LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được luận văn, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc nhất đến TS Kiều Văn Hoan, người đã dành nhiều công sức, trí tuệ và thời
gian để hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ về điều kiện cơ sở vật chất của
Ban chủ nhiệm khoa Địa lý, thư viện khoa Địa lý và thư viện trường Đại học
Sư phạm Hà Nội trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của
BGH, các thầy cô giáo trường THPT Yên Lạc – Yên Lạc – Vĩnh Phúc &
Trường THPT Phùng Khắc Khoan – Thạch Thất – Hà Nội đã hỗ trợ, tạo điều
kiện cho tôi tổ chức thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi của đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và
động viên tôi trong quá trình biên soạn tài liệu và hoàn thành đề tài.
Chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu để luận văn hoàn
thiện hơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Tác giả
Phạm Kim Trang
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Stt
1
2
3
4
5
6
Đối chứng
Thực nghiệm
Trung bình
Kinh tế - xã hội
Công nghệ thông tin
Phương pháp dạy học
Sánh giáo khoa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Bảng so sánh giữa chương trình định hướng nội dung và
chương trình định hướng đầu ra
Bảng 1.2 Nội dung, chương trình sách giáo khoa Địa lý lớp 11
Bảng 1.3 : Em có thích học môn Địa lý không ?
Bảng 1.4: Em có phương pháp nhớ bài kĩ không?
Bảng 1.5: Kết quả học tập môn Địa lý
Bảng 2.1 Các bài học Địa lý 11 – THPT cần sử dụng bản đồ, tập bản
đồ thế giới và các châu lục
Bảng 2.2 Phân loại các dạng câu hỏi
Bảng 2.3 Câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Bảng 2.4: Vai trò của PTTQ
Bảng 3.1 Tên trường và các giáo viên tham gia thực nghiệm
Bảng 3.2 Những biểu hiện khác nhau của HS trong giờ học ở hai lớp
đối chứng và thực nghiệm
Bảng 3.3 Kết quả trắc nghiệm thái độ hành vi của HS
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức của HS hai
trường sau khi học xong bài thực nghiệm số 1 của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức của HS hai
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc năng lực
14
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần năng lực với các trụ 16
cột giáo dục
Hình 2.1 Kĩ thuật dạy học “ Các mảnh ghép”
Hình 2.2: Sơ đồ kĩ thuật “khăn trải bàn”
Hình 2.3 Kĩ thuật dạy học “XYZ”
Hình 2.4: Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
77
83
89
94
116
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trên thế
giới, việc đổi mới nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học để chuẩn
bị cho thế hệ trẻ có đủ khả năng làm chủ được nền khoa học kỹ thuật hiện
đại là vấn đề cấp thiết. Nền giáo dục nước ta đang từng bước đổi mới về
mọi mặt để có thể đào tạo được những con người lao động có hiệu quả cao
đáp ứng được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết
Bang Nga, Nhật Bản, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; các khu vực như: Đông
Nam Á, Liên Minh Châu Âu và trên toàn thế giới. Từ đó học sinh tổng quát
bức tranh chung của toàn thế giới, khu vực, quốc gia mình đang sinh sống và
học tập… hình thành kiến thức, kĩ năng và hành vi tương ứng.
Qua tìm hiểu thực tế ở nhà trường phổ thông hiện nay, nhiều trường học
và giáo viên rất quan tâm đến đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng các
phương pháp dạy mới, ứng dụng phương tiện thiết bị hiện đại trong quá trình
dạy học đã đem lại hiệu quả nhất định góp phần nâng cao chất lượng dạy học
bộ môn. Tuy nhiên giáo viên vẫn còn nặng về truyền thụ nội dung, chú trọng
truyền thụ những tri thức khoa học chuyên môn, ít gắn với những ứng dụng
thực tiễn hướng đến phát triển năng lực toàn diện cho học sinh.
Để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học địa lý nói chung và địa lý lớp 11
nói riêng đặc biệt là góp phần phát huy năng lực của người học, tôi đã chọn
đề tài: “Dạy học địa lý lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực”
là nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp để đổi mới phương pháp dạy học theo
định hướng phát triển năng lực nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học
môn Địa lý lớp 11 ở trường trung học phổ thông.
2
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp dạy học địa lý lớp 11 THPT theo
định hướng phát triển năng lực.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu đề ra, chúng tôi phải hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học theo định hướng
phát triển năng lực ở trường THPT.
Trong công trình nghiên cứu của Miller (1990) đã đề xuất mô hình kim
tự tháp thể hiện 4 mức độ khác nhau của mục đích dạy học theo hướng tiếp
cận năng lực bao gồm: “kiến thức, kĩ năng, thể hiện và hành động”. Theo mô
hình này, ở mức thấp nhất người học đạt được kết quả về kiến thức và kĩ
năng, ở mức độ cao hơn, người học thể hiện được năng lực và hành động thực
tế phù hợp với năng lực của mình.
- Trong chương trình đào tạo dựa vào năng lực, Johnson & Ratcliff
(2004), Linton (2009) và Blanxel & Moore (2012) đã xác định và đánh giá hệ
thống các năng lực cốt lõi mà người học cần đạt được trong quá trình học tập.
Đại học Vicotoria (Úc) xác lập 4 khối năng lực cần hình thành cho người học
là: năng lực cốt lõi, năng lực xuyên văn hóa; năng lực chuyên biệt và năng lực
nghề nghiệp…
Ở Việt Nam:
Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục dạy học theo
định hướng phát triển năng lực, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực, đổi mới phương pháp dạy học bộ môn ở trường phổ
thông, các nghiên cứu này được đề cập thông qua các công trình nghiên cứu
khoa học, sách, tạp chí, luận văn.
4
- Đề cập đến dạy học theo định hướng phát triển năng lực:
Trong đó kể đến công trình“ Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để
phát triển các năng lực ở nhà trường” của Xavier do Đào Trọng Quang,
Nguyễn Ngọc Nhị dịch, Nxb Giáo Dục,1996, tác giả đã đưa ra khái niệm
năng lực, phân biệt năng lực bộ môn và liên môn; năng lực cơ bản.
Cuốn sách : “Pisa và các dạng câu hỏi”, các tác giả Nguyễn Hải Châu
và Lê Thị Mỹ Hà, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2012. Đây là cuốn sách biên soạn
tổng quan về các đánh giá Pisa, dạng câu hỏi Pisa tiêu biểu. Cuốn sách chỉ ra
trường phổ thông, Bộ giáo dục và đào tạo, dự án phát triển giáo viên THPT
và TCCN, tháng 8 năm 2013. Nội dung chính của tài liệu đề cập đến việc
đánh giá khái quát chương trình, SGK giáo dục phổ thông hiện hành; định
hướng xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015; hướng
dẫn phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; kiểm tra, đánh
giá HS theo định hướng phát triển năng lực.
- Đề cập đến đổi mới phương pháp dạy học bộ môn:
Đổi mới phương pháp dạy học được coi là nhân tố quan trọng, quyết
định nhất đến việc nâng cao chất lượng dạy học địa lý, vì vậy đã có nhiều
công trình nghiên cứu, trong cuốn “ Lí luận dạy học Địa lý” của tác giả
Nguyễn Dược – Nguyễn Trọng Phúc (Nxb Đại học Sư phạm, 2006). Các tác
giả đề cập đến vị trí, chức năng, nhiệm vụ của môn Địa lý ở nhà trường phổ
thông. Các nguyên tắc, hình thức tổ chức, thiết bị và phương tiện dạy học địa
lý ở trường phổ thông. Tác giả cũng phân tích các phương pháp dạy học
chung (PP diễn giảng, PP đàm thoại..) và PP riêng môn Địa lý (PP hướng dẫn
HS khai thác tri thức từ bản đồ, số liệu thống kê, PP hướng dẫn HS khai thác
tri thức ngoài thực địa;
Trong cuốn“ Phương pháp dạy học Địa lý theo hướng tích cực” của tác
giả Đặng Văn Đức và Nguyễn Thu Hằng, Nxb Đại Học Sư Phạm, các tác giả
6
đã đưa ra cơ sở lí luận về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học Địa
lý, lịch sử, bản chất của dạy học lấy HS làm trung tâm. Trong cuốn sách này
các tác giả đưa ra 16 phương pháp dạy học tích cực, trình bày những khái
niệm, ý nghĩa, quy trình thực hiện. Ngoài ra còn có các giáo án minh họa…
Đây là tài liệu rất bổ ích cung cấp cho giáo viên các phương pháp dạy học tích
cực vận dụng vào thực tế giảng dạy ở trường phổ thông.
Trong cuốn “Dạy và học tích cực – một số phương pháp và kĩ thuật dạy
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu các biện pháp dạy học phát triển năng lực trong
chương trình Địa lý lớp 11 (chương trình cơ bản).
- Các bài thực nghiệm sau:
+ Bài 9 Nhật Bản (Tiết 1): Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
+ Bài 10 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Tiết 1): Đặc điểm nổi bật của
tự nhiên, dân cư.
+ Bài 11: Đông Nam Á (tiết 1): Tự nhiên, dân cư và xã hội
- Địa bàn thực nghiệm:
+ Trường THPT Yên Lạc – Yên Lạc – Vĩnh Phúc
+ Trường THPT Phùng Khắc Khoan – Thạch Thất – Hà Nội.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các biện pháp đổi phương pháp giảng dạy như cải tiến các
phương pháp dạy học truyền thống, tổ chức hoạt động học tập cho học sinh,
bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh thì sẽ góp phần nâng
cao chất lượng giảng dạy địa lý cho học sinh ở trường phổ thông.
8. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
8.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống
Hệ thống là một thể hoàn chỉnh, phức tạp, có tổ chức, là sự tổng hợp,
phối hợp các vật thể hoặc các bộ phận, tạo thành một thể thống nhất hoàn
8
chỉnh. Trong quá trình dạy học, tất cả các yếu tố từ nội dung, phương pháp,
phương tiện dạy học đến GV, HS và môi trường giáo dục đều có mối quan hệ
mật thiết trong một thể thống nhất. Đề tài vận dụng quan điểm hệ thống để
đưa ra được các biện pháp phát triển năng lực cho HS lớp 11 trong hệ thống
thống nhất của quá trình dạy học
quá trình học tập, người học là trung tâm của quá trình nhận thức. Việc dạy
phải tính đến nhu cầu, nguyện vọng của người học, đến những đặc điểm tâm
sinh lí và cấu trúc tư duy của người học. Việc dạy học phải xuất phát từ người
học, vì người học, phải đáp ứng được ứng yêu cầu của người học cũng như xã
hội. Quan điểm này đã định hướng cho tác giả tiến hành nghiên cứu những
đặc điểm tâm lí cũng như đặc điểm trí tuệ và nhận thức của HS THPT trong
đề tài của mình.
8.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, xử lý tài liệu
Chúng tôi kế thừa có chọn lọc và phân tích các nguồn tài liệu, tư liệu có
liên quan, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu. Sau khi tiến
hành thực nghiệm chúng tôi thống kê các số liệu thu được theo bảng biểu và
trình bày bằng biểu đồ. Phương pháp này giúp chúng tôi rút ngắn thời gian, đa
dạng nguồn tài liệu tham khảo, so sánh kết quả thực nghiệm rõ ràng.
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Là phương pháp cần thiết
cho việc hoàn thành một luận văn. Với đề tài này, tôi đã tiến hành thu thập,
phân tích và lựa chọn tài liệu từ các nguồn khác nhau như: sách giáo khoa,
sách tham khảo, các luận văn, công trình nghiên cứu khoa học, phần mềm tin
học…Sau đó tổng hợp phân tích so sánh các tài liệu để làm tư liệu cho bài
viết của mình.
- Phương pháp thực nghiệm, phỏng vấn, quan sát
Phương pháp phỏng vấn, quan sát tìm hiểu thực tế ở trường phổ thông
nhằm thu thập tài liệu thực tế cần thiết cho đề tài, thông qua dự giờ, điều tra
10
tình hình dạy và học của giáo viên và học sinh lớp 11 trường THPT Yên Lạc
– Vĩnh Phúc; trường THPT Phùng Khắc Hoan – Thạch Thất – Hà Nội; trường
THPT Việt Đức – Hà Nội.
Năng lực (Capacity/ Ability): hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng
(hoặc tiềm năng) mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở
một thời điểm nhất định. Ví dụ: khả năng giải toán, khả năng nói tiếng
Anh...thường được đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ.
Năng lực (compentence): thường được gọi là năng lực hành động, là khả
năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/ một hành động cụ thể, liên quan đến
một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và sự sẵn
sàng tham gia hành động.
Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc
như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/ củng cố qua kinh nghiệm,
hiện thực hóa qua ý chí (Jon Erpenbeck 1998).
Năng lực là khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể
học được...để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng
hàm chứa trong nó tính sẵn có hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã
hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp
trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001).
Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực
hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể (OECD, 2002).
12
Năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng,
thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các
tình huống và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong
các tình huống đa dạng của cuộc sống” ( Québec – Ministere de l’ Education,
2004).
Năng lực là khả năng ứng phó thành công hay năng lực thực hiện hiệu
quả một loại/lĩnh vực hoạt động nào đó trên cơ sở hiểu biết (tri thức), biết
cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo để
sàng hành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi.
1.1.1.2. Cấu trúc năng lực
NL cá thể
NL chuyên môn
NL phương pháp
NL xã hội
NL hành động
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc năng lực [8]
- Năng lực chuyên môn (Professional competency) : Là khả năng thực
hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên
môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.
14
Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trìu tượng
hóa, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình[8].
Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên
môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn.
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp gồm năng lực phương pháp
chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là
những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.[8].
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục
Năng lực xã hội
Học để chung sống
Năng lực cá thể
Học để tự khẳng định mình
Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần năng lực với các trụ cột
giáo dục [8]
1.1.1.3. Quá trình hình thành năng lực
Dirk Schnekenberg và Johannes Widt (2006) đã mô hình hóa các nét đặc
trưng đại diện cho một chuỗi các nhân tố ảnh hưởng tương ứng đến sự hình
thành năng lực trong quá trình thực hiện hành động. Theo các giả này có một
quá trình có tính chu kỳ trong đó những nhân tố này được kết nối vào quá
trình hình thành năng lực và ở mỗi giai đoạn đều có sự phụ thuộc vào giai
đoạn trước đó, bao gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực:
- Tiếp nhận thông tin
- Xử lý thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức)
- Áp dụng/ vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)
- Thái độ và hành động
- Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực
16
Sự kết hợp 5 bước trên đây tạo thành năng lực ở học sinh. Nhiều năng
lực được hợp lại tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với kinh nghiệp mới có thể
hình thành năng lực nghề nghiệp.
và kỹ năng đổi mới; kỹ năng về thông tin, đa phương tiện và công nghệ. Các
năng lực cốt lõi của thế kỷ 21, gồm:
Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông: Kinh tế
học, tiếng Anh, Nhà nước, Nghệ thuật, Lịch Sử, Địa lý, đọc hiểu hoặc ngôn
ngữ, toán, khoa học, giáo dục công dân.
Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỷ 21: Nhận thức về thế giới,
kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp, kiến thức về chăm
sóc sức khỏe và kiến thức về dân sự.
Các năng lực về suy nghĩ và học tập: Năng lực giải quyết vấn đề và tư
duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực đổi mới và sáng tạo, năng lực hợp
tác, năng lực học từ bối cảnh thực tế...
Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông
Năng lực nghề nghiệp và kỹ năng sống: mềm dẻo linh hoạt và thích ứng,
thúc đẩy và sự định hướng, lãnh đạo và trách nhiệm xã hội.
Những năng lực cốt lõi của học sinh thế kỷ 21 cần được mỗi giáo viên,
nhà trường nhận diện như là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra), đó là kết quả của
quá trình dạy và học. Vì vậy nhất thiết phải phát triển được các chương trình
giáo dục và áp dụng các chiến lược dạy học phù hợp để nuôi dưỡng, hình
thành các năng lực này.
Trong chương trình Giáo dục phổ thông Úc (2013), đã xác định 7 năng
lực tổng quát bao gồm những kiến thức, kỹ năng, hành vi và những khuynh
hướng, cùng với nội dung giáo trình trong từng lĩnh vực học tập và các ưu
tiên qua giáo trình khác nhau, sẽ hỗ trợ học sinh, sống và làm việc thành công
dân trong thế kỷ 21.
Cụ thể 7 năng lực tổng quát bao gồm:
18
- Sử dụng ngôn ngữ (đọc viết)
+ Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với mục tiêu đề ra.
Tìm ra cách học tập phù hợp của bản thân; ghi chép thông tin bằng các hình
thức phù hợp, thuận tiện cho ghi nhớ, bổ sung.
+ Tự nhận ra và điều chỉnh sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình
học. (phát huy thế mạnh của bản thân, khắc phục mặt hạn chế); đúc kết kinh
nghiệm để vận dụng vào các tình huống khác, điều chỉnh cách học để nâng
cao chất lượng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề
+ Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, cuộc sống.
+ Làm rõ thông tin trong vấn đề cần giải quyết, đề xuất giải pháp để giải
quyết vấn đề.
+ Đánh giá giải pháp, lựa chọn giải pháp tối ưu.
+ Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay
không phù hợp của giải pháp thực hiện.
- Năng lực sáng tạo
+ Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định và làm rõ
thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều
nguồn khác nhau.
+ Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải
pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình
luận được về các giải pháp đề xuất.
+ Suy nghĩ và khái quát hoá thành tiến trình khi thực hiện một công việc
nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết vào tình
huống tương tự với những điều chỉnh hợp lý.
+ Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không quá lo
lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực trong
những ý kiến khác.