Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
Kế hoạch bồi dỡng học sinh khá giỏi
Môn: Ngữ văn 6
Cả năm: 37 tuần (35 tiết)
Học kỳ I: 19 tuần (18 tiết)
Học kỳ II: 18 tuần (17 tiết)
Tuần
Nội dung
1
Đọc diễn cảm và kể tóm
tắt truyền thuyết: Con
rồng, cháu tiên.
2
3
Luyện tập về từ ghép và
từ láy.
Yếu tố tởng tợng trong
truyện Con rồng , cháu
tiên và Bánh chng, bánh
giầy.
4
- Giáo dục học sinh cách sử dụng từ ngữ
trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Nắm đợc yếu tố tởng tợng trong truyện
Con rồng,cháu tiên và Bánh chng, bánh
giầy. Thấy rõ vai trò, ý nghĩa của những
yếu tố ấy trong tác phẩm.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ và phân
tích tác phẩm.
- Nắm đợc các kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt của văn bản; đặc điểm của
từng loại.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp.
- Phân biệt rõ vai trò, tác dụng của từng
kiểu văn bản.
- Học sinh nắm đợc: Các kiểu nhân vật
trong truyện Thánh Gióng. Hiểu rõ vai trò
của từng nhân vật trong việc truyền tải nội
dung tác phẩm.
Hiểu diễn biến của sự việc theo trình tự
thời gian.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ, phân
tích truyện.
- Củng cố kiến thức về thể loại truyền
thuyết. Học sinh nắm đợc chủ đề của 5
truyện truyền thuyết đã học, thấy đợc đời
sống tâm hồn phong phú của ngời Việt
cổ.
1
cơm thần trong truyện
Thạch sanh.
Luyện tập: Chữa lỗi dùng
từ.
Những chi tiết lý thú , gợi
cảm,độc đáo trong truyện
Cây bút thần, phản ánh
sinh động, chân thực cuộc
đấu tranh giai cấp, cái
thiện và cái ác.
10
Luyện tập về Ngôi kể và
thứ tự kể trong văn tự sự.
11
Đặc điểm của truyện cổ
tích.
12
Đặc điểm của truyện ngụ
ngôn.
13
- Học sinh biết vận dụng ngôi kể, cách kể
vào bài viết bài nói của mình.
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cơ bản của
truyện cổ tích, cảm nhận đợc nghệ thuật
lôi cuốn, hấp dẫn và cách kết thúc có hậu
của truyện cổ tích.
- Rèn luyện kỹ năng đọc văn bản, phân
tích các tác phẩm để rút ra kết luận.
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
thông qua việc đọc , tìm hiểu kho tàng
văn học dân gian Việt Nam.
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cơ bản của
truyện ngụ ngôn: Bao giờ cũng nhằm gửi
gắm một ý tứ sâu xa nào đó.
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, cảm
nhận các truyện ngụ ngôn, so sánh với
truyện cổ tích.
- Học sinh có ý thức su tầm, đọc các
truyện ngụ ngôn nhận ra những lời
khuyên do các câu chuyện mang lại.
- Củng cố khắc sâu khái niệm về danh từ,
cấu tạo của danh từ, đặc điểm của danh từ
và các loại danh từ; hiểu vai trò của danh
2
1
1
trong câu, đặt câu có sử dụng các danh từ.
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về văn kể
chuyện.
Luyện nói: Kể chuyện.
- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện phân vai,
kể chuyện theo ngôi kể.
- Giúp học sinh mạnh dạn, tự tin trong
giao tiếp.
- Củng cố khắc sâu khái niệm về cụm
danh từ, cấu tạo của cụm danh từ, đặc
Luyện tập về cụm danh điểm của cụm danh từ; hiểu vai trò của
từ.
cụm danh từ trong cấu trúc câu.
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện cụm danh
từ trong câu, đặt câu có sử dụng các cụm
danh từ.
- Học sinh kể đợc các câu chuyện đời thờng đảm bảo đủ nội dung, rành mạch, lu
Luyện tập kể chuyện đời loát, hấp dẫn.
thờng.
- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện.
- Giúp học sinh tích cực quan sát, ghi nhớ
sự việc, tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp.
- Học sinh nắm đợc: Đặc điểm của truyện
cời là tạo tình huống gây cời.
Đặc điểm truyện cời
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích.
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
thông qua việc đọc, su tầm, tìm hiểu kho
tàng văn học dân gian Việt Nam.
- Học sinh xây dựng đợc nội dung câu
1
1
1
1
1
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
22
23
24
25
26
27
28
29
Luyện tập kể chuyện ngôi thứ ba hoặc nhân vật khác.
Luyện nói văn miêu tả.
- Rèn luyện kỹ năng lập dàn bài, kỹ năng
nói.
- Học sinh bình tĩnh, tự tin khi trình bày
một vấn đề trớc tập thể.
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về
hai thành phần chính của câu. Đặc điểm
cấu tạo và vai trò của chủ ngữ và vị ngữ
Luyện tập các thành phần trong câu.
chính của câu.
- Vận dụng làm thành thạo các bài tập
phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu.
- Có ý thức sử dụng đúng các thành phần
chính của câu trong giao tiếp.
- Củng cố kiến thức về câu trần thuật đơn
có từ là và Câu trần thuật đơn không có
Luyện tập: Câu trần thuật từ là
đơn có từ là và Câu trần - Rèn luyện kỹ năng nhận diện và chuyển
thuật đơn không có từ đổi các kiểu câu này.
là
- Có ý thức sử dụng đúng các kiểu câu
này trong giao tiếp.
- Học sinh nắm đợc thế nào là lỗi chủ
ngữ, vị ngữ.
Luyện tập Chữa lỗi về - Rèn luyện kỹ năng phát hiện lỗi và sửa
chủ ngữ, vị ngữ.
thành thạo các lỗi.
4
Làm thơ năm chữ
33
Triết lý sâu sắc trong bài:
Mẹ hiền dạy con.
34
Thông điệp mà Bức th
của thủ lĩnh da đỏ gửi
đến mọi ngời.
35
Ôn tập văn học
36
Ôn tập Tiếng Việt
37
Thi học kỳ II
- Có ý thức sử dụng câu đúng ngữ pháp
khi nói và viết.
- Học sinh viết đợc lá đơn đúng quy định,
nhận biết các lỗi thờng gặp khi viết đơn
và cách sửa.
- Hệ thống nội dung kiến thức trong phần
Tiếng Việt học kỳ II lớp 6.
- Tích hợp phần Tiếng Việt với phần Văn
và Tập làm văn.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp.
5
1
1
1
1
1
1
1
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
Kế hoạch bồi dỡng học sinh khá giỏi
Môn: Ngữ văn 7
Cả năm: 37 tuần (35 tiết)
Học kỳ I: 19 tuần (18 tiết)
Đặc điểm của ca dao.
Mục tiêu cần đạt
(Kiến thức, kỹ năng, thái độ)
- Cảm nhận đợc những tình cảm thiêng
liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con
cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với
cuộc đời mỗi con ngời.
- Tích hợp với bài khái niệm về từ ghép,
TLV bài liên kết trong văn bản.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và tóm tắt đợc ND cốt truyện.
- Học sinh nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ
ghép. Đẳng lập và chính phụ. Cơ chế tạo
nghĩa của từ ghép tiếng việt.
- Vận dụng từ ghép trong nói viết.
- Giải thích đợc cấu tạo, ý nghĩa của từ
ghép.
- Hệ thống kiến thức liên kết trong văn
bản. Phân biệt đợc hình thức và liên kết
nội dung.
- Có ý thức vận dụng trong quá trình tạo
lập văn bản.
- Tạo văn bản có tính liên kết.
- Hệ thống lại khái niệm, đặc điểm bố
cục, vai trò của bố cục trong văn bản.
- Bớc đầu nhận biết đợc thế nào là một bố
cục rõ ràng, hợp lý.
- Có khả năng chia bố cục và có ý thức
xây dựng bố cục khi tạo văn bản.
- Hiểu thế nào là mạch lạc. Vai trò của
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Thực hành các bớc tạo - Vận dụng thực hiện trên 1 đề bài cụ thể.
lập văn bản.
- Có khả năng độc lập tạo một văn bản.
- Hệ thông kiến thức về từ Hán Việt, cách
cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt.
Luyện tập về từ Hán Việt - Nhận biết và hiểu đúng nghĩa của từ
ngôn bát cú theo bố cục.
- Nắm đợc đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa
của thành ngữ.
Luyện tập về thành ngữ
- Học sinh mở rộng vốn thành ngữ.
- Có khả năng nhận biết thành ngữ, hiểu
nghĩa và sử dụng đúng thành ngữ có hiệu
quả trong nói, viết.
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật, chủ đề
của các bài ca dao đã học.
Đọc diễn cảm ca dao
- Tự hào về nền văn học dân gian của dân
tộc.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, hát dân ca.
- Học sinh nắm đợc các bớc làm bài văn
biểu cảm về một tác phẩm văn học.
Luyện tập cách làm bài - Tích hợp với bài Cảnh khuya và Rằm
văn biểu cảm về tác tháng riêng.
phẩm văn học
- Rèn kỹ năng lập dàn ý, viết bài.
- Thấy đợc tình cảnh đáng thơng, chớ trêu
của con cò khi bị lâm vào hoàn cảnh
Phát biểu cảm nghĩ về Tình ngay lý gian.
nhân vật con Cò trong bài - Từ đó cảm thông với cuộc đời vất vả
ca dao: Con cò mà đi ăn sớm khuya mà rủi ro gặp hoạ.
7
1
21
22
23
24
25
- Rèn kỹ năng phân tích, cảm thụ, phát
biểu cảm nghĩ.
- Nắm đợc 3 dạng điệp ngữ cơ bản.
- Hiểu đợc vai trò của điệp ngữ trong thơ
Luyện tập về Điệp ngữ.
văn, đặc biệt là văn biểu cảm.
- Vận dụng điệp ngữ trong nói viết.
- Nắm đợc con cò là hình ảnh quê hơng,
cánh đồng, sóng lúa rập rờn thẳng cánh
Hình ảnh con cò trong ca cò bay, mênh mông bát ngát.
dao dân ca.
- Thấy đợc hình ảnh ẩn dụ là ngời lao
động xa vất vẻ chịu khó.
- Rèn kỹ năng phân tích liên tởng.
Thi học kỳ I
Học kỳ II
- Vận dụng kiến thức về văn nghị luận để
lập dàn bài.
Ôn tập về văn nghị luận. - Thấy đợc vai trò của dàn bài trong quá
trình tạo lập văn bản nghị luận.
Luyện đọc: Đức tính giản - Rèn luyện kỹ năng đọc đúng, không
dị của Bác Hồ.
mắc lỗi phát âm địa phơng.
- Giáo dục lòng yêu kính Bác qua những
đức tính giản dị của Bác.
- Củng cố các khái niệm về Chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động.
8
1
1
1
1
1
1
1
1
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
26
- Thấy đợc vẻ đẹp trong trắng, thuỷ
Nét đẹp trong tâm hồn chung, son sắc của ngời phụ nữ qua hình
của ngời phụ nữ xa qua ảnh Bánh trôi nớc.
bài: Bánh trôi nớc (Hồ - Tự hào về vẻ đẹp truyền thống của ngời
Xuân Hơng)
phụ nữ Việt Nam.
- Rèn kỹ năng đọc cảm thụ, phân tích thơ.
- Củng cố kiến thức đã học về phép lập
luận giải thích.
Ôn tập về phép lập luận - Nhận diện đợc phép lập luận giải thích
giải thích..
trong các văn bản.
- Có ý thức sử dụng đúng trong khi viết
bài văn.
- Củng cố khái niệm về văn giải thích.
Luyện tập viết bài văn - Rèn luyện kỹ năng viết bài văn giải
giải thích.
thích.
- Có ý thức sử dụng đúng câu, từ trong khi
viết bài văn.
- Củng cố kiến thức về văn bản hành
chính, các loại văn bản hành chính.
Luyện tập: Văn bản hành - Rèn luyện kỹ năng viết một kiểu văn
chính.
bản hành chính thông dụng.
- Giáo dục tính cẩn thận.
- Củng cố kiến thức về kiểu văn bản đề
nghị.
Luyện tập: Viết văn bản - Rèn luyện kỹ năng viết một văn bản đề
đề nghị.
1
1
1
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
35
Ôn tập phần Văn.
36
Ôn tập Tiếng Việt
37
Thi học kỳ II
học trong học kỳ II- lớp 7.
- Nắm đợc nội dung cơ bản của các văn
bản đã học trong chơng trình học kỳ II
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp.
- Hệ thống toàn bộ kiến thức phần Tiếng
Việt trong học kỳ II- lớp 7.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp.
- Có ý thức sử dụng trong giao tiếp.
Bố cục của văn bản
4
Xây dựng đoạn văn trong
văn bản
5
Liên kết các đoạn văn
trong văn bản
6
Đọc- hiểu văn bản
7
Miêu tả và biểu cảm
trong văn bản tự sự
8
Luyện tập viết đoạn văn
tự sự kết hợp miêu tả và
Mục tiêu cần đạt
Số tiết
(Kiến thức, kỹ năng, thái độ)
- Nắm chắc kiến thức về kiểu văn bản
thuật của các văn bản Tôi đi học; Trong
lòng mẹ; Tức nớc vỡ bờ; Lão Hạc.
- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản tự sự,
1
khái quát đợc giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản.
- Có tình cảm yêu thích bộ môn.
- Thấy đợc vai trò của yếu tố miêu tả và
biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Viết đợc một bài văn tự sự có sử dụng
1
yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Tích cực học tập.
- HS luyện tập viết đợc đoạn văn tự sự có
kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
1
11
Ghi
chú
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
biểu cảm.
9
10
thanh; Từ địa phơng và biệt ngữ xã hội).
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập
thực hành, viết văn.
- Tích cực học tập.
- Củng cố, khắc sâu kiến thức phần văn
bản thuyết minh đã học.
Văn bản thuyết minh
- Viết đợc một văn bản thuyết minh đạt
yêu cầu.
- Có ý thức trong học tập.
- Đọc, hiểu nội dung và hình thức nghệ
thuật của các văn bản thuyết minh
Thông tin trái đất năm 2000; Ôn dịch
thuốc lá; Bài toán dân số.
Đọc- hiểu văn bản
- Rèn kĩ năng đọc, khái quát nội dung và
nghệ thuật của văn bản. Vận dụng kiến
thức để làm tốt bài văn thuyết minh.
- Yêu thích bộ môn.
- Nắm chắc cách thức làm bài văn thuyết
Cách làm bài văn thuyết minh
minh
- Viết đợc bài văn thuyết minh hay
- Tích cực học tập
- Nắm chắc kiến thức phần ngữ pháp đã
học.
Tổng kết ngữ pháp
(Trợ từ, thán từ, tình thái từ, câu ghép)
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập
thực hành và viết văn.
17
Đọc- hiểu văn bản
18
Ôn tập tổng hợp
19
Thi học kỳ I
20
Thuyết minh về một thể
loại văn học
21
Viết đoạn văn trong văn
bản thuyết minh
22
Thuyết minh về một phơng pháp ( cách làm )
23
Thuyết minh về một danh
loại văn học đạt yêu cầu.
- Tích cực học tập.
- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn
thuyết minh.
- Viết đợc đoạn văn thuyết minh mạch
lạc.
- HS viết đợc một bài văn thuyết minh về
một phơng pháp ( cách làm )
- Rèn kĩ năng viết văn
- Tích cực học tập
- HS viết đợc một bài văn thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh đạt yêu cầu.
- Rèn kĩ năng viết văn.
- Tích cực học tập.
- Đọc, hiểu nội dung và hình thức nghệ
thuật của các văn bản thơ Nhớ rừng;
Quê hơng; Khi con tu hú; Tức cảnh Pác
Bó; Ngắm trăng; Đi đờng.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ
thơ.
- Yêu thích bộ môn.
- Nắm chắc đặc điểm các kiểu câu xét
theo mục đích nói (Nghi vấn, trần thuật,
cầu khiến, cảm thán, phủ định).
- Vận dụng kiến thức làm bài tập thực
hành và giao tiếp.
- Có ý thức sử dụng có kiểu câu chính
xác, đúng theo mục đích nói.
- Nắm chắc kiến thức về kiểu văn nghị
luận.
luận điểm
28
Luyện tập xây dựng và
trình bày luận điểm
29
Đọc- hiểu văn bản
30
Đọc- hiểu văn bản
31
Tìm hiểu yếu tố tự sự và
miêu tả trong văn nghị
luận
32
Luyện tập đa các yếu tố
tự sự và miêu tả trong văn
nghị luận
33
Chữa lỗi diễn đạt
- Yêu thích bộ môn.
- Thấy đợc vai trò của yếu tố tự sự, miêu
tả trong văn bản nghị luận. Xác định đợc
các yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn
nghị luận.
- Viết đợc bài văn nghị luận có sử dụng
yếu tố tự sự và miêu tả.
- Tích cực học tập.
- HS luyện tập viết bài văn nghị luận có
sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả.
- Viết đợc bài văn nghị luận có kết kợp
các yếu tố tự sự và miêu tả một cách hợp
lí.
- Tạo hứng thú trong học tập.
- Rèn kĩ năng viết văn lu loát, không mắc
lỗi diễn đạt.
- Viết một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc.
- Tích cực rèn luyện, học tập.
- Nắm chắc kiến thức đã học phần tiếng
việt (Hành động nói, Hội thoại, lựa chọn
trật tự từ trong câu).
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập
thực hành và viết văn.
14
1
1
văn đã học HKII.
- Vận dụng kiến thức để làm tốt bài kiểm
tra tổng hợp.
- Ôn tập nghiêm túc.
1
37
Thi học kỳ II
35
15
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
Kế hoạch bồi dỡng học sinh khá giỏi
Môn: Ngữ văn 9
Cả năm: 37 tuần (35 tiết)
Học kỳ I: 19 tuần (18 tiết)
Học kỳ II: 18 tuần (17 tiết)
Tuần
Nội dung
1
(Kiến thức, kỹ năng, thái độ)
- Nắm chắc kiến thức về văn bản thuyết
minh đã học
- Viết một văn bản thuyết minh theo đề
tài.
- Biết sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong viết văn thuyết minh hợp lí.
- Viết bài văn thuyết minh có sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật, bài viết hay,
mạch lạc.
- Biết cách đa các yếu tố miêu tả vào bài
văn thuyết minh một cách hợp lí.
- Viết một bài văn thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả , bài viết hay mạch
lạc.
- Nắm chắc và xác định đợc thể loại văn
bản, nội dung và hình thức nghệ thuật
của ba văn bản Phong cách Hồ Chí
Minh, Đấu tranh cho một thế giới hoà
bình, Tuyên bố thế giới về quyền trẻ
em.
- Vận dụng để làm tốt bài văn thuyết
minh.
- Yêu thích bộ môn.
- Nắm chắc cách thức tóm tắt một văn
bản tự sự.
- Có khả năng tóm tắt 3 văn bản Chuyện
ngời con gái Nam Xơng, Chuyện cũ
trong phủ chúa Trịnh, Hoàng Lê nhất
thống chí .
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
8
9
10
11
Truyện Kiều.
- Biết trân trọng các giá trị của Truyện
Kiều.
- HS nắm đợc nghệ thuật tả chân dung, tả
cảnh, tả cảnh ngụ tình rất tài tình của
Nguyễn Du qua các đoạn trích Chị em
Truyện Kiều
Thuý Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở
lầu Ngng Bích
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản. Vận
dụng kiến thức để viết văn
- Có hứng thú đọc tác phẩm
- Thấy đợc vai trò của miêu tả và miêu tả
Miêu tả nội tâm trong nội tâm trong văn bản tự sự.
văn bản tự sự
- Có thể vận dụng các yếu tố miêu tả và
miêu tả nội tâm để viết tốt bài văn tự sự.
- Hệ thống, củng cố các kiến thức về từ
vựng(Từ đơn, từ phức, từ nhiều nghĩa, từ
- Hệ thống củng cố các kiến thức về từ
vựng (Sự phát triển của từ vựng, trau dồi
vốn từ, từ tợng thanh, từ tợng hình, một
số phép tu từ từ vựng).
- Vận dụng các kiến thức về từ vựng để
phân tích trong câu văn cụ thể và có thể
viết văn.
- Có ý thức sử dụng từ vựng chính xác
trong nói và viết.
- HS viết đợc đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố nghị luận đạt yêu cầu, trình bày
mạch lạc.
- Yêu thích bộ môn có, khả năng tìm tòi,
viết đợc văn bản tự sự theo nhiều chủ đề
- Nắm đợc vai trò quan trọng của các
hình thức đối thoại, độc thoại và độc
thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
- Biết vận dụng các hình thức đối thoại,
độc thoại và độc thoại nội tâm để viết bài
văn tự sự có chất lợng.
- Đọc hiểu nội dung và hình thức nghệ
thuật của các văn bản thơ Đồng chí,
Bài thơ về tiêủ đội xe không kính,
Đoàn thuyền đánh cá, Khúc hát ru
những em bé lớn trên lng mẹ, Bếp lửa,
17
1
Thi HKI
20
21
22
23
24
ánh trăng.
- Rèn kĩ năng đọc, có khả năng khai thác
nội dung và nghệ thuật trong văn bản thơ
- Có ý thức tìm tòi, khám phá.
- Đọc hiểu nội dung và hình thức nghệ
thuật của các văn bản truyện Làng;
Lặng lẽ Sa Pa; Chiếc lợc ngà.
- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản, khai
thác nội dung và nghệ thuật của văn bản.
Vận dụng kiến thức để làm tốt bài kiểm
tra.
- Hệ thống, củng cố các kiến thức phần
tiếng việt đã học HKI.
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập thực
hành và viết văn.
- Có ý thức đa kiến thức phần tiếng việt
vào trong giao tiếp và viết văn có hiệu
lập hợp lí.
-Khắc sâu, nắm chắc kiến thức về liên kết
Liên kết câu và liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các
đoạn văn
câu, các đoạn và một số phép liên kết thờng dùng trong tạo lập văn bản.
- Vận dụng tốt các phép liên kết để viết
18
1
1
1
1
1
1
1
1
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
25
32
33
Tổng kết về ngữ pháp
34
Đọc- hiểu văn bản
văn.
- Nắm chắc cách làm bài nghị luận về
một vấn đề t tởng đạo lí
- Viết đợc một bài văn nghị luận về một
vấn đề t tởng đạo lí có chất lợng.
- Nắm chắc cách làm bài nghị luận về tác
phẩm truyện (đoạn trích).
- Viết đợc một bài nghị luận về tác phẩm
truyện (đoạn trích) đạt yêu cầu.
- Nắm chắc cách làm bài nghị luận về
một đoạn thơ (bài thơ)
- Viết đợc bài nghị luận về đoạn thơ (bài
thơ) đạt yêu cầu.
- Hiểu thế nào là nghĩa tờng minh và hàm
ý. Nhận biết hai điều kiện sử dụng hàm ý.
- Vận dụng kiến thức làm bài tập thực
hành.
- Có ý thức sử dụng nghĩa tờng minh và
hàm ý trong nói, viết có hiệu quả.
- Hệ thống, nắm chắc kiến thức về nội
thuật của các văn bản.
19
1
1
1
1
1
1
1
2
1
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
35
Tổng kết tập làm văn
36
Cả năm: 37 tuần (35 tiết)
Học kỳ I: 19 tuần (18 tiết)
Học kỳ II: 18 tuần (17 tiết)
Tuần
1
2
3
4
5
Nội dung
Mục tiêu cần đạt
+ KT: HS Nắm chắc ý nghĩa của môn
lịch sử, các nguồn t liệu dựng lại lịch sử
(3 dạng t liêu cơ bản)
Bài 1: Sơ lợc về môn
+ KN: quan sát, vận dụng, thực hành, su
Lịch sử
tầm
+ GD: HS ý thức về tính chính xác có vai
trò quan trọng thế nào.
+ KT: ý nghĩa của thời gian đối với sự
kiện lịch sử, biết cách tính thời gian của
ngời xa để vận dụng vào thực tế.
Bài 5: Các quốc gia cổ
thể chế nhà nớc.
đại phơng Tây
+ KN: so sánh, khai thác kênh hình
+ GD: tính trung thực, khách quan, đứng
đắn khi đánh giá, nhận xét sự kiện lịch
sử.
21
Số tiết
1
1
1
1
1
Ghi chú
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
Tuần
6
Bài 11: Những chuyển
biến về xã hội
13
Bài 12: Nớc Văn Lang
Mục tiêu cần đạt
+ KT: HS nắm chắc các thành tựu văn
hóa rực rỡ của các quốc gia cổ đại phơng
đông và phơng Tây.
+ KN: khai thác kênh hình, phân biệt đợc
thành tựu của 2 nền văn hóa, so sánh,
đánh giá..
+ GD: HS tự hào về những thành tựu của
loài ngời thời cổ đại
+ KT: hs vận dụng kiến thức đã học vào
làm một số bài tập của chơng trình đã
học, khắc sâu hơn nữa những kiến thức
đã học.
+ KN: Vận dụng, hệ thống, tổng hợp
+ GD: thấy rõ quá trình đi lên và phát
triển của xã hội loài ngời thời nguyên
thủy
+ KT: HS lập đợc bảng hệ thống các gia
đoạn phát triển của thời nguyên thủy trên
đất nớc ta,. So sánh các công cụ giữa các
thời kỳ Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long
+ KN: lập bảng biểu thống kê, khai thác
kênh hình, so sánh đánh giá sự kiện.
1
1
1
1
1
1
1
Ghi chú
Kế hoạch bồi dỡng học sinh Khá, Giỏi- Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
14
15
16
17
18
19
cảnh giác với kẻ thù
+ KT: HS vận dụng kiến thức vào làm
thành thạo các dạng bài tập về các sự
kiện trong chơng I và II đã học.
+ KN: vận dụng, trình bầy, tổng hợp
Bài 15 : Làm bài tập
kiến thức
+ GD: tinh thần vợt khó vơn lên trong lao
động, trong học tập
+ KT: củng cố, khắc sâu kiến thức về lịch
sử dân tộc từ thời nguyên thủy đến Văn
Lang - Âu Lạc
Bài 16: Ôn tập chơng I và Những thành tựu về kinh tế, văn hóa tiêu
II
biểu của các thời kỳ khác nhau
+ KN: lập bảng thống kê, hệ thống kiến
thức
+ GD: ý thức, trách nhiệm đối với tổ
quốc, với nền văn hóa của dân tộc
Thi HKI
Học kỳ II
+ KT: Nắm chắc vì sao lại nổ ra cuộc
khởi nghĩa; diễn biến của khởi nghĩa;
Trình bày quan điểm về những nhận xét
Bài 17: Cuộc khởi nghĩa
của các tác gia lịch sử đơng thời.
Hai Bà Trng (năm 40)
+ KN: trình bày sự kiện, vẽ lợc đồ, đọc
lợc đồ
+ GD: lòng tự hào, lòng biết ơn, căm thù
kỷ VI)
25
26
Bài 20: Khởi nghĩa Lý Bí
27
Làm bài tập lịch sử
28
Bài số 22: Những cuộc
khởi nghĩa lớn trong các
thế kỷ VII - IX
29
Bài 23: Nớc Chăm-Pa từ
thế kỷ II đến X
30
Làm bài tập lịch sử
nhân dân ta lập đền thờ hai bà
+ KN:đọc bản đồ, tờng thuật sự kiện trên
bản, lợc đồ
+ GD: học tập tinh thần bất khuất chông
hình kinh tế nớc ta ở thế kỷ VII-IX, diễn
biến và kết quả một số cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu
+ KN: tờng thuật sự kiện trên bản đồ, lợc
đồ
+ GD: lòng yêu nớc. Lòng tự hào, tinh
thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
+ KT: nắm chắc quá trình ra đời, các
thành tựu đạt đợc của nhà nớc Cham-pa
từ thế kỷ II đến thế kỷ X.
+ KN: khai thác kênh ghình, so sánh,
đánh giá sự kiện lịch sử
+ GD: hs nhận thức rõ ngời chăm-pa là
thành viên của gia đình Đại Việt
+ KT: học sinh vẽ đợc, trình bầy đợc sự
kiện lịch sử trên bản đồ và lợc đồ lịch sử
+ KN: vẽ, tờng thuật, miêu tả sự kiện
24
2
2
1
1
1
+ KN: đọc bản đồ, tờng thuật sự kiện trên
giành quyền tự chủ của họ lợc đồ
Khúc và họ Dơng
+ GD: lòng biết ơn, lòng yêu nớc, lòng tự
hào, học tập tinh thần bất khuất chống
giặc của các thế hệ cha ông
+ KT: Nắm chắc âm mu quân Nam Hán
xâm lợc nớc ta; diễn biến của chiến thắng
Bài 27: Ngô Quyền và
Bạch Đằng
chiến thắng Bạch Đằng
+ KN: khai thác kênh hình, miêu tả, tờng
năm 938
thuật sự kiên
+ GD:lòng tự hào, học tập tinh thần bất
khuất chống giặc của các thế hệ cha ông
+ KT: nắm chắc những kiến thức về lịch
Lịch sử địa phơng
sử địa phơng thời cổ đại
Bài 1: Hà Giang thời cổ
+ KN: đối chiếu, so sánh, nhận xét, phân
đại và tình hình các dân
tích, liên hệ
tộc ở Hà Giang
+ GD: lòng tự hào về quê hơng là một
trong những cái nôi của nhân loại
Thi HKII
Phòng GD& ĐT huyện Xín Mần
25