Tham nhũng và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia chuyển đổi - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-------------

ĐẶNG VĂN CƯỜNG

THAM NHŨNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TẠI CÁC QUỐC GIA CHUYỂN ĐỔI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HCM, NĂM 2016


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

--------Δ-------2SLS: Two Stage Least Square (bình phương tối thiểu hai giai đoạn)
AIC: Akaike’s information Criterion
SIC: Schwaz Information Criterion
DGMM: difference GMM (GMM sai phân)
FDI: Foreign Direct Investment (đầu tư trực tiếp nước ngoài)
FEM: Fixed Effect Model (mô hình hiệu ứng cố định)
GMM: Generalized Method of Moments (phương pháp ước lượng tổng
quát hóa dựa trên moment)
GSL: Generalized Least Square (bình phương tối thiểu tổng quát hóa)
PRS: Political Risk Service
REM: Random Effect Model (mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên)
TFP: Total Factor Productivity (nhân tố sản xuất tổng hợp)


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Chương 2 Khung lý thuyết các yếu tố tác động tham nhũng
Hình 2.1: Lý thuyết nguyên nhân gây ra tham nhũng................................. 34
Chương 3 Khung lý thuyết tham nhũng tác động đến tăng trưởng
Hình 3.1: Các kênh truyền dẫn của tham nhũng đến tăng trưởng .............. 59
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Biểu đồ 4.1: Tham nhũng tại các quốc gia chuyển đổi ............................... 95
Biểu đồ 4.2 : Thu nhập bình quân ............................................................... 96
Biểu đồ 4.3 : Mức độ tự do kinh tế ............................................................. 97
Biểu đồ 4.4 : Mức độ tự do dân chủ............................................................ 98
Biểu đồ 4.5 : Tỷ lệ thất nghiệp .................................................................... 99
Biểu đồ 4.6 : Tỷ lệ lạm phát ...................................................................... 100
Biểu đồ 4.7 : Tốc độ tăng dân số............................................................... 101
Biểu đồ 4.8 : Độ mở thương mại............................................................... 102
Biểu đồ 4.9 : Tỷ lệ học sinh ...................................................................... 103
Biểu đồ 4.10 : Tỷ lệ đầu tư ........................................................................ 104
Biểu đồ 4.11 : Tỷ lệ chi tiêu dùng công .................................................... 105
Chương 5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Biểu đồ 5.1 : Mối quan hệ giữa tự do kinh tế và tham nhũng .................. 115
Biểu đồ 5.2 : Mối quan hệ giữa dân chủ và tham nhũng .......................... 117
Biểu đồ 5.3 : Mối quan hệ giữa thu nhập và tham nhũng ......................... 119
Biểu đồ 5.4 : Mối quan hệ giữa lạm phát và tham nhũng ......................... 120


Biểu đồ 5.5: Mối quan hệ giữa trình độ dân trí và tham nhũng ................ 121
Biểu đồ 5.6: Mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tham nhũng .............. 122
Biểu đồ 5.7: Mối quan hệ giữa nguồn gốc pháp lý và tham nhũng .......... 123
Biểu đồ 5.8 : Tác động từng phần của tự do kinh tế ................................. 129
Biểu đồ 5.9 : Tác động từng phần của dân chủ ......................................... 130
Biểu đồ 5.10 : Mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập và tham nhũng ....... 134
Biểu đồ 5.11 : Tác động tham nhũng đến tăng trưởng ............................. 141


Phương pháp nghiên cứu ............................................................. 12

1.6.

Kết quả và đóng góp mới của luận án ......................................... 15

1.7.

Quy trình nghiên cứu ................................................................... 16

1.8.

Kết cấu của luận án ...................................................................... 17

Chương 2 Khung lý thuyết các yếu tố tác động tham nhũng ............... 20
Giới thiệu chương 2 .............................................................................. 20
2.1. Khung khái niệm ........................................................................... 21
2.1.1. Tổng quan về thể chế .............................................................. 21
2.1.2. Tổng quan về tham nhũng ...................................................... 25
2.2. Lý thuyết các yếu tố tác động đến tham nhũng ......................... 30
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm ....................................................... 34
Kết luận chương 2 ................................................................................ 42
Chương 3 Lý thuyết tác động tham nhũng đến tăng trưởng ................ 43
Giới thiệu chương 3 .............................................................................. 43
3.1. Khái niệm tổng quan .................................................................... 44


3.2. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế...................................................... 46
3.2.1. Tham nhũng và tăng trưởng.................................................... 46

5.1.2. Phân tích mô hình tuyến tính cơ bản .................................... 113
5.1.3. Kiểm tra tính vững của mô hình ........................................... 124
5.1.4. Phân tích hiệu ứng từng phần ............................................... 127
5.2. Kết quả kiểm định mối quan hệ phi tuyến ............................... 131
5.2.1. Mối quan hệ phi tuyến .......................................................... 131
5.2.2. Kiểm tra tính vững ................................................................ 135
5.3. Kết quả kiểm định hiệu ứng chất bôi trơn của tham nhũng .. 137
5.3.1. Kiểm định giả thuyết hiệu ứng hội tụ ................................... 137
5.3.2. Kết quả thực nghiệm mô hình cơ sở ..................................... 139
5.3.3. Kết quả thực nghiệm mô hình biến tương tác ...................... 147
5.3.4. Phân tích tính vững bằng phương pháp D-GMM ................. 150
Kết luận chương 5 .............................................................................. 153
Chương 6 Kết luận và hàm ý chính sách .............................................. 154
Giới thiệu chương 6 ............................................................................ 154
6.1. Các phát hiện chính .................................................................... 154
6.2. Gợi ý về chính sách ..................................................................... 156
6.2.1. Các giải pháp góp phần kiểm soát tham nhũng .................... 156
6.2.2. Các giải pháp cho tăng trưởng kinh tế .................................. 164


6.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................... 167
Kết luận chương 6 .............................................................................. 168
Kết luận chung......................................................................................... 169
Danh muc các công trình công bố.......................................................... 173
Tài liệu tham khảo .................................................................................. 177


CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

từ tổ chức Transparency International, tác giả sử dụng dữ liệu của 46 quốc gia theo tiêu chuẩn của WDI (2014)
(xem thêm phụ lục).
1

1


doanh minh bạch, công bằng và ổn định chính sách nhằm thu hút dòng vốn
đầu tư thúc đẩy tiến trình phát triển đất nước. Chính sách cải cách này đã
mang lại những thành công bước đầu khi các nền kinh tế này đã đẩy mạnh
tiến trình công nghiệp hóa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế,
đạt được nhiều thành tựu về tăng trưởng kinh tế, văn hóa, xã hội… Nhưng,
song hành với những thành tựu đó, các quốc gia này vẫn đang đối mặt với
nhiều vấn đề xã hội nghiêm trọng. Trong đó, sự lây lan của nạn tham
nhũng tràn ngập vào mọi khía cạnh của đời sống kinh tế xã hội được xem
là vấn đề đáng lo ngại nhất. Theo báo cáo của WorldBank (2007b), thực tế
chỉ có 8 trong tổng số 34 quốc gia chuyển đổi có chỉ số kiểm soát tham
nhũng vượt mức trung trình của toàn thế giới trong giai đoạn 1996 – 2006
(kiểm soát tốt tham nhũng). Những nghiên cứu học thuật trước đây đã chỉ
ra rằng nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này được cho là do các quốc
gia chuyển đổi có chất lượng khung thể chế kém, thiếu cả mức độ dân chủ
và tự do kinh tế, và thu nhập của giới công chức còn thấp so với đại diện
khu vực tư (Acemoglu & Verdier, 2000; Treisman, 2000).
Những nghiên cứu dựa vào kinh nghiệm gần đây về hậu quả của tham
nhũng cũng cho thấy tham nhũng bóp méo sự phân bổ nguồn lực do đó nó
làm cho các nguồn ngân sách đi chệch hướng sang những lĩnh vực hoạt
động có thể dễ dàng hối lộ hay chi trả tiền hoa hồng phi pháp. Chẳng hạn,
nguồn ngân sách đi chệch hướng từ chi tiêu thường xuyên sang các khoản
đầu tư cơ bản để giúp giới chức dễ dàng trục lợi (Mauro, 1998; Tanzi &
Davoodi, 1998). Trong nhiều trường hợp, người nghèo chính là đối tượng

cơ quan quản lý nhà nước ở cấp vĩ mô có thể xây dựng, lựa chọn giải pháp
hợp lý trong việc cải tiến điều hành nhà nước và chống tham nhũng hiệu
quả tại các quốc gia này.

3


1.2.

Tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án và vấn đề nghiên
cứu

Gần đây, các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tham nhũng là rất đa
dạng và phong phú. Các nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu các
nguyên nhân gây ra tham nhũng và từ đó tìm ra các giải pháp giảm mức độ
tham nhũng. Các nhà kinh tế và người hoạch định chính sách đã từng nhấn
mạnh vai trò của các yếu tố thể chế như là mức độ tự do kinh tế và tự do
dân chủ trong việc chống tham nhũng (Krueger, 1974; Treisman, 2007).
Mặc dù có nhiều sự đồng thuận trong các tài liệu thực nghiệm nhưng vẫn
tồn tại một vài vấn đề chưa được giải quyết. Chẳng hạn, nghiên cứu của
Rock (2009) và Treisman (2000) cho thấy mức độ tự do kinh tế lớn hơn
làm giảm mức độ tham nhũng, trong khi đó vai trò của mức độ dân chủ thì
lại không rõ ràng.
Nghiên cứu của Krueger (1974) đã thiết lập một kịch bản về hoạt động
tham nhũng và đã chỉ ra rằng: tại các nền kinh tế định hướng thị trường,
chính phủ quy định các giới hạn lên các hoạt động kinh tế làm gia tăng
mức độ tham nhũng dưới nhiều hình thức khác nhau. Bởi vì các đại diện
khu vực tư không muốn mất quá nhiều thời gian cho việc xếp hàng chờ đợi
khi sử dụng các dịch vụ công nên họ chấp nhận thực hiện các khoản chi trả
bất hợp pháp cho giới công chức. Buchanan & Brennan (1980) nhấn mạnh

quốc nội tăng, thu nhập trung bình được cải thiện, tỷ lệ nghèo đói giảm,
phúc lợi xã hội được chính phủ quan tâm nhiều hơn,… nhưng vấn nạn
tham nhũng chẳng những không được cải thiện mà lại có khuynh hướng
tăng cao cả về quy mô và hình thức. Báo cáo của Worldbank (2014) đã
cung cấp bằng chứng cho vấn đề này khi mà chỉ có 8 trong 32 quốc gia
chuyển đổi có thể kiểm soát tham nhũng ở mức độ chấp nhận được, nghĩa
là giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh
tế thị trường của các quốc gia này lại không giúp giảm tham nhũng mà
ngược lại làm gia tăng tham nhũng.
5


Một hạn chế của các nghiên cứu trước đây khi tiếp cận chủ đề sự tác động
của thu nhập lên tham nhũng là chỉ tập trung vào mối quan hệ tuyến tính.
Trong khi đó, khung lý thuyết về mối quan hệ giữa tham nhũng và tăng
trưởng kinh tế của Dzhumashev (2014) cho thấy rằng mối quan hệ này
không hẳn là mối quan hệ tuyến tính mà có thể là phi tuyến. Lý thuyết này
hàm ý khi một quốc gia bước vào giai đoạn đầu của thời kỳ chuyển đổi, thu
nhập của người dân tăng cao và kéo theo các hoạt động tham nhũng cũng
diễn ra phổ biến hơn, mức độ phức tạp hơn, nhưng khi nền kinh tế bước
vào giai đoạn phát triển ổn định thì tham nhũng có khuynh hướng giảm vì
một số lý do như là: sức ép cải cách thể chế trong quá trình hội nhập, cạnh
tranh chính trị ngày càng lớn thông qua cơ chế bỏ phiếu công bằng, sự tự
do dân chủ và tự do báo chí,… Mối quan hệ phi tuyến này cũng đã được
kiểm chứng trong mô hình lý thuyết và kết quả thực nghiệm của Saha &
Gounder (2013), tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ sử dụng phương pháp ước
lượng PLS (Pooled Least Square) cho dữ liệu bảng và chưa xử lý vấn đề
nội sinh có thể tồn tại trong mô hình nên kết quả của nghiên cứu này có thể
bị chệch và không đáng tin cậy.
Tác giả cho rằng các nghiên cứu trước đây về tác động của thu nhập đến

chế nhằm bài trừ vấn nạn tham nhũng để hướng đến mục tiêu phát triển
kinh tế lâu bền và ổn định về sau.
Ở khía cạnh khác, các nghiên cứu đánh giá hậu quả của tham nhũng tại các
quốc gia, đặc biệt tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế, cũng
thu hút sự quan tâm lớn trong giới học thuật và những chuyên gia nghiên
cứu chính sách. Mặc dù chủ đề này đã được thực hiện rất nhiều, nhưng kết
quả của các nghiên cứu này vẫn còn gây nhiều tranh cải cả về phương diện
đạo đức cũng như ảnh hưởng kinh tế. Nghiên cứu của Mauro (1995) cho
thấy sự tác động tiêu cực của tham nhũng đến đầu tư và qua đó cũng ảnh
hưởng tiêu cực đến tăng trưởng. Kết quả này cũng đã nhận được nhiều sự
đồng thuận từ các nghiên cứu về sau như Brunetti & Weder (1998) và Mo
7


(2001). Theo Choe & ctg (2013), khi khu vực tư và khu vực công tương tác
nhau, giới công chức luôn sẵn sàng lạm dụng chức vụ, quyền lực chính trị
của mình cho mục đích tham nhũng và hành động này được cho là gây trở
ngại cho tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu khác cho rằng tham nhũng chưa hẵn hoàn
toàn tiêu cực mà đôi khi lại có lợi cho tăng trưởng. Bardhan (1997) đã
minh họa các trường hợp mà tham nhũng có thể đã thúc đẩy phát triển kinh
tế trong một giai đoạn lịch sử của châu Âu và Mỹ. Bên cạnh đó, Beck &
Maher (1986) và Lien (1986) lập luận rằng tham nhũng giúp cải thiện hiệu
quả hoạt động của chính phủ. Nghiên cứu của Leff (1964), Huntington
(2006) và Leys (1965) cũng cho thấy tham nhũng có tác động tích cực đến
tăng trưởng kinh tế nhờ việc giảm thiểu các trở ngại từ thủ tục hành chính,
sự thiếu minh bạch của hệ thống pháp lý. Từ đó, các tác giả đã ví tham
nhũng như chất bôi trơn giúp kích hoạt sự vận hành của một thể chế quan
liêu và giảm thiểu các rào cản gây trở ngại cho đầu tư và tăng trưởng.
Trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới, mức độ tham nhũng tại các quốc

Tăng
Các yếu
tố kinh
tế, văn
hóa, xã
hội

Tham
nhũng

trưởng
kinh
tế

Nguồn: tổng hợp của tác giả
1.3.

Khoảng trống nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Như tác giả đã đề cập, các nghiên cứu trước đây về xác định các nguyên
nhân gây ra tham nhũng đã được thực hiện rất nhiều. Trong các yếu tố đó,
9


yếu tố về chất lượng thể chế và thu nhập luôn được các học giả quan tâm
và xem là biến chính trong các mô hình thực nghiệm. Tuy nhiên, một hạn
chế quan trọng của các nghiên cứu này là chỉ tiếp cận khung thể chế chính
trị và được đại diện bởi chỉ số mức độ dân chủ của các quốc gia.
Heckelman & ctg (2008) và Saha & ctg (2013) cho rằng cách tiếp cận này
là chưa phản ánh đầy đủ chất lượng thể chế của quốc gia. Chất lượng thể

chính quyền và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do đó, mục tiêu thứ hai của
nghiên cứu này là sử dụng mô hình nghiên cứu định lượng nhằm khảo sát
khả năng tham nhũng đóng vai trò là chất bôi trơn để kích hoạt sự vận hành
của các bộ máy nhà nước, giúp khu vực tư tránh được các rào cản về mặt
thủ tục hành chính, sự phức tạp của các quy định và qua đó nó sẽ giúp đẩy
nhanh tiến trình hoạt động kinh doanh và làm gia tăng sản lượng cho nền
kinh tế trong điều kiện chất lượng thể chế yếu kém tại các quốc gia chuyển
đổi. Một cách cụ thể, nghiên cứu này tiến hành lượng hóa tác động của sự
kết hợp giữa tham nhũng và thể chế lên tăng trưởng nhằm đánh giá các
khoản đút lót cho giới công chức sẽ giúp đại diện khu vực tư có thể tránh
được các rào cản thủ tục hành chính hoặc thúc đẩy tiến trình vận hành của
bộ máy quan liêu và qua đó có thể tiết kiệm được thời gian cũng như dễ
dàng thực hiện các hoạt động kinh doanh tại các quốc gia chuyển đổi.
Để đạt được hai mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung của luận án phải trả lời
được 5 câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Các yếu tố nào tác động đến tham nhũng tại các quốc gia chuyển
đổi?
(2) Chất lượng thể chế (thể chế chính trị và thể chế kinh tế) tác động
như thế nào đến việc kiểm soát hành vi tham nhũng hay không?
(3) Tác động của thu nhập đến tham nhũng của các quốc gia chuyển đổi
liệu có sự khác biệt trong ngắn hạn và dài hạn? (có tồn tại mối quan
hệ phi tuyến không?).
11


(4) Tham nhũng tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế tại các
quốc gia chuyển đổi?
(5) Trong điều kiện chất lượng thể chế của các quốc gia chuyển đổi,
tham nhũng có động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế?
Trong đó, câu hỏi (1), (2) và (3) gắn với mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của


Saha & Gounder (2013) nhằm đánh giá sự tác động của chất lượng thể chế
và thu nhập bên cạnh các biến kiểm soát về kinh tế, xã hội đến mức độ
tham nhũng. Bên cạnh đó, để tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về mối
quan hệ phi tuyến giữa thu nhập và tham nhũng, nghiên cứu sẽ thêm vào
mô hình tuyến tính biến bình phương của thu nhập dựa trên đề xuất về mối
quan hệ hình chữ U ngược của Wooldridge (2012). Đồng thời, để đánh giá
tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế, luận án sẽ kết hợp giữa
hàm tăng trưởng Cobb-Douglas và lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Barro
(1990) để xây dựng hàm tăng trưởng mở rộng cho biến tham nhũng và thể
chế. Nhằm kiểm định vai trò chất bôi trơn của tham nhũng, luận án mở
rộng mô hình bằng cách thêm vào biến tương tác giữa tham nhũng và thể
chế.
Để xác định dấu và độ lớn của các hệ số hồi, phương pháp nghiên cứu định
lượng được sử dụng trong luận án là các phương pháp ước lượng cho mô
hình hồi quy với dữ liệu bảng cân đối. Trước hết, luận án áp dụng phương
pháp ước lượng FEM và REM khảo sát sự tác động của các yếu tố khác
biệt giữa các quốc gia nhưng chưa đưa vào mô hình là tác động cố định hay
tác động ngẫu nhiên thông qua kiểm định Hausman. Nếu kết quả kiểm định
cho thấy hiệu ứng cố định giải thích tốt hơn cho mô hình thực nghiệm thì
nghiên cứu này sử dụng mô hình hiệu ứng cố định (FEM) để ước lượng độ
lớn hệ số các biến giải thích trong mô hình và ngược lại. Ngoài ra, Moulton
(1986) và Moulton (1990) cho rằng khi sử dụng dữ liệu bảng để phân tích
giữa các quốc gia có thể gặp phải sự hiện diện của hiệu ứng nhóm dẫn tới
vấn đề sai số trong các kết luận thống kê. Vì vậy, sau khi ước lượng mô
hình bằng phương pháp FEM hoặc REM, luận án sẽ tiến hành các bước
kiểm định nhằm chuẩn đoán xem mô hình có bị vi phạm các giả định về
phương sai không đổi và không tự tương quan hay không. Nếu có, luận án
sẽ tiếp tục sử dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát
13

14


thuộc làm công cụ. Ngoài ra, khi chuyển sang hồi quy với biến sai phân
bậc 1, các thiên chệch tiềm ẩn do bỏ sót biến và các hiệu ứng cố định của
các đơn vị chéo (địa lí, nhân khẩu học) cũng sẽ được loại bỏ. Cuối cùng,
Jodson et al. (1996) và Roodman (2006) cho rằng GMM sai phân thích hợp
cho dữ liệu bảng với thời gian ngắn và số đơn vị chéo lớn.
1.6.

Kết quả và đóng góp mới của luận án

Nghiên cứu thực nghiệm tại các quốc gia chuyển đổi cho ra các kết quả nổi
bật sau: (1) việc cải thiện chất lượng thể chế giúp giảm mức độ tham nhũng
và tồn tại sự tác động tương hỗ giữa chất lượng thể chế chính trị và thể chế
kinh tế trong việc kiểm soát tham nhũng; (2) việc cải thiện thu nhập có tác
động tích cực trong việc bài trừ nạn tham nhũng; (3) tồn tại mối quan hệ
phi tuyến giữa thu nhập và mức độ tham nhũng tại các quốc gia khảo sát;
(4) trong điều kiện chất lượng thể chế kém tại các quốc gia khảo sát, tham
nhũng thực sự là chất bôi trơn giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
So với các nghiên cứu trước cùng chủ đề mà tác giả đã tham khảo, luận án
có những đóng góp mới như sau:
 Luận án sử dụng đồng thời chất lượng thể chế chính trị và thể chế
kinh tế vào trong mô hình định lượng thông qua việc sử dụng hai chỉ
số tương đồng về cách đo lường đó là mức độ dân chủ (giá trị từ 0
đến 10) và chỉ số tự do kinh tế (giá trị từ 0 đến 10). Bằng việc ứng
dụng các phương pháp ước lượng hiện đại cho bộ dữ liệu bảng của
46 quốc gia có cùng mức độ thu nhập trong giai đoạn 2002 – 2014,
tác giả tin rằng kết quả của luận án rất đáng tin cậy và có độ chính
xác cao;

- Bước bốn, thu thập dữ liệu và lựa chọn phương pháp ước lượng;
- Bước năm, phân tích định lượng và bình duyệt kết quả;
- Cuối cùng, đưa ra các gợi ý về mặt chính sách.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status