Tham nhũng và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia chuyển đổi (TT) - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------

ĐẶNG VĂN CƯỜNG

THAM NHŨNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TẠI CÁC QUỐC GIA CHUYỂN ĐỔI

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP. Hồ Chí Minh – năm 2016


Công trình được hoàn thành tại : trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS Vũ Thị Minh Hằng
2. TS Nguyễn Thị Huyền
Phản biện 1: ............................................................................................................................
Phản biện 2: ............................................................................................................................
Phản biện 3: ............................................................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
.....................................................................................................................................................
Vào hồi

giờ

ngày

nước. Chính sách cải cách này đã mang lại những thành công bước đầu khi các nền kinh
tế này đã đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc
tế, đạt được nhiều thành tựu về tăng trưởng kinh tế, văn hóa, xã hội… Nhưng, song hành
với những thành tựu đó, các quốc gia này vẫn đang đối mặt với nhiều vấn đề xã hội
nghiêm trọng. Trong đó, sự lây lan của nạn tham nhũng tràn ngập vào mọi khía cạnh của
đời sống kinh tế xã hội được xem là vấn đề đáng lo ngại nhất. Theo báo cáo của
WorldBank (2007b), thực tế chỉ có 8 trong tổng số 34 quốc gia chuyển đổi có chỉ số kiểm
soát tham nhũng vượt mức trung trình của toàn thế giới trong giai đoạn 1996 – 2006
(kiểm soát tốt tham nhũng). Những nghiên cứu học thuật trước đây đã chỉ ra rằng nguyên
nhân chủ yếu của tình trạng này được cho là do các quốc gia chuyển đổi có chất lượng
khung thể chế kém, thiếu cả mức độ dân chủ và tự do kinh tế, và thu nhập của giới công
chức còn thấp so với đại diện khu vực tư (Acemoglu & Verdier, 2000; Treisman, 2000).
Vì vậy, tác giả cho rằng việc thực hiện một nghiên cứu để tìm kiếm bằng chứng về các
nguyên nhân của tình trạng tham nhũng và đánh giá tác động của tham nhũng đến tăng
trưởng kinh tế trong bối cảnh của các quốc gia chuyển đổi là thật sự cần thiết.
1.2.

Tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án

Gần đây, các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tham nhũng là rất đa dạng và phong
phú. Các nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu các nguyên nhân gây ra tham nhũng
và từ đó tìm ra các giải pháp giảm mức độ tham nhũng. Các nhà kinh tế và người hoạch
định chính sách đã từng nhấn mạnh vai trò của các yếu tố thể chế như là mức độ tự do
kinh tế và tự do dân chủ trong việc chống tham nhũng (Krueger, 1974; Treisman, 2007).
1


Mặc dù có nhiều sự đồng thuận trong các tài liệu thực nghiệm nhưng vẫn tồn tại một vài
vấn đề chưa được giải quyết. Chẳng hạn, nghiên cứu của Rock (2009) và Treisman
(2000) cho thấy mức độ tự do kinh tế lớn hơn làm giảm mức độ tham nhũng, trong khi

đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua cơ chế “speed money” (Aidt, 2009).
Xuất phát từ lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Tham nhũng và tăng trưởng
kinh tế tại các nền kinh tế chuyển đổi” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.

2


Vấn đề nghiên cứu của luận án được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Hình 1.1: Tham nhũng và tăng trưởng kinh tế

Thể chế
Tăng
Các yếu
tố kinh
tế, văn
hóa, xã
hội

Tham
nhũng

trưởng
kinh
tế

Nguồn: tổng hợp của tác giả
1.3.

Mục tiêu nghiên cứu


Do hạn chế về dữ liệu của biến tham nhũng, luận án tiến hành thu thập dữ liệu của 46
quốc gia trong giai đoạn 2002 – 2014. Chỉ số Cảm nhận tham nhũng (CPI) của Tổ chức
Minh bạch Quốc tế là chỉ số mà cho tới nay được biết đến nhiều nhất và sử dụng nhiều
nhất liên quan đến tham nhũng (WorldBank, 2000). Mặc dù những khảo sát thường niên
về chỉ số này được bắt đầu từ năm 1995, tuy nhiên, số lượng các quốc gia chuyển đổi
được khảo sát trong giai đoạn từ 1995 – 2001 là rất ít và chỉ được khảo sát phổ biến kể từ
năm 2002.
1.5.

Phương pháp nghiên cứu

Để xác định dấu và độ lớn của các hệ số hồi, phương pháp nghiên cứu định lượng được
sử dụng trong luận án là các phương pháp ước lượng cho mô hình hồi quy với dữ liệu
bảng cân đối. Các phương pháp ước lượng bao gồm: FEM, GLS, 2SLS, GMM.
1.6.

Đóng góp mới của luận án

So với các nghiên cứu trước cùng chủ đề mà tác giả đã tham khảo, luận án có những
đóng góp mới như sau:
 Luận án sử dụng đồng thời chất lượng thể chế chính trị và thể chế kinh tế vào
trong mô hình định lượng;
 Luận án lần đầu tiên ứng dụng phương pháp định lượng được đề xuất bởi
Wooldridge (2012) để xác định tác động riêng phần của từng yếu tố chất lượng
thể chế trong mô hình biến tương tác. Từ đó, luận án xác định điểm ngưỡng của
mức độ dân chủ và tự do kinh tế trong việc chống tham nhũng tại các quốc gia
khảo sát;
 Luận án lần đầu tiên ứng dụng phương pháp định lượng để kiểm định lý thuyết về
hiệu ứng phi tuyến giữa thu nhập và tham nhũng được đề xuất bởi Dzhumashev
(2014).

Tổng quan tham nhũng
Lý thuyết các yếu tố tác động đến tham nhũng.

Trong bài nghiên cứu về các nguyên nhân dẫn đến tham nhũng, Treisman (2000) đặt ra
câu hỏi: “tại sao các giới chức tại một số quốc gia lạm dụng công quyền để nhằm tư lợi
thường xuyên hơn và nhận tiền đút lót nhiều hơn so với giới chức ở các quốc gia khác?”.
Câu trả lời là sự cân đối giữa chi phí kỳ vọng của hành vi tham nhũng bao gồm chi phí xã
hội, chi phí tâm lý cũng như chi phí tài chính so với lợi ích kỳ vọng của họ. Các nhà khoa
học chính trị và kinh tế học cho rằng nhiều đặc tính của một quốc gia như là kinh tế,
chính trị và hệ thống pháp luật có thể ảnh hưởng đến chi phí kỳ vọng và lợi ích kỳ vọng
của giới chức.
Chi phí kỳ vọng rõ ràng nhất chính là rủi ro bị phát hiện và bị phạt. Xác suất của việc bị
phát hiện phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực của hệ thống pháp luật của quốc gia. Hai khía
cạnh có liên quan của hệ thống pháp luật được phân biệt. Thứ nhất, hệ thống luật pháp
khác biệt về mức độ bảo vệ và tạo ra cơ hội từ việc chấp nhận chủ sở hữu tài sản khu vực
tư bị xâm hại bởi hành vi tham nhũng của giới chức. La Porta & ctg (1999) cho rằng hệ
thống luật Ango-Saxon hay còn gọi là hệ thống Thông luật (common law) khác biệt theo
chiều hướng này so với hệ thống luật dân sự (civil law). Trong khi luật Ango-Saxon
được phát triển đầu tiên ở Anh được xem như là sự bảo vệ cho Nghị viện và chủ sở hữu
nhằm chống lại sự xâm phạm của chế độ quốc chủ, hệ thống luật dân sự từ thời
Napoleon, Bismarkian được phát triển như một công cụ cho chế độ quốc chủ nhằm xây
dựng nhà nước và kiểm soát đời sống kinh tế (La Porta, 1999). Hệ thống Thông luật
được xây dựng từ các tiền lệ được hình thành từ chính các quan tòa, thường là đồng minh
với tầng lớp quý tộc nhiều tài sản nhằm chống lại nhà vua, trong khi đó hệ thống luật dân
sự được thiết lập từ bộ luật được các nhà luật học soạn thảo theo mệnh lệnh của nhà vua.
Vì vậy, các tác giả đưa ra giả thuyết rằng sự bảo vệ tài sản lớn hơn trong hệ thống Thông
luật cải thiện hiệu quả chính phủ ở nhiều khía cạnh bao gồm giảm nạn tham nhũng.
Thứ hai, hệ thống luật pháp không chỉ khác biệt trong công thức và mục đích ban đầu
của luật mà còn khác biệt về kỳ vọng và việc thực thi của nó. Vai trò xã hội của luật và
5


Trong đó, w là tiền lương, n là đại lượng đại diện cho phần doanh nghiệp trong nền kinh
tế,  biểu diễn nguồn thu thuế mà các doanh nghiệp lựa chọn công nghệ xấu phải trả và
khoản trợ cấp mà doanh nghiệp lựa chọn công nghệ tốt nhận được là s , σ được thể hiện
tiền đút lót (tham nhũng), e là chi phí cho việc lựa chọn công nghệ tốt của doanh nghiệp,
và công chức tham nhũng có thể bị phát hiện với xác suất . Nếu bất đẳng thức 2.1 bị vi
phạm, tất cả công chức sẽ là tham nhũng. Trong trường hợp này, các doanh nghiệp nhận
(
) về lựa chọn công nghệ của họ, và sự can thiệp của chính phủ là hoàn toàn
lãng phí. Như vậy, khi có sự can thiệp của chính phủ thì cơ chế chi trả tiền lương cho
giới công chức phải thỏa mãn điều kiện (2.1) nếu không muốn các công chức tham
nhũng.
1.3.

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây

Dựa trên cơ sở khung lý thuyết các yếu tố tác động, bài viết tổng hợp các nghiên cứu
thực nghiệm tương ứng với 7 giả thuyết của nghiên cứu.
Giả thuyết 1: quốc gia có mức thu nhập cao hơn sẽ làm giảm mức độ tham nhũng.
6


Giả thuyết 2: mức độ dân chủ có mối quan hệ nghịch với mức độ tham nhũng của quốc
gia.
Giả thiết 3: tự do kinh tế càng được mở rộng, mức độ tham nhũng càng giảm.
Giả thuyết 4: tỷ lệ thất nghiệp được kỳ vọng có mối quan hệ thuận với mức độ tham
nhũng.
Giả thuyết 5: trình độ học vấn được cải thiện sẽ đẩy lùi được nạn tham nhũng của quốc
gia.
Giả thuyết 6: lạm phát cao trong một quốc gia làm gia tăng mức độ tham nhũng.



quy mô đối với các đầu vào chi tiêu chính phủ và tư bản. Hàm tổng sản xuất (3.1) có thể
được biểu diễn dưới dạng biến bình quân một lao động như sau:
y = A k α G1-α
(3.2)
Với

lần lượt là sản lượng và tư bản bình quân một đơn vị
lao động.
Barro (1990) giả định rằng chính phủ tài trợ cho chi tiêu của mình bằng cách áp dụng
một mức thuế suất cố định τ. Điều này cũng hàm ý rằng chính phủ luôn thực hiện cán
cân ngân sách cân bằng. Do vậy, τ cũng được hiểu như tỷ lệ chi tiêu công của chính phủ,
ta có:
τ Ly = G
(0
 Chi phí sản
xuất
 Chuyển hướng
đầu tư
 Dòng vốn FDI

 Suy yếu các
quy định và
độc quyền
 Rào cản
thương mại

Vốn con
người

 Sức khỏe
nguồn nhân
lực
 Trình độ dân
trí
 Phát triển kỹ
năng

Chi tiêu
chính phủ

 Thành phần
chi tiêu
 Thành phần
đầu tư

lượng thể chế
Phương trình thực nghiệm được xây dựng dựa trên bài nghiên cứu của Heckelman &
Powell (2010), Siddiqui & Ahmed (2013) và Lee & Kim (2009) có dạng:

(4.2)
Trong đó: i và t là chỉ số về quốc gia và thời gian; gdppc là thu nhập bình quân đầu
người; cor là chỉ số cảm nhận tham nhũng; ecofree là tự do kinh tế; demo là tự do dân
chủ; school là tỷ lệ học sinh đang theo học cấp bậc tiểu học; invest là tỷ lệ đầu tư so với
GDP; pop là tốc độ gia tăng dân số ; top là độ mở thương mại ; Gov_Ex là tỷ lệ chi tiêu
dùng chính phủ.
Để kiểm định khả năng tồn tại lý thuyết chất bôi trơn của tham nhũng, luận án tiến hành
các bước kiểm định cho phương trình (4.2). Khi đó, tác động của tham nhũng đến tăng
trưởng trong phương trình (4.2) được thể hiện lần lượt hệ số (β1 + β5 demo) và (β1 +
β4ecofree) như sau:
-

Khi chưa đưa biến tương tác vào mô hình, tác động của tham nhũng lên tăng
trưởng được kỳ vọng mang dấu âm, nghĩa là β1 < 0.
Khi đưa biến tương tác cor*demo vào mô hình, nghiên cứu đánh giá tác động của
tham nhũng lên tăng trưởng dưới vai trò của thể chế chính trị. Hệ số tác động
trong điều kiện này là β1 và β5. Giả thuyết chất bôi trơn ngụ ý rằng tham nhũng tác
động tích cực đến tăng trưởng nếu chất lượng thể chế chính trị là rất thấp.

10


4.2. Phương pháp ước lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong luận án là các phương pháp ước
lượng cho mô hình hồi quy với dữ liệu bảng cân đối. Trước hết, luận án áp dụng phương
pháp ước lượng FEM và REM khảo sát sự tác động của các yếu tố khác biệt giữa các

nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM sai phân được phát triển cho mô hình bảng động
tuyến tính (Arellano & Bond, 1991; Arellano & Bover, 1995; Holtz-Eakin & ctg, 1988).
Trong mô hình bảng động, sự hiện diện của biến trễ của biến phụ thuộc có thể dẫn đến
hiện tượng tự tương quan. Khi đó, ước lượng GMM sai phân sẽ xử lý được vấn đề này
bằng cách lấy giá trị trễ của các biến phụ thuộc làm công cụ. Ngoài ra, khi chuyển sang
hồi quy với biến sai phân bậc 1, các thiên chệch tiềm ẩn do bỏ sót biến và các hiệu ứng
cố định của các đơn vị chéo (địa lí, nhân khẩu học) cũng sẽ được loại bỏ. Cuối cùng,
11


Jodson et al. (1996) và Roodman (2006) cho rằng GMM sai phân thích hợp cho dữ liệu
bảng với thời gian ngắn và số đơn vị chéo lớn.
4.3. Các bước phân tích dữ liệu
4.3.1. Kiểm định các yếu tố tác động đến tham nhũng
4.3.2. Kiểm định hiệu ứng phi tuyến giữa thu nhập và tham nhũng
4.3.3. Kiểm định lý thuyết chất bôi trơn của tham nhũng đối với tăng trưởng
4.4.

Dữ liệu nghiên cứu

4.4.1. Mô tả biến
4.4.2. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu
Bảng 4.2: Thống kê mô tả biến
Biến
ln_gdppc
gdppc
cor
demo
ecofree
inflation

2,01
23,51
103,96
14,01

Độ lệch chuẩn
0,35
1.005,6
0,65
1,32
0,69
5,78
8,1
34,82
1,00
8,27
17,75
5,81

Lớn nhất
3,67
108,014
8,4
8,5
7,73
-8,975
0,60
209,87
4,02
3,94

-0,3883***
-0,1873***
-0,2840***
-0,1224***
-0,1638***
0,1093***
-0,1646***

demo

ecofree

gdppc

school

unemploy

inflation

0,2601***
0,1523***
0,0372
-0,0319
0,0529
0,1196***

0,2472***
0,2448***
-0,0716***

demo
ecofree
school
invest
pop
top
gov_ex

0,1523***
0,2472***
0,0953**
0,0693*
-0,5593***
0,2747***
-0,0700*

cor
-0,3883***
-0,1873***
-0,1235***
-0,1869***
0,1780***
0,0379
-0,3007***

demo

0,2601***
0,0372
0,1860***

-0,0843***

0,2232***

Ghi chú: *, **, *** biểu thị cho ý nghĩa thống kê ở mức 10%, 5% và 1%
Nguồn: Tính toán tác giả

Chương 5: Kết quả thực nghiệm và thảo luận
5.1. Kiểm định quan hệ nhân quả giữa thu nhập và tham nhũng
Để thực hiện kiểm định nhân quả Granger, trước tiên tác giả kiểm tra tính dừng của các
biến theo các kiểm định Augmented Dickey Fuller (ADF), Phillips-Perron (PP) và ImPesaran-Shin (IPS). Giả thiết H0 của kiểm định này là tồn tại nghiệm đơn vị, có nghĩa các
biến không dừng.
Bảng 5.1: Kiểm định tính dừng của biến cor và ln_gdppc

cor
ln_gdppc
d.cor
d.ln_gdppc

ADF
Không xu thế
0,7977
2,2112
9,5729***
11,5696***

Xu thế
-2,2125
1,348
5,5331***

Để lựa chọn độ trễ tối ưu cho kiểm định Granger, luận án dựa theo đề xuất của Atukeren
(2007) và Hartwwig (2009) sử dụng các tiêu chuẩn AIC (Akaike’s information Criterion)
và SIC (Schwaz Information Criterion). Bảng 5.2 thể hiện các kết quả lựa chọn độ trễ tối
ưu. Theo các tiêu chuẩn này, phương trình 5.1 có độ trễ tối ưu là 1 và phương trình 5.2 có
độ trễ tối ưu là 6.

13


Bảng 5.2: Kết quả lựa chọn đỗ trễ tối ưu
Độ trễ tối ưu phương tình 5.1
Đỗ trễ 1
AIC
-1315,61*
BIC
-1122,36*
Độ trễ tối ưu phương tình 5.2
Đỗ trễ 1
AIC
147,111
BIC
340,352

Độ trễ 2
-1172,75
-977,344

Độ trễ 3
-1000,13
-803,854

Δln_gdppc
0,3536***
-0,0001**

0,216
0,588
368

GMM hai bước
Δcor

Δcor

-2,5103***
-0,2030**
0,412
0,196
322

-3,005***
-0,2025**
0,322
0,152
322

Ghi chú: ***, ** biểu thị cho mức ý nghĩa 1% và 5%.
Nguồn: Tính toán của tác giả
Bảng 5.3 thể hiện mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa biến tham nhũng và biến thu nhập
bình quân. Kết quả cho thấy giữa các biến đều tồn tại mối quan hệ hai chiều với mức ý
nghĩa 1% và 5%.

school
unemploy
inflation
demo*eco
legal
Const
Wald test
Quan sát
Quốc gia

(1)
GLS
-0,4513***
-0,2981**

(2)
GLS
-0,2226***
-0,0213*
-0,3759***
-0,0025***
-0,0135***
0,0105***

(3)
GLS
-0,2197***
-0,0653**
-0,4259***
-0,0019**

0,0000
598
46

(5)
GLS
-0,6168***
-0,4278***
-0,5541***
-0,0008
-0,0037*
0,0045**
0,0789***
-0,0518**
12,3716***
0,0000
598
46

Ghi chú: *, **, *** thể hiện ý nghĩa ở mức 10%, 5%, 1%
Nguồn: tính toán của tác giả
Như tác giả đã đề cập, các nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy mối quan hệ giữa tham
nhũng và thu nhập là mối quan hệ tương hỗ. Vì vậy, mô hình có khả năng xảy ra hiện
tượng nội sinh và dẫn đến kết quả ước lượng bị chệch. Để khắc phục tình trạng này,
nghiên cứu thực hiện bước kiểm tra tính vững cho mô hình thực nghiệm bằng phương
pháp 2SLS.
Bảng 5.6: Kết quả hồi quy bằng phương pháp ước lượng với biến công cụ
Cột 6 chưa đưa vào mô hình biến tương tác demo*eco và nguồn gốc pháp lý, cột 7 đưa
vào mô hình biến tương tác demo*eco, cột 8 đưa vào mô hình biến legal và cột 9 đưa vào
mô hình biến tương tác demo*eco và biến legal.

-1,1852***
-0,0024
-0,0058**
0,0103***
0,1243***
15,4092***
0,0000
0,0014

15

(8)
2SLS
-0,0980***
-0,0793**
-1,2363***
0,0793**
-0,0017
-0,0066**
-0,0645*
11,1207***
0,0000
0,0018

(9)
2SLS
-0,8592***
-0,6338***
-1,1882***
-0,0023

46

0.4835
598
46

Ghi chú: *, **, *** thể hiện ý nghĩa ở mức 10%, 5%, 1%
Nguồn: tính toán của tác giả
Theo Wooldridge (2012), để đánh giá tác động từng phần của các biến trong mô hình
biến tương tác, chúng ta thêm vào mô hình các số hạng

vào các thành phần biến
tương tác. Khi đó, phương trình (4.5) trở thành:
(

) (

)
(5.1)

Trong đó

nhận giá trị từ 0 đến 10. Hệ số
đo lường hiệu ứng riêng phần của
biến ecofree lên tham nhũng khi
nhận giá trị từ 0 đến 10 cho chỉ số dân chủ. Tương
tự,
đo lường hiệu ứng từng phần của dân chủ khi
nhận giá trị từ 0 đến 10 cho chỉ số
tự do kinh tế (xem thêm Wooldridge (2012), trang 226 và 227). Tác giả sử dụng phương

0,2034***
0,2823***
0,3612***

(2SLS)
(11)
demo =1, 2,… 10
-0,6338***
-0,5101***
-0,3863***
-0,2626***
-0,1389**
-0,0151
0,1086***
0,2323***
0,3561***
0,4798***
0,6035***

(GLS)
(12)
ecofree = 1, 2,… 10
-0,6168***
-0,5379***
-0,4590***
-0,3801***
-0,3012***
-0,2223***
-0,1434***
-0,0645**

Nguồn: tính toán của tác giả
5.3. Kết quả kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập và tham nhũng
Bảng 5.8 : Mối quan hệ giữa thu nhập và tham nhũng
Cột 1 và cột 4 thể hiện kết quả mô hình tuyến tính bằng phương pháp FEM và GLS, cột
2 và cột 5 thể hiện kết quả mô hình phi tuyến bậc 2 bằng phương pháp FEM và GLS, cột
3 và cột 6 thể hiện kết quả mô hình phi tuyến bậc 3 bằng phương pháp FEM và GLS. Tuy
nhiên, mô hình phi tuyến bậc 3 không có ý nghĩa thống kê.
Biến
Ln_gdppc
Ln_gdppc^2
Ln_gdppc^3
demo
ecofree
school
unemploy
inflation
legal
constant
Wald test (pvalue)

(1)
FEM
-1.0373***

(2)
FEM
2.5907***
-0.6031***

-0.0785**

(4)
GLS
-0.5430***

(5)
GLS
2.3429**
-0.4942***

-0.1189***
-0.0067**
-0.0006
-0.0038*
0.0038**
-0.0445**
9.5917***
0,0000

-0.1184***
-0.0025*
-0.0008
-0.0041*
0.0043**
-0.0481*
5.4891***
0,0000

(6)
GLS
-5.2435

598
46

Ghi chú: *, **, *** biểu thị cho mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%.
Nguồn: Tính toán của tác giả
Biểu đồ 5.10: Mối quan hệ phi tuyến giữa tham nhũng và thu nhập

Nguồn: tính toán của tác giả
Trong phần này, luận án tiếp tục thực hiện kiểm định mô hình bằng phương pháp ước
lượng sử dụng biến công cụ. Tuy nhiên, do phương trình phi tuyến bậc 3 không có ý
nghĩa thống kê cho phương pháp ước lượng FEM và GLS nên phần này luận án chỉ kiểm
định tính vững cho mô hình tuyến tính và mô hình phi tuyến bậc 2.
Bảng 5.9: Kết quả hồi quy các biến bằng phương pháp 2SLS
Biến
Ln_gdppc
Ln_gdppc^2
demo
eco_free
unemploy
school
inflation
legal
constant
Davidson-MacKinnon
(p-value)
Sargan-Hansen (p-value)
Quan sát
Quốc gia

(5)

46

Ghi chú: *, **, *** biểu thị cho mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%.
Nguồn: Tính toán của tác giả
5.4. Kết quả kiểm định hiệu ứng chất bôi trơn của tham nhũng

18


Bảng 5.11: Kết quả hồi quy giữa các biến bằng phương pháp GLS
Biến phụ thuộc ln_gdppc, cột 1 kết quả hồi quy khi chưa đưa biến tương tác vào mô hình,
cột 2 kết quả hồi quy khi đưa biến tương tác giữa demo và cor, cột 3 kết quả hồi quy khi
đưa biến tương tác giữa eco_free và cor.
Biến
cor
demo
ecofree
school
inv
pop
top
Gov_Ex
demo*cor
cco*cor
Constant
Wald test (p-value)
Quan sát
Quốc gia

(1)

0.0223**
-0.0079
0.0021***
0.0023***
-0.1327***
-0.0001
-0.0037**
-0.0013*
3.1856***
0,0000
598
46

3.2987***
0,0000
598
46

Ghi chú: *, **, *** biểu thị cho ý nghĩa thống kê ở mức 10%, 5% và 1%
Nguồn: Tính toán tác giả
Bảng 5.12: Kết quả hồi quy các biến bằng phương pháp D-GMM
Biến phụ thuộc ln_gdppc, cột 4 kết quả hồi quy khi chưa đưa biến tương tác vào mô hình,
cột 5 kết quả hồi quy khi đưa biến tương tác giữa demo và cor, cột 6 kết quả hồi quy khi
đưa biến tương tác giữa eco_free và cor.
Biến
Ln_gdp(-1)
cor
demo
eco_free
school

0,9482***
0,0034**
0,0115***
0,0160**
0,0004
-0,0092
0,0027*
0,0016***
-0,0155***
-0,0005*

(6)
D-GMM
0,9317***
0,0179**
0,0193*
0,0135**
0,0005
-0,0125
0,0058***
0,0075***
-0,0232***
-0,002*
0,423
0.317
506
46

0,310
0.714

chế và yếu tố kinh tế xã hội đến tham nhũng. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cải thiện
thu nhập có tác động tích cực trong việc kiểm soát và chống tham nhũng tại các quốc gia
khảo sát. Tuy nhiên, mối quan hệ này là phi tuyến, nghĩa là giai đoạn đầu của sự phát
triển sẽ làm tăng tham nhũng tại các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi nhưng sau đó khi
nền kinh tế đi vào giai đoạn phát triển ổn định sẽ làm giảm tham nhũng đáng kể.
Kiểm định vai trò chất bôi trơn của tham nhũng đối với tăng trưởng kinh tế trong điều
kiện chất lượng thể chế còn yếu kém cũng là mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu này. Kết
quả thực nghiệm cho thấy tham nhũng có tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế
bởi vì tham nhũng giúp khu vực tư nhân tránh được các rào cản về mặt quản lý hành
chính, thủ tục pháp lý rườm rà và sự đình trệ của bộ máy công chức. Điều này cho thấy
giả thuyết về “speed money” hay “greases of the wheel” là có tồn tại ở các quốc gia khảo
sát.
6.2. Hàm ý chính sách
6.2.1. Các giải pháp góp phần kiểm soát tham nhũng
Thứ nhất, các quốc gia cần xác định mục tiêu trọng tâm cho chiến lược chống tham
nhũng đó là cần thiết lập chất lượng khung thể chế hiệu quả.
Thứ hai, cải thiện thu nhập của giới công chức nên được xem là một trong những giải
pháp ưu tiên hàng đầu.
20


Thứ ba, khi nền kinh tế ở các quốc gia bước vào giai đoạn đầu của thời kỳ chuyển đổi,
tham nhũng có xu hướng gia tăng do khu vực tư có xu hướng đút lót nhằm tìm kiếm cơ
hội kinh doanh cho mình.
Thứ tư, kết quả thực nghiệm cho thấy các quốc gia có hệ thống pháp luật có nguồn gốc từ
Anh hoặc là thuộc địa cũ của Anh sẽ ít tham nhũng hơn các quốc gia khác. Kết luận này
đã từng được đề cập trong nghiên cứu “hình phạt và tội phạm” của Becker (1974). Điều
này hàm ý các quốc gia nên tăng cường hiệu lực của hệ thống thực thi pháp luật giúp
phòng chống tham nhũng hiệu quả.
6.2.2. Các giải pháp cho tăng trưởng kinh tế

khảo sát bởi tổ chức Minh bạch Quốc tế để đại diện cho biến tham nhũng trong việc thực
hiện các nghiên cứu định lượng.
Các nhà nghiên cứu đã chứng minh tham nhũng bị gây ra bởi nhiều yếu tố, nhưng đa
phần các học giả này đều cho rằng chất lượng thể chế quốc gia và thu nhập của giới chức
là hai nguyên nhân quan trọng dẫn đến hành vi tham nhũng. Một trong những hạn chế
của các nghiên cứu hiện hành là vẫn chưa có sự đồng thuận về việc mở rộng tự do kinh tế
và gia tăng mức độ dân chủ có đều làm giảm tham nhũng ở các quốc gia có mức độ tham
nhũng khác nhau hay không? Và các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào việc đánh
giá hiệu ứng tuyến tính của mối quan hệ giữa thu nhập và tham nhũng. Trong khi đó,
khung lý thuyết về mối quan hệ giữa tham nhũng và tăng trưởng kinh tế của Dzhumashev
(2014) cho thấy rằng mối quan hệ này là không đồng nhất và phức tạp. Mối quan hệ phi
tuyến này cũng đã được khẳng định trong mô hình lý thuyết và kết quả thực nghiệm của
Saha & Gounder (2013). Vì vậy, bài viết của luận án này ra đời nhằm tìm kiếm bằng
chứng để khắc phục các hạn chế của các nghiên cứu trước đây.
Để xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu, luận án đã tiếp cận lý thuyết lựa chọn
công, trong đó lý thuyết nổi bật nhất chính là “lựa chọn giữa thấy bại thị trường và tham
nhũng” của Acemoglu & Verdier (2000). Trên cơ sở khung lý thuyết các yếu tố tác động
đến tham nhũng, luận án đã xây dựng mô hình thực nghiệm và sử dụng dữ liệu của 46
quốc gia chuyển đổi giai đoạn 2002 – 2012 để khảo sát vai trò của chất lượng khung thể
chế đến tham nhũng cũng như kiểm định khả năng tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa thu
nhập và tham nhũng. Luận án đã sử dụng phương pháp ước lượng FEM, GLS và 2SLS
để xác định độ lớn các hệ số hồi quy trong mô hình thực nghiệm.
Kết quả cho thấy việc cải thiện chất lượng thể chế chính trị và thể chế kinh tế sẽ giúp
giảm tham nhũng hiệu quả ở các quốc gia này. Bên cạnh đó, việc phân tích tác động từng
phần của biến tương tác giữa thể chế chính trị và thể chế kinh tế còn cho thấy tự do kinh
tế làm giảm tham nhũng đáng kể khi mức độ dân chủ thấp (mức ngưỡng 5 và 6) và tương
tự, mức độ dân chủ cũng giúp kiểm soát tham nhũng khi tự do kinh tế thấp (mức ngưỡng
là 7 và 8). Cuối cùng, kết quả thực nghiệm cũng cho thấy có tồn tại mối quan hệ phi
tuyến giữa thu nhập và tham nhũng.
Một hạn chế nữa của các nghiên cứu trước đây là chỉ xây dựng mô hình lý thuyết về giả

các quốc gia chuyển đổi và kết quả cho thấy hiệu ứng phi tuyến là thật sự có tồn
tại tại các quốc gia khảo sát.
 Luận án lần đầu tiên ứng dụng phương pháp GMM sai phân kiểm định giả thuyết
chất bôi trơn của tham nhũng trong điều kiện chất lượng khung thể chế của các
quốc gia chuyển đổi. Kết quả thực nghiệm cho thấy tham nhũng có tác động tích
cực đến tăng trưởng trong điều kiện mức độ tự do kinh tế còn hạn chế và tự do
dân chủ chưa cao tại các quốc gia này.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status