TỔ CHỨC dạy học TƯƠNG tác TRONG môn địa lí lớp 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÝ THỊ HẰNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC TƯƠNG TÁC
TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11-THPT
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: LL&PPDH Địa Lí
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Văn Đức


HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS Đặng Văn Đức, người đã hướng dẫn , giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian
em tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa Địa lý,
đặc biệt là các thầy cô trong Tổ phương pháp đã cho chúng em rất nhiều kiến thức về
chuyên môn và phương pháp giảng dạy cùng với sự giúp đỡ về điều kiện cơ sở vật chất
của Ban chủ nhiệm Khoa Địa lý và Thư viện trường Đại học sư phạm Hà Nội.
Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo và Ban giám hiệu các trường THPT
Việt Bắc – Thành phố Lạng Sơn và Trường THPT Cao Lộc – huyện Cao Lộc, Tỉnh
Lạng Sơn đã tận tình giúp đỡ về vật chất và tinh thần cho em trong quá trình làm
thực nghiệm.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.


HSTT

: Học sinh trung tâm

ICT

: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền

thông
KTXH : Kinh tế xã hội
KT

: Kỹ thuật

KT

: Kiến thức

NL

: Năng lực

PTNL

: Phát triển năng lực

PPDH

: Phương pháp dạy học



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện
một cách hết sức bất ngờ và đổi mới một cách cực kỳ nhanh chóng. Theo đó hệ
thống giáo dục cũng đặt ra những yêu cầu cần phải đổi mới. Từ sự thi thố tài năng
bằng sự thuộc lòng những tri thức uyên thâm, quan điểm về chuẩn mực của người
giỏi là ‘thông kim bác cổ”, hiểu biết ‘thiên kinh vạn quyển” đã dần được thay đổi
bằng năng lực chuyên môn, năng lực giải quyết vấn đề, đưa ra những quyết định
sáng tạo, mang lại hiệu quả cao, thích ứng với đời sống xã hội.
Trước đòi hỏi của thực tiễn, nước ta đang trên con đường hội nhập và phát
triển thì đổi mới giáo dục, trong đó đổi mới phương pháp dạy học là hết sức cần
thiết. Luật giáo dục công bố năm 2005, Điều 28.2 có ghi ‘Phương pháp dạy học phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm, hứng thú học tập cho học sinh”. Do đó, trong quá trình giảng dạy người giáo
viên cần sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đảm bảo điều kiện và thời gian
tự học cho học sinh. Vì vậy cần phải tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo ,
tạo ra những chuyển biến sâu sắc trong đổi mới qui trình dạy học, nâng cao chất
lượng và hiệu quả giáo dục.
Ngày nay, xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và tạo môi
trường học tập mang tính tương tác là mối quan tâm hàng đầu của ngành giáo dục
cũng như các bậc phụ huynh. Từ trước đến nay, hình thức tác động từ giáo viên đến
học sinh đang được sử dụng phổ biến. Nhưng chỉ dừng lại ở tác động một chiều.
Trong xu hướng đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay theo hướng “ Lấy học
sinh làm trung tâm” thì nguyên tắc “Tương tác đa chiều, đa đối tượng” là sự tác
động qua lại không chỉ một chiều giữa thầy với trò (“ThầyTrò”) mà còn có sự tác
động trở lại của Trò với Thầy(“TròThầy”) và giữa nhiều học trò với nhau

tạo, phát triển năng lực của HS trong học tập, góp phần đổi mới phương pháp và
nâng cao chất lượng dạy học địa lý ở trường THPT.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nói trên, đề tài cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau đây:
2


- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học tương tác
trong môn Địa lý lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực.
- Xác định những yêu cầu, nguyên tắc tổ chức các hoạt động dạy học tương
tác trong môn Địa lý lớp 11 THPT.
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tương tác trong môn Địa lý lớp 11-THPT
- Thiết kế và tổ chức dạy học tương tác một số bài học Địa lý lớp 11 THPT.
- Tiến hành dạy học thực nghiệm một số bài học của chương trình Địa lý
lớp 11 tại một số trường THPT nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của đề tài
nghiên cứu
- Một số kết luận và khuyến nghị về việc tổ chức dạy học tương tác trong
môn Địa lý lớp 11 THPT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cách thức tổ chức dạy học tương tác trong môn Địa lý lớp 11
THPT theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian có hạn nên tác giả chỉ nghiên cứu tổ chức dạy học
tương tác trong môn Địa lý lớp 11 (chương trình chuẩn hiện hành) ở một số trường
THPT trong tỉnh Lạng Sơn như THPT Cao Lộc, THPT Dân tộc nội trú Tỉnh, THPT
Việt Bắc.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tương tác trong

trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương
pháp tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.
- Cho tới những năm 70 của thế kỷ XX, Guy Brouseau đề cập tới môi trường
trong dạy học, tìm hiểu mối quan hệ người học – người dạy – nội dung – môi trường.
Các tác giả Jean – Marc Denomme và Madeleine Roy cũng đã nghiên cứu và
thử nghiệm thành công về các cách tiếp cận sư phạm tương tác trong đó mô tả vai
trò riêng của từng nhân tố và mối liên hệ giữa các nhân tố của tam giác người học –
người dạy – môi trường. Bộ ba này tập hợp các nhân tố chính tham gia vào quá
trình dạy học. Mô hình học tập tương tác nhanh chóng được các nhà giáo dục học
Ukraina ưa chuộng trong thời gian gần đây. Người ta có thể bắt gặp những bài toán
mô tả những bài học tương tác trên tạp chí sư phạm, các GV giỏi nhất thực hành các

4


bài học này, chúng còn được đưa vào nội dung đào tạo của các khóa nâng cao
nghiệp vụ GV. Cơ sở lý thuyết của học tập tương tác cũng là một chủ đề của các
buổi thảo luận tích cực. Các ấn phẩm có hệ thống đầu tiên về vấn đề này ở Ukraina
– cuốn “Công nghệ tương tác: lý thuyết, thực hành, kinh nghiệm” và “Bài học hiện
đại. Công nghệ học tập tương tác” đã có đóng góp nhất định cho việc phát triển lý
thuyết và thực hành học tập tương tác.
Để giúp HS nhanh chóng thích ứng và sớm góp phần phát triển đời sống xã
hội, người ta thấy chăm lo phát triển tiềm năng của mỗi cá nhân chưa đủ mà còn
phải tổ chức cho HS hoạt động trong môi trường tập thể trên cơ sở tôn trọng tính
cách của mỗi cá nhân. Theo hướng đó đã ra đời các phương pháp học tập tương tác.
Ở Việt Nam: cố giáo sư Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Kỳ… và các PGS.TS. Đặng
văn Đức; PGS.TS. Phó Đức Hòa, PGS.TS Ngô Quang Sơn đã nghiên cứu, tìm hiểu
về các vấn đề phương pháp, công nghệ và môi trường trong dạy học tương tác.
Nhiều tác giả đã lấy dạy học tương tác làm đề tài luận văn, luận án của mình
như Vũ Lệ Hoa với đề tài “Biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tương tác trong

dạy – Thầy), và Môi trường (điểu kiện dạy học cụ thể). Mỗi yếu tố thuộc cấu trúc hoạt
động dạy học đảm nhận chức năng riêng biệt. Các yếu tố không tồn tại rời rạc bên cạnh
nhau mà chúng có quan hệ với nhau và luôn tác động qua lại lẫn nhau.
- Quan điểm công nghệ dạy học: Theo quan điểm công nghệ dạy học, chúng
ta cần tổ chức một cách khoa học quá trình dạy học và giáo dục trên cơ sở xác định
một cách chính xác và sử dụng một cách tối ưu đầu ra (mục tiêu giáo dục), đầu vào
(HS), nội dung dạy học, các điều kiện phương tiện kỹ thuật dạy học, các tiêu chuẩn
đánh giá, hệ thống phương pháp tối ưu, thời gian, sức lực tiền của của GV, HS
nhằm đạt được mục đích giáo dục và đáp ứng những yêu cầu của thời đại.
- Quan điểm giáo dục theo định hướng phát triển năng lực: quan điểm giáo
dục này nhằm đảm bảo quá trình đầu ra của quá trình dạy học, thực hiện mục tiêu
phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức
vào tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho học sinh năng lực giải quyết các tình
huống của cuộc sống và nghề nghiệp trong tương lai. Vì vậy dạy học theo quan
điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa hoạt động nhận thức của học
sinh về trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với các tình
huống của cuộc sống.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: phương pháp này được
6


sử dụng để nghiên cứu các công trình, cuốn sách về lý luận giáo dục và dạy học,
phương pháp dạy học địa lý, các phương pháp dạy học hiện đại, dạy học tương tác, các
đề tài luận văn tốt nghiệp cùng chuyên ngành, các cuốn sách và tài liệu liên quan. Phân
tích tổng hợp chính là nhằm phát hiện, khai thác, chọn lọc các khía cạnh khác nhau của
tài liệu để phục vụ nghiên cứu. Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các tài
liệu trong và ngoài nước. Đây chính là nguồn tư liệu tham khảo chủ yếu giúp cho tác
giả hiểu rõ những quan điểm, những ý kiến của các tác giả đi trước.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Phương pháp nghiên cứu lịch sử được sử

- Đã chứng minh được tính hiệu quả và khả thi của đề tài nghiên cứu qua
thực nghiệm sư phạm ở trường THPT.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Trong đó phần
nội dung của luận văn được cấu trúc thành 3 chương chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học tương tác
trong môn Địa lý lớp 11 – THPT theo định hướng phát triển năng lực.
Chương 2: Tổ chức dạy học tương tác trong môn Địa lý lớp 11 – THPT theo
định hướng phát triển năng lực.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

8


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC
TƯƠNG TÁC TRONG MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11 – THPT THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1. Những vấn đề về đổi mới giáo dục phổ thông
1.1.1. Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục phổ thông
Những quan điểm và đường lối chỉ đạo của nhà nước về đổi mới giáo dục
nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng được thể hiện trong nhiều văn bản, đặc
biệt trong các văn bản sau đây:
- Quán triệt quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về đổi
mới giáo dục nói chung, đổi mới chương trình, sách giáo khoa nói riêng: Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc
phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách

thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thủ mỗi địa phương”.
1.1.2. Đổi mới chương trình giáo dục
Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo đã xác định cần đổi mới các yếu tố cơ bản của giáo dục, coi trọng
pháp triển phẩm chất, năng lực của người học. Nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển
khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Theo tình thần này, các yếu tố
của quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông cần được tiếp cận theo hướng đổi
mới. Chương trình giáo dục ở trường phổ thông cần đổi mới theo: chương trình giáo dục
định hướng nội dung dạy học, chương trình giáo dục định hướng năng lực, định hướng
chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp THPT.
- Chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học

Chương trình dạy học truyền thống có thể gọi là chương trình giáo dục ”định
hướng nội dung” dạy học hay ”định hướng đầu vào” (điều khiển đầu vào). Đặc điểm cơ
bản của chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệ
thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học.
Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng.
Người ta chú trọng việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về
nhiều lĩnh vực khác nhau.
Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền thụ
cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống. Tuy nhiên ngày nay
chương trình dạy học định hướng nội dung không còn thích hợp, do những nguyên
10


nhân sau:
+ Việc quy định cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chương trình dạy
học dẫn đến tình trạng nội dung chương trình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri
thức hiện đại. Do đó việc rèn luyện phương pháp học tập ngày càng có ý nghĩa quan
trọng trong việc chuẩn bị cho con người có khả năng học tập suốt đời.

định hướng năng lực học sinh cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định
trong chương trình. Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý
chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện
quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng
của học sinh. Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến
nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của
tri thức. Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn
phụ thuộc quá trình thực hiện.
- Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình
giáo dục cấp trung học phổ thông.
Qua nghiên cứu các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng
chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục THPT những
năm sắp tới như sau:
+ Về phẩm chất
Các phẩm chất
1. Yêu gia đình,
quê hương, đất
nước

2. Nhân ái,
khoan dung

3. Trung thực,
tự trọng, chí
công vô tư

Biểu hiện
a) Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ các thành viên gia đình; tự hào
về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; có ý thức tìm

nhiên

Biểu hiện
trong thực hiện nhiệm vụ của bản thân; phê phán những hành vi
thiếu tự trọng.
c) Có ý thức giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích
chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân; phê phán những
hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
a) Tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân
trong học tập, lao động và sinh hoạt; chủ động, tích cực học hỏi
bạn bè và những người xung quanh về lối sống tự lập; phê phán
những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
b) Tin ở bản thân mình, không dao động; tham gia giúp đỡ
những bạn bè còn thiếu tự tin; phê phán các hành động a dua,
dao động.
c) Làm chủ được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt; có ý
thức rèn luyện tính tự chủ; phê phán những hành vi trốn tránh
trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
d) Xác định được thuận lợi, khó khăn trong học tập, trong cuộc
sống của bản thân; biết lập và thực hiện kế hoạch vượt qua khó
khăn của chính mình cũng như khi giúp đỡ bạn bè; phê phán
những hành vi ngại khó, thiếu ý chí vươn lên.
a) Tự đối chiếu bản thân với các giá trị đạo đức xã hội; có ý thức
tự hoàn thiện bản thân.
b) Có thói quen xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập; hình
thành ý thức lựa chọn nghề nghiệp tương lai cho bản thân.
c) Có thói quen tự lập, tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
d) Sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội;
sống nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác với mọi người xung quanh.
e) Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa


+ Về các năng lực chung
Các năng lực

Biểu hiện

chung

a) Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt
1. Năng lực tự
học

được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện.
b) Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực
hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân
tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc
phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham
khảo, internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt
với đề cương chi tiết, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa;
ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu
ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập.
c) Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi
thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của giáo
viên, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi

2. Năng lực giải
quyết vấn đề

gặp khó khăn trong học tập.
a) Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu

trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm
xúc của bản thân trong các tình huống ngoài ý muốn.
b) Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và
thực hiện được kế hoạch nhằm đạt được mục đích; nhận ra và có
ứng xử phù hợp với những tình huống không an toàn.
c) Tự đánh giá, tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lý của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.
d) Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn về chiều
cao, cân nặng; nhận ra được những dấu hiệu thay đổi của bản
thân trong giai đoạn dậy thì; có ý thức ăn uống, rèn luyện và
nghỉ ngơi phù hợp để nâng cao sức khoẻ; nhận ra và kiểm soát
được những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và tinh thần

trong môi trường sống và học tập.
5. Năng lực giao a) Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò
tiếp

quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp;
b) Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được
bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp;
c) Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù
hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.

6. Năng lực hợp a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm

15


Các năng lực
chung

ngữ điệu và nhịp điệu, trình bày được nội dung chủ đề thuộc
chương tŕnh học tập; đọc hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết
các văn bản, tài liệu ngắn; viết đúng các dạng văn bản về những chủ
đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích; viết tóm tắt nội dung chính
của bài văn, câu chuyện ngắn;
b) Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu; hiểu từ vựng thông dụng được

16


Các năng lực

Biểu hiện

chung
8. Năng lực sử

thể hiện trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữ

dụng ngôn ngữ

cảnh có nghĩa; phân tích được cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại
câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định,
câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu phức, câu điều kiện;
c) Đạt năng lực bậc 2 về 1 ngoại ngữ

a) Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa,
khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử
dụng các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước tính trong các tình
huống quen thuộc.

trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy.
+ Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương
pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên phải đảm bảo được “HS tự mình
hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”.
+ Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo
mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức
thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... nhằm nâng
cao hứng thú cho người học.
+ Sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có
thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù
hợp với đối tượng HS. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Việc đổi mới PPDH của GV được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự
khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được
sắp đặt sẵn. GV là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập như
nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào
các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,...
- Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách
đọc SGK và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết
cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,... Cần rèn luyện cho HS các
thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy
lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ.
- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm
18


“tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Lớp
học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu
biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học
tập chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status