BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN VĂN THẮNG
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62340101
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. LÊ DU PHONG
Hà Nội - 2014
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC....................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT............................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU ....................................................................... vii
LỜI MỞ ðẦU ................................................................................................................. ii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤTError!
Bookmark not defined.
1.1.
VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤTError!
Bookmark not defined.
1.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh ........................................................46
1.4.2. Kinh nghiệm của Bắc Ninh.................................Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................Error! Bookmark not defined.
1.4.4. Bài học rút ra cho chính quyền thành phố Hà NộiError!
Bookmark
not
defined.
Tiểu kết chương 1...........................................................................................................59
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError!
Bookmark
not defined.
2.1.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Khung lý thuyết ñể nghiên cứu ñề tài .................................................................60
2.1.2. Quy trình nghiên cứu tiếp cận từ lý luận ñến thực tiễnError!
Bookmark
not
defined.
2.1.3. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứuError!
3.1.2. Tình hình chuyển ñổi nghề của thanh niên nông thôn ở Hà Nội sau khi bị thu hồi
ñất ……………………………………………………………………….............78
3.1.3. Kết quả giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất trên ñịa
bàn Hà Nội ..........................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG
THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI QUA ðIỀU TRA, KHẢO SÁT
............................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Chính sách ñào tạo nghề .....................................Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất ....................................................95
3.2.3. Chính sách hỗ trợ tín dụng cho thanh niên ñể tìm và tự tạo việc làm ................99
3.2.4. Chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề nông thôn trên
ñịa bàn ñể tạo việc làm tại chỗ............................Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Chính sách xuất khẩu lao ñộng nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông
thôn vùng thu hồi ñất ..........................................Error! Bookmark not defined.
3.3.
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO THANH
NIÊN NÔNG THÔN VÙNG THU HỒI ðẤT CỦA HÀ NỘI ........................106
3.3.1. ðánh giá kết quả thực hiện chính sách việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñất
của Hà Nội ..........................................................Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Hạn chế của chính sách việc làm thanh niên vùng thu hồi ñất Hà Nội ...... Error!
Bookmark not defined.
3.3.3. Phân tích các yếu tố tác ñộng ñến việc làm của thanh niên vùng thu hồi ñất qua
số liệu ñiều tra, khảo sát ...................................................................................113
3.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong chính sách việc làm cho thanh niên nông
thôn vùng thu hồi ñất ........................................................................................117
4.2.5. Hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao ñộng nhằm giải quyết việc làm cho thanh
niên vùng thu hồi ñất ........................................................................................151
4.3.
KIẾN NGHỊ CÁC ðIỀU KIỆN ðỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ......153
4.3.1. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ trong bộ máy chính quyền ......153
4.3.2. Tăng cường vai trò của tổ chức ðoàn Thanh niên ...........................................154
4.3.3. Sự tham gia tích cực của doanh nghiệp trên ñịa bànError!
Bookmark
not
defined.
4.3.4. Thái ñộ sẵn sàng và tính năng ñộng của thanh niên nông thôn - ñối tượng trực
tiếp của chính sách việc làm .............................................................................155
vi
4.3.5. Bảo ñảm ñủ nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách việc làm ......... Error!
Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 4.........................................................................................................156
KẾT LUẬN .................................................................................................................158
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................160
PHỤ LỤC ....................................................................................................................171
vii
Giải quyết việc làm
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HðH
Hiện ñại hóa
HðND
Hội ñồng nhân dân
ILO
Tổ chức Lao ñộng quốc tê
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LLLð
Lực lượng lao ñộng
Nð-CP
Nghị ñịnh Chính phủ
Ủy ban nhân dân
XKLð
Xuất khẩu lao ñộng
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ
Hình 1.1. Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñấtError! Bookma
Hình 1.2. Mô hình Khung logic ñánh giá chính sách .. Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1: Khung lý thuyết nghiên cứu ......................... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2
Tỉ lệ tham gia LLLð ñặc trưng theo tuổi và giới tínhError! Bookmark not defined
Hình 3.1: Phương thức tìm việc của người lao ñộng trong các DN, KCN trên ñịa
bàn Hà Nội .................................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2: Kết quả giải quyết việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất theo tuổi...............Error! Bo
Hình 3.3: Tình hình lao ñộng còn lại tham gia hoạt ñộng nông nghiệp sau khi thu
hồi ñất tại 4 huyện ñiều tra........................... Error! Bookmark not defined.
BẢNG
Bảng 1.1. Các tiêu chí ñánh giá chính sách việc làm cho thanh niênError! Bookmark not def
Bảng 2.1. Tổ chức ñiều tra phỏng vấn về chính sách việc làm cho thanh niên vùng
Bảng 3.7: Tình trạng tham gia ñào tạo nghề của nhóm thanh niên chuyển ñổi từ
nghề nông nghiệp sang hoạt ñộng ngành nghề khác ở các huyện ñiều traError! Boo
Bảng 3.8: Số thanh niên nông thôn ở Hà Nội ñược GQVL sau khi thu hồi ñấtError! Bookmar
Bảng 3.9. Cơ cấu thanh niên nông thôn làm việc trong các ngành nghềError! Bookmark not
Bảng 3.10. Lực lượng lao ñộng Hà Nội qua các năm 2005, 2009, 2010Error! Bookmark not d
Bảng 3.11. Tỉ lệ lao ñộng trẻ nông thôn Hà Nội qua ñào tạo nghềError! Bookmark not define
Bảng 3.12: ðánh giá về tác ñộng của chính sách ñào tạo nghề ñến chuyển ñổi việc
làm cho thanh niên khi bị thu hồi ñất...........Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13: ðánh giá tác ñộng của chính sách ñào tạo nghề ñến việc làm trong các
ngành ñối với thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñấtError! Bookmark not defined
Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả chi trả tiền bồi thường GPMB các dự án trên ñịa bàn
Hà Nội từ năm 2005- 2009........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15. ðánh giá về tác ñộng của chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất
ñến GQVL cho thanh niên ........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16: ðánh giá tác ñộng của chính sách hỗ trợ tín dụng ñối với tìm và tự tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñấtError! Bookmark not defined.
Bảng 3.17: ðánh giá tác ñộng của chính sách phát triển DN và làng nghề ñối với thu
hút thanh niên vào làm việc sau khi thu hồi ñấtError! Bookmark not defined.
Bảng 3.18. ðánh giá của thanh niên về tác ñộng của chính sách ñến việc làm trong
các ngành...................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.19. Tổng hợp ñánh giá của thanh niên và cán bộ quản lý về tác ñộng của các
chính sách bộ phận việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñấtError! Bookmark not
Bảng 3.20. Số thanh niên ñược GQVL sau khi thu hồi ñấtError! Bookmark not defined.
Bảng 4.3. Một số ý kiến của cán bộ quản lý trên ñịa bàn Hà Nội về hoàn thiện
chính sách việc làm cho thanh niên nông thônError! Bookmark not defined.
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất Hà Nội ñến năm 2020 .......................142
1
LỜI MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài luận án
Thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ mục ñích CNH, HðH và ðTH diễn ra
mạnh mẽ ñã mang ñến những thay ñổi lớn ở các vùng nông thôn Việt Nam. Báo cáo
từ những ñề tài nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nước cho thấy sau khi thu
hồi ñất nông nghiệp, ngân sách của ñịa phương tăng lên, cơ sở hạ tầng nông thôn
ñược cải thiện, thu nhập bình quân ñầu người của ñịa phương tăng lên hàng năm, tỉ
lệ hộ nghèo giảm ñi ñáng kể. Tuy nhiên thu hồi ñất làm giảm ñi nhanh chóng diện
tích ñất sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp ñến việc làm của các hộ nông
dân và ñe dọa an ninh lương thực. Trong 10 năm từ năm 2001 ñến 2010, trung bình
mỗi năm khu vực nông thôn nước ta phải nhường 50 nghìn ha ñất nông nghiệp.
Theo tính toán của các nhà phân tích, mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi sẽ làm cho
khoảng 10 người lao ñộng mất việc làm; và với nửa triệu ha ñất bị thu hồi từ năm
2001-2010, số lao ñộng mất việc làm lên ñến hàng triệu người.
Hà Nội có tổng diện tích ñất lên ñến 334.852 ha, trong ñó diện tích ñất nông
nghiệp chiếm tới gần 52% diện tích ñất của toàn Thành phố. ðể phục vụ cho quá
trình CNH- HðH thì việc thu hồi ñất nông nghiệp là ñiều không thể tránh khỏi và
ñang diễn ra rất mạnh mẽ. Trong giai ñoạn 5 năm từ 2008 - 2012, Thành phố Hà
Nội ñã ra quyết ñịnh thu hồi ñất của hơn 2000 dự án với tổng diện tích ñất thu hồi là
16 382.8 ha, trong ñó ñất nông nghiệp chiếm khoảng 80%. Tính trung bình hàng
năm trên ñịa bàn Hà Nội diện tích ñất thu hồi khoảng 3200 ha trong ñó 80% là ñất
nông nghiệp, kéo theo khoảng 30 nghìn lao ñộng nông nghiệp mất việc làm trong ñó
phần lớn là lao ñộng trẻ, nhưng chỉ khoảng 13% lao ñộng thuộc hộ có ñất bị thu hồi
chỗ ít phát huy tác dụng, số thanh niên ñịa phương ñược tuyển dụng vào làm việc tại
các KCN, DN còn hạn chế, cơ cấu lao ñộng chuyển dịch chậm; (iv) Chính sách xuất
khẩu lao ñộng ñã ñược triển khai nhưng kết quả việc làm và thu nhập của thanh niên
qua XKLð còn thấp…
Xuất phát từ thực tiễn ñó, tác giả lựa chọn ñề tài “Chính sách việc làm cho
thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất của Hà Nội” ñể làm ñề tài luận án tiến sĩ.
2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan
ñến ñề tài luận án
Cho ñến nay ñã có khá nhiều công trình ở nước ngoài cũng như trong nước
nghiên cứu về việc làm nói chung và việc làm của thanh niên nói riêng.
3
2.1. Ở nước ngoài: Các công trình có liên quan có thể chia thành 2 nhóm, ñó
là các nghiên cứu mang tính lý thuyết về việc làm nói chung và các nghiên cứu về
việc làm của thanh niên.
Về việc làm nói chung: Nghiên cứu về việc làm thường ñược các tác giả
nước ngoài ñề cập ñến trong các lý thuyết kinh tế của mình trong mối quan hệ với
thị trường và Nhà nước:
* Các tác phẩm kinh tế học cổ ñiển ñề cập ñến việc làm trong nền kinh tế ñã
ñưa ra hai ñịnh ñề: (1) Tiền công bằng sản phẩm biên của lao ñộng; (2) Khi một
khối lượng lao ñộng nhất ñịnh ñược sử dụng, ñộ thỏa dụng của tiền công bằng ñộ
phi thỏa dụng biên của số lượng việc làm ñó.
ðịnh ñề thứ nhất cho chúng ta một ñường cầu việc làm. ðịnh ñề thứ hai cho
chúng ta một ñường cung và số lượng việc làm ñược xác ñịnh ở ñiểm mà tại ñó, ñộ
thỏa dụng của sản phẩm biên cân bằng với ñộ phi thỏa dụng của việc làm biên. Do
ñó, có bốn phương thức có thể làm tăng số việc làm: (i) Cải tiến về mặt tổ chức
hoặc về mặt dự báo nhằm giảm bớt sự thất nghiệp do “không ăn khớp”; (ii) Hạ thấp
ñộ phi thỏa dụng biên của lao ñộng ñược thể hiện qua tiền lương thực tế mà với
khu vực nông nghiệp, năng suất lao ñộng và thu nhập của người lao ñộng nông
nghiệp thấp, lượng lao ñộng trong xã hội ngày càng tăng, nên có sự di chuyển
nguồn lao ñộng dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp. Chính
vì khu vực nông nghiệp mang tính trì trệ nên cần giảm dần quy mô và tỷ trọng ñầu
tư, thay vào ñó, cần xây dựng và ñầu tư vào khu vực công nghiệp ñể thu hút người
lao ñộng. Mô hình ñược ñề ra dựa trên các giả ñịnh: (1) Tỷ lệ lao ñộng thu hút sang
khu vực công nghiệp tương ứng với tỷ lệ vốn tích lũy ở khu vực này (thâm dụng
vốn, hoặc ñầu tư nơi khác); (2) Khu vực thành thị không có thất nghiệp; (3) Có thể
giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở nông thôn mà không cần phải chuyển ra
thành phố; (4) Tiền lương công nghiệp không tăng (thực tế vẫn tăng do nhu cầu về
lao ñộng có tay nghề và áp lực từ các tổ chức công ñoàn).
* Mô hình kinh tế tân cổ ñiển [8] coi công nghệ là yếu tố trực tiếp quyết ñịnh
tăng trưởng và giúp tối ña hóa lợi nhuận. ðối với khu vực nông nghiệp, nếu áp dụng
các tiến bộ công nghệ, lao ñộng có thể cải thiện, nâng cao chất lượng ruộng ñất,
giúp tăng cả về chất lượng và số lượng sản phẩm. ðầu tư làm tăng năng suất nông
nghiệp khiến việc dịch chuyển lao ñộng khỏi nông nghiệp không làm tăng giá nông
sản, do ñó ñể tránh bất lợi nên ñầu tư vào cả nông nghiệp ngay từ ñầu. ðối với khu
5
vực công nghiệp, việc áp dụng các tiến bộ công nghệ dẫn ñến chủng loại và chất
lượng sản phẩm làm ra ngày càng tăng, vì vậy, các chủ lao ñộng phải trả tiền công
cho người lao ñộng cao hơn. ðiều này buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn công
nghệ phù hợp (công nghệ sử dụng nhiều vốn hay công nghệ sử dụng nhiều lao
ñộng). Theo mô hình này, việc hình thành việc làm thường là sự tác ñộng ñồng thời
của ba yếu tố: (1) nhu cầu thị trường; (2) yếu tố cần thiết ñể sản xuất ra sản phẩm,
dịch vụ: sức lao ñộng (sức lực và trí lực), công cụ sản xuất, ñối tượng lao ñộng; (3)
môi trường xã hội xét cả góc ñộ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.
Có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
các yếu tố ñầu vào; phát triển logistic ñồng bộ từ khâu sản xuất, vận chuyển, bán
hàng; phát triển nông nghiệp tạo nhu cầu tăng quy mô công nghiệp và dịch vụ. Các
biện pháp này hướng tới tăng trưởng việc làm nhanh hơn tăng trưởng lao ñộng,
khiến thu nhập thực tế của người lao ñộng tăng lên.
Về việc làm của thanh niên:
Từ sau năm 1970 của thế kỷ XX, nhiều quốc gia trên thế giới nhờ tiếp cận
kịp thời với những tiến bộ khoa học và công nghệ nên ñã ñạt ñược những thành tựu
khá rực rỡ trong quá trình CNH, HðH và phát triển KT- XH của ñất nước, trong ñó
nổi bật là Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore. Sự phát triển nhanh chóng ñó cũng ñồng
thời buộc người lao ñộng phải không ngừng học hỏi, nâng cao trình ñộ chuyên môn
nghiệp vụ. Người lao ñộng nào (kể cả già và trẻ) không theo kịp ñược sự biến ñổi
của công nghệ sẽ bị loại ra khỏi quá trình hoạt ñộng của nền kinh tế, trở thành
những người thất nghiệp; ñây là áp lực rất lớn ñối với lao ñộng thanh niên. Chính vì
thế, từ năm 1980 trở ñi ñã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về lao ñộng
việc làm trong ñiều kiện phát triển mới, trong ñó có những công trình dành riêng
nghiên cứu về lực lượng lao ñộng trẻ. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- Năm 1980, Makeham. P ñã cho ra mắt cuốn sách “Youth unemployment”,
nói về tình trạng thất nghiệp của giới trẻ ở các quốc gia, kể cả các quốc gia có nền
kinh tế chậm phát triển, ñang phát triển hay ñã phát triển, và khuyến cáo mỗi quốc
gia cần có chính sách ñào tạo nghề cho giới trẻ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ
thể về kinh tế - xã hội của quốc gia mình. [120]
- Năm 1982, Lynch L.M và Richardson R ñã xuất bản quyển sách
“Unemployment of young workers in Britain” [119], nói về tình trạng thất nghiệp
của những lao ñộng trẻ ở Anh, nhất là trong ñiều kiện ñổi mới kỹ thuật và công nghệ
sản xuất theo hướng hiện ñại. Công trình nghiên cứu cũng ñã kiến nghị với Chính
7
phủ và giới trẻ Anh những ñịnh hướng chủ yếu ñể khắc phục tình trạng trên.
8
viết ñề cập ñến vấn ñề việc làm, trong ñó có thể phân thành nhóm 3 nội dung chủ
yếu sau: Việc làm và chính sách việc làm nói chung; Việc làm cho thanh niên; Việc
làm cho người nông dân có ñất bị thu hồi.
(i) Về việc làm và chính sách việc làm nói chung.
Nổi bật là công trình nghiên cứu "Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt
Nam” (1997), NXB Chính trị quốc gia) của hai tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần
Hữu Trung. Nghiên cúu này phân tích toàn diện các chính sách giải quyết việc làm
trong nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ 20. Tác giả trình bày rộng hầu
hết các vấn ñề liên quan ñến các chính sách giải quyết việc làm và ñề xuất các giải
pháp. Tuy nhiên công trình này không ñề cập riêng chính sách việc làm cho nhóm
ñối tượng thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất.[45]
(ii) Về việc làm và chính sách việc làm cho thanh niên.
Năm 2005, Nhà xuất bản Lao ñộng - Xã hội ñã cho ra mắt quyển sách “Thị
trường lao ñộng và ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên” của Nguyễn Hữu
Dũng. Công trình nghiên cứu này ñã phân tích sâu sắc các nội dung có liên quan
ñến lý luận về thị trường lao ñộng, ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên và mối
quan hệ với thị trường lao ñộng; thực trạng thị trường lao ñộng ở nước ta cũng như
thực trạng ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên thời gian qua; dự báo cung cầu
của thị trường lao ñộng, ñịnh hướng nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh
niên. Có thể nói ñây là công trình nghiên cứu khá toàn diện về thị trường lao ñộng
và ñịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niên của nước ta.[44]
Ngô Quỳnh An với luận án tiến sĩ “Tăng cường khả năng tự tạo việc làm
cho thanh niên Việt Nam” bảo vệ năm 2012 tại trường ðại học KTQD, ñã phân tích
và ñánh giá thực trạng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam trong bối cảnh nền
kinh tế thị trường ñang hội nhập quôc tế, ñưa ra kết luận là khả năng này ở thanh
niên Việt Nam còn chưa cao, từ ñó ñề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm
tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên.[42]
Yên...; nêu lên những khó khăn, bức xúc của người nông dân sau khi Nhà nước thu
hồi ñất. Tác giả khẳng ñịnh CNH, ðTH là xu thế phát triển tất yếu, tuy nhiên trong
quá trình thực hiện do chưa có kinh nghiệm nên ñã nảy sinh một số hạn chế, nhất là
việc ổn ñịnh ñời sống và việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi ñất. Nhóm tác giả
này nêu 4 kiến nghị, trong ñó ñáng lưu tâm là hai kiến nghị sau: (1) ðề nghị ðảng,
Nhà nước có chủ trương, chính sách cụ thể hơn về ñời sống và việc làm cho nông
dân vùng thu hồi ñất. (2) Cần có những cuộc ñiều tra, nghiên cứu trên diện rộng một
cách tỷ mỷ, chi tiết, lắng nghe những kiến nghị chính ñáng của người dân sau khi bị
11
thu hồi ñất, từ ñó có ñề xuất chính sách phù hợp. Cũng theo nhóm tác giả, việc xây
dựng và ban hành chính sách việc làm của nông dân sau khi thu hồi ñất cần ñược
thảo luận rộng rãi, dân chủ. Các ñề xuất nêu trên của tác giả là hướng mở mà NCS
thấy rằng cần phải tiếp tục nghiên cứu.
Kết luận: Sau khi nghiên cứu tổng quan, tác giả luận án rút ra kết luận sau:
(1) Hệ thống các mô hình lý thuyết về việc làm cho chúng ta một cách nhìn
tổng quan về vấn ñề việc làm của một nền kinh tế. Ý nghĩa của việc nghiên cứu các
mô hình nêu trên cũng cho thấy cần phải xây dựng ñược mô hình nghiên cứu chính
sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất rút ra từ các lý thuyết này.
(2) Các công trình và bài viết nêu trên ñều ñề cập ñến vấn ñề việc làm,
chính sách việc làm cho lao ñộng nói chung, cho lao ñộng thanh niên và cho người
nông dân vùng thu hồi ñất nói riêng; ñó là nguồn tài liệu phong phú ñể tác giả luận
án kế thừa và tiếp tục nghiên cứu. Tuy nhiên tính ñến thời ñiểm thực hiện nghiên
cứu, tác giả luận án nhận thấy chưa có một nghiên cứu nào trong nước và quốc tế,
ñề cập chính sách việc làm cấp chính quyền ñịa phương cho nhóm ñối tượng thanh
niên nông thôn vùng thu hồi ñất. ðây chính là “khoảng trống” cho nghiên cứu này.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu cuối cùng của luận án là ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp hoàn
là các chính sách ñào tạo nghề; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất; hỗ trợ tín dụng cho
thanh niên tìm và tự tạo việc làm; khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề
nông thôn ñể tạo việc làm tại chỗ; xuất khẩu lao ñộng thanh niên nông thôn.
Sự khác biệt về phạm vi của nghiên cứu này với các nghiên cứu trước ñây là:
(i) nghiên cứu chính sách việc làm của chính quyền cấp thành phố; (ii) ñối tượng
chính sách là thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất.
- Về không gian: nghiên cứu ñịa bàn các huyện ngoại thành Hà Nội.
- Về thời gian: số liệu thứ cấp ñược thu thập chủ yếu trong giai ñoạn từ năm
2005 ñến 2010; số liệu sơ cấp thu thập vào năm 2012; các giải pháp chính sách
ñược ñề xuất cho ñến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu (sẽ ñược trình bày cụ thể ở chương 2)
6. Những ñóng góp mới chủ yếu của luận án
• Về lý luận
- Luận án ñã xác ñịnh ñược khung lý thuyết nghiên cứu chính sách việc làm
cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất, trong ñó quan trọng nhất là nội dung và
13
các tiêu chí ñánh giá chính sách, các chỉ số giám sát ñánh giá các chính sách bộ phận.
- Luận án ñã hệ thống hóa các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến chính sách việc
làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất.
• Về thực tiễn
- Luận án ñã làm rõ thực trạng thu hồi ñất và mất việc làm do thu hồi ñất; kết
quả giải quyết việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñất của Hà Nội;
- Luận án ñã phân tích, ñánh giá thực trạng 5 chính sách bộ phận có tác ñộng
mạnh mẽ ñến mục tiêu việc làm cho thanh niên vùng thu hồi ñất của Hà Nội.
- Luận án ñã ñề xuất ñược một số ñịnh hướng và giải pháp hoàn thiện chính
sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi ñất của Hà Nội.
7. Kết cấu luận án
nhất ñộ tuổi thanh niên bắt ñầu từ 16, còn kết thúc ở tuổi nào thì có sự khác biệt,
nhưng xu hướng chung là nâng dần giới hạn kết thúc tuổi thanh niên do ngày nay
ñiều kiện kinh tế xã hội phát triển, thời gian ñào tạo cơ bản của tuổi trẻ dài thêm.
Trong ñề tài này, thanh niên ñược nghiên cứu chủ yếu dưới góc ñộ kinh tế
học và phù hợp với ñộ tuổi lao ñộng ñược quy ñịnh theo pháp luật của Việt Nam.
Tuy nhiên do những ñiều kiện khách quan của công tác thống kê tập hợp số liệu nên
trong luận án, tùy nội dung phân tích, có chỗ sử dụng số liệu theo cách hiểu truyền
thống, có chỗ sử dụng số liệu ñược cung cấp bởi các tỉnh, ngành, hoặc ðoàn Thanh
niên, song ñều nhằm mục ñích ñánh giá tình hình việc làm thanh niên một cách
khách quan, khoa học.
15
1.1.1.2 ðặc ñiểm của thanh niên nông thôn - lực lượng lao ñộng trẻ của xã hội
Ở bất cứ quốc gia nào, thanh niên ñều là lực lượng lao ñộng trẻ có vai trò
tiên phong trên mọi lĩnh vực. Ở Việt Nam qua các thời kỳ, các thế hệ thanh niên
luôn hoàn thành xuất sắc sứ mệnh lịch sử của mình. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7
Ban Chấp hành Trung ương ðảng CSVN khóa X ñã khẳng ñịnh: “Thanh niên là lực
lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết ñịnh tương lai, vận
mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, ñảm nhiệm những công việc
ñòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo”. [17]
Với tư cách lực lượng lao ñộng trẻ của xã hội, thanh niên nông thôn có các
ñặc ñiểm sau:
- Thanh niên nông thôn có ưu thế vượt trội về sức khỏe. Do tham gia lao
ñộng nông nghiệp ngay từ khi còn thiếu niên nên họ ñược rèn luyện về sức khỏe và
tinh thần, có khả năng lao ñộng tốt, kế thừa truyền thống lao ñộng cần cù. Sống ở
môi trường nông thôn, ñiều kiện sinh hoạt và làm việc không ñược bằng ñô thị,
thanh niên nông thôn ña phần có ý thức tiết kiệm, có tinh thần vượt khó, quyết tâm
vươn lên làm giàu, có trách nhiệm với gia ñình và xã hội.