dưới
dạng khả năng. ðể chuyển hoá khả năng ñó thành hiện thực ñòi hỏi những ñiều kiện
kinh tế- xã hội nhất ñịnh thông qua hệ thống chính sách nhà nước.
* Mô hình Harry T. Oshima [59]
Harry T.Oshima là nhà kinh tế người Nhật, ông nghiên cứu mối quan hệ giữa
hai khu vực dựa tren những ñặc ñiểm khác biệt của cac nước Châu Á so với cac
nước Âu – Mỹ, ñó là nền nông nghiệp có tính thời vụ cao. Ông ñồng ý với Lewis
rằng khu vực nông nghiệp có dư thừa lao ñộng, nhưng theo ông thì ñiều ñó không
phải lúc nào cũng xẩy ra, ñặc biệt là lúc thời vụ căng thẳng thì khu vực nông nghiệp
còn thiếu lao ñộng. Oshima ñã ñưa ra các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm tăng
trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm cho người lao ñộng. Theo mô hình này, các
nội dung hỗ trợ tạo việc làm chủ yếu là: Thứ nhất, tạo việc làm cho lao ñộng nhàn rỗi
theo hướng tăng cường ñầu tư phát triển nông nghiệp, ña dạng hóa sản xuất nông
của công nghệ sẽ bị loại ra khỏi quá trình hoạt ñộng của nền kinh tế, trở thành
những người thất nghiệp; ñây là áp lực rất lớn ñối với lao ñộng thanh niên. Chính vì
thế, từ năm 1980 trở ñi ñã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về lao ñộng
việc làm trong ñiều kiện phát triển mới, trong ñó có những công trình dành riêng
nghiên cứu về lực lượng lao ñộng trẻ. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- Năm 1980, Makeham. P ñã cho ra mắt cuốn sách “Youth unemployment”,
nói về tình trạng thất nghiệp của giới trẻ ở các quốc gia, kể cả các quốc gia có nền
kinh tế chậm phát triển, ñang phát triển hay ñã phát triển, và khuyến cáo mỗi quốc
gia cần có chính sách ñào tạo nghề cho giới trẻ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ
thể về kinh tế - xã hội của quốc gia mình. [120]
- Năm 1982, Lynch L.M và Richardson R ñã xuất bản quyển sách
“Unemployment of young workers in Britain” [119], nói về tình trạng thất nghiệp
của những lao ñộng trẻ ở Anh, nhất là trong ñiều kiện ñổi mới kỹ thuật và công nghệ
sản xuất theo hướng hiện ñại. Công trình nghiên cứu cũng ñã kiến nghị với Chính
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
7
phủ và giới trẻ Anh những ñịnh hướng chủ yếu ñể khắc phục tình trạng trên.
- Cũng trong năm 1982, Layard. R ñã cho xuất bản quyển sách “Youth
unemployment in Britain and the United States compared”[118 ]. Công trình này ñã
nghiên cứu, so sánh tình trạng thất nghiệp của giới trẻ ở hai quốc gia có nền kinh tế
phát triển cao và cũng khá lâu ñời ở hai châu lục khác nhau là Anh và Mỹ. Công
trình nghiên cứu này ñã cho thấy, nền kinh tế càng hiện ñại, việc thu hút lao ñộng
8
viết ñề cập ñến vấn ñề việc làm, trong ñó có thể phân thành nhóm 3 nội dung chủ
yếu sau: Việc làm và chính sách việc làm nói chung; Việc làm cho thanh niên; Việc
làm cho người nông dân có ñất bị thu hồi.
(i) Về việc làm và chính sách việc làm nói chung.
Nổi bật là công trình nghiên cứu "Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt
Nam” (1997), NXB Chính trị quốc gia) của hai tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần
Hữu Trung. Nghiên cúu này phân tích toàn diện các chính sách giải quyết việc làm
trong nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ 20. Tác giả trình bày rộng hầu
hết các vấn ñề liên quan ñến các chính sách giải quyết việc làm và ñề xuất các giải
pháp. Tuy nhiên công trình này không ñề cập riêng chính sách việc làm cho nhóm
ñối tượng thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất.[45]
(ii) Về việc làm và chính sách việc làm cho thanh niên.
Năm 2005, Nhà xuất bản Lao ñộng - Xã hội ñã cho ra mắt quyển sách “Thị
trường lao ñộng và ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên” của Nguyễn Hữu
Dũng. Công trình nghiên cứu này ñã phân tích sâu sắc các nội dung có liên quan
ñến lý luận về thị trường lao ñộng, ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên và mối
quan hệ với thị trường lao ñộng; thực trạng thị trường lao ñộng ở nước ta cũng như
thực trạng ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên thời gian qua; dự báo cung cầu
của thị trường lao ñộng, ñịnh hướng nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh
niên. Có thể nói ñây là công trình nghiên cứu khá toàn diện về thị trường lao ñộng
và ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên của nước ta.[44]
Ngô Quỳnh An với luận án tiến sĩ “Tăng cường khả năng tự tạo việc làm
cho thanh niên Việt Nam” bảo vệ năm 2012 tại trường ðại học KTQD, ñã phân tích
và ñánh giá thực trạng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam trong bối cảnh nền
kinh tế thị trường ñang hội nhập quôc tế, ñưa ra kết luận là khả năng này ở thanh
niên Việt Nam còn chưa cao, từ ñó ñề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm
toàn diện, ñồng bộ, có cơ sở khoa học và có tính khả thi ñể giải quyết việc làm, bảo
ñảm thu nhập và ñời sống của những người có ñất bị thu hồi, trong ñó có sự quan
tâm thỏa ñáng ñến ñội ngũ lao ñộng ở lứa tuổi thanh niên. [33]
Nguyễn Văn Nhường (2011) ñã bảo vệ Luận án tiến sĩ tại trường ðại học
KInh tế quốc dân Hà Nội với ñề tài: ''Chính sách an sinh xã hội với người nông dân
sau khi thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)"
ðề tài ñi sâu phân tích những nội dung lý luận về chính sách ASXH ñối với nông
dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các KC, ñồng thời ñánh giá thực trạng ñời sống
người nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp qua nghiên cứu tình huống của tỉnh Bắc
Ninh. Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã cho thấy sự cần thiết phải bảo ñảm ASXH
trong ñó có việc làm cho người nông dân bị thu hồi ñất trong quá trình CNH. Bằng
mô hình SWOT ñề tài ñã tổng hợp những ñiểm mạnh, những ñiểm yếu và nguyên
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
10
nhân, từ ñó ñề xuất các giải pháp xây dựng và hoàn thiện chính sách ASXH ñối với
người nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các KCN. [48]
ðề tài khoa học cấp Bộ (2009) “Việc làm của nông dân trong quá trình
CNH, HðH vùng ñồng bằng sông Hồng ñến năm 2020” do Viện Kinh tế- Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam thực hiện, TS Trần Minh Ngọc chủ nhiệm. ðề tài ñã
phân tích thực trạng việc làm của nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng từ năm
2000-2007, ñánh giá tác ñộng của quá trình CNH, HðH ñến thay ñổi cơ cấu việc
làm; tác ñộng của thị trường ñến việc làm của nông dân vùng ñồng bằng sông sông
thu hồi ñất, từ ñó có ñề xuất chính sách phù hợp. Cũng theo nhóm tác giả, việc xây
dựng và ban hành chính sách việc làm của nông dân sau khi thu hồi ñất cần ñược
thảo luận rộng rãi, dân chủ. Các ñề xuất nêu trên của tác giả là hướng mở mà NCS
thấy rằng cần phải tiếp tục nghiên cứu.
Kết luận: Sau khi nghiên cứu tổng quan, tác giả luận án rút ra kết luận sau:
(1) Hệ thống các mô hình lý thuyết về việc làm cho chúng ta một cách nhìn
tổng quan về vấn ñề việc làm của một nền kinh tế. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các
mô hình nêu trên cũng cho thấy cần phải xây dựng ñược mô hình nghiên cứu chính
sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất rút ra từ các lý thuyết này.
(2) Các công trình và bài viết nêu trên ñều ñề cập ñến vấn ñề việc làm,
chính sách việc làm cho lao ñộng nói chung, cho lao ñộng thanh niên và cho người
nông dân vùng thu hồi ñất nói riêng; ñó là nguồn tài liệu phong phú ñể tác giả luận
án kế thừa và tiếp tục nghiên cứu. Tuy nhiên tính ñến thời ñiểm thực hiện nghiên
cứu, tác giả luận án nhận thấy chưa có một nghiên cứu nào trong nước và quốc tế,
ñề cập chính sách việc làm cấp chính quyền ñịa phương cho nhóm ñối tượng thanh
niên nông thôn vùng thu hồi ñất. ðây chính là “khoảng trống” cho nghiên cứu này.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu cuối cùng của luận án là ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp hoàn
thiện chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất của Hà Nội.
ðể ñạt ñược mục tiêu này, các mục tiêu cụ thể của luận án là:
- Xác ñịnh khung lý thuyết ñể nghiên cứu chính sách việc làm cho thanh niên
nông thôn vùng thu hồi ñất.
- Phân tích thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất
trên ñịa bàn Hà Nội; ñánh giá chính sách việc làm thanh niên nông thôn vùng thu
hồi ñất của Hà Nội và tác ñộng của nó lên việc thực hiện các mục tiêu.
- ðề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho
thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi ñất ở Hà Nội ñến năm 2020.
ðể thực hiện các mục tiêu ñó, luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất của Hà Nội ñang gặp phải những
chính sách là thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất.
- Về không gian: nghiên cứu ñịa bàn các huyện ngoại thành Hà Nội.
- Về thời gian: số liệu thứ cấp ñược thu thập chủ yếu trong giai ñoạn từ năm
2005 ñến 2010; số liệu sơ cấp thu thập vào năm 2012; các giải pháp chính sách
ñược ñề xuất cho ñến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu (sẽ ñược trình bày cụ thể ở chương 2)
6. Những ñóng góp mới chủ yếu của luận án
• Về lý luận
- Luận án ñã xác ñịnh ñược khung lý thuyết nghiên cứu chính sách việc làm
cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất, trong ñó quan trọng nhất là nội dung và
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399
13
các tiêu chí ñánh giá chính sách, các chỉ số giám sát ñánh giá các chính sách bộ phận.
- Luận án ñã hệ thống hóa các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến chính sách việc
làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất.
• Về thực tiễn
- Luận án ñã làm rõ thực trạng thu hồi ñất và mất việc làm do thu hồi ñất; kết
quả giải quyết việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñất của Hà Nội;
- Luận án ñã phân tích, ñánh giá thực trạng 5 chính sách bộ phận có tác ñộng
mạnh mẽ ñến mục tiêu việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñất của Hà Nội.
- Luận án ñã ñề xuất ñược một số ñịnh hướng và giải pháp hoàn thiện chính
sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất của Hà Nội.
tuổi, có ñầy ñủ những ñiều kiện cần thiết ñể tham gia các hoạt ñộng học tập, lao
ñộng sản xuất, kinh tế, chính trị, xã hội ñạt hiệu quả cao [63].
Dưới góc ñộ kinh tế học, thanh niên ñược xem là lực lượng lao ñộng xã hội
trẻ tuổi, nguồn bổ sung cho ñội ngũ lao ñộng trên tất cả các lĩnh vực hoạt ñộng của
nền kinh tế.
Tùy thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội mà mỗi quốc gia
quy ñịnh ñộ tuổi thanh niên khác nhau. Hầu hết các nước trên thế giới ñều thống
nhất ñộ tuổi thanh niên bắt ñầu từ 16, còn kết thúc ở tuổi nào thì có sự khác biệt,
nhưng xu hướng chung là nâng dần giới hạn kết thúc tuổi thanh niên do ngày nay
ñiều kiện kinh tế xã hội phát triển, thời gian ñào tạo cơ bản của tuổi trẻ dài thêm.
Trong ñề tài này, thanh niên ñược nghiên cứu chủ yếu dưới góc ñộ kinh tế
học và phù hợp với ñộ tuổi lao ñộng ñược quy ñịnh theo pháp luật của Việt Nam.
Tuy nhiên do những ñiều kiện khách quan của công tác thống kê tập hợp số liệu nên
trong luận án, tùy nội dung phân tích, có chỗ sử dụng số liệu theo cách hiểu truyền
thống, có chỗ sử dụng số liệu ñược cung cấp bởi các tỉnh, ngành, hoặc ðoàn Thanh
niên, song ñều nhằm mục ñích ñánh giá tình hình việc làm thanh niên một cách
khách quan, khoa học.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail: [email protected]
Luận Văn A-Z
0972.162.399