Nghiên cứu rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Pdf 39

i

TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại, thanh toán quốc tế ra đời và phát triển không ngừng như một tất
yếu khách quan. Nó là một mắt xích không thể thiếu trong việc buôn bán,
giao thương giữa các quốc gia. Trong đó, tín dụng chứng từ đang trở thành
phương thức thanh toán ưu việt và ngày càng được sử dụng phổ biến trong
thanh toán xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình,
Thanh toán quốc tế không chỉ đơn thuần mang lại những lợi ích kinh tế mà
còn phát sinh những nguy cơ có thể gây rủi ro, tổn thất trực tiếp cho ngân
hàng, cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và cả nền
kinh tế quốc gia.
Thực tiễn áp dụng các tập quán quốc tế cho thấy tín dụng chứng từ
không phải là nghiệp vụ đơn giản, nó tiềm ẩn nhiều rủi ro về tài chính và uy
tín không chỉ cho các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu mà cho các ngân
hàng thương mại trong đó có Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Xuất phát từ lý do đó, tôi lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu rủi ro trong
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân đội" làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
-

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và các biện pháp

phòng ngừa rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ở các ngân
hàng thương mại. Từ đó cụ thể hóa ở NH Quân Đội và đề xuất một số giải
pháp, kiến nghị để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Quân đội.


kết cấu thành 3 chương:
-

Chương I : Lý luận chung về rủi ro trong phương thức thức thanh toán tín

dụng chứng từ.
-

Chương II : Thực trạng rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.
-

Chương III: Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương

thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quân đội.


iii

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG PHƯƠNG
THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 Phương thức tín dụng chứng từ trong TTQT
a) Định nghĩa
Theo điều 2, Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, ấn bản
số 600, bản sửa đổi năm 2007 (Uniform Customs and Practice for
Documentary Credit, 2007 Revision, ICC publication No. 600- gọi tắt là
UCP600), “Tín dụng (“Credit”) là bất cứ một sự thỏa thuận nào, dù cho được
mô tả hay đặt tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy


hình L/C còn có thể có một số bên tham gia như:


iv

-

Ngân hàng xác nhận (Confirming bank)

-

Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank)

-

Ngân hàng hoàn trả

-

Ngân hàng chuyển nhượng

c) Cơ sở pháp lý của phương thức tín dụng chứng từ
-

Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (viết tắt là UCP)

-

Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo L/C


các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ.
-

Rủi ro hàng hoá: là những rủi ro về mất mát, hư hỏng, khó tiêu thụ hàng

hoá trong quá trình vận chuyển, bảo quản và tiêu thụ.


v

-

Rủi ro ngoại hối: là khả năng xảy ra những tổn thất mà các bên tham gia

giao dịch phải gánh chịu khi tỷ giá thay đổi vượt dự tính.
-

Rủi ro quốc gia : là những rủi ro về kinh tế, chính trị, chính sách của một

quốc gia khiến cho các bên tham gia quá trình mua bán không thể thực hiện
được nghĩa vụ và quyền lợi của mình
-

Rủi ro pháp lý : là rủi ro không tuân thủ các yêu cầu pháp lý, sự vận dụng

không đồng nhất các nguồn luật điều chỉnh L/C như UCP600 và yêu cầu về
quản lý của nhà nước.
-


-

Xây dựng quy trình nghiệp vụ

-

Bố trí hợp lý cán bộ và chú trọng công tác đào tạo


vi

-

Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp

-

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý trong mỗi ngân hàng

-

Mở rộng có hiệu quả mạng lưới ngân hàng đại lý

-

Hiện đại hóa công nghệ

-

Xây dựng cơ chế kiểm tra kiểm soát hợp lý để nhanh chóng phát hiện,


Ngày 04/11/1994 Ngân hàng Quân Đội được thành lập theo quyết định số

00374/GP-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và hoạt động theo
Giấy phép số 0054/NH-GP của NH Nhà Nước Việt Nam.
-

Số vốn điều lệ khi thành lập: 20 tỷ VND, năm 2008 số vốn tăng lên 3.400

tỷ VND
-

Số cán bộ công nhân viên: 1.981 (tính đến 31/12/2008)

-

Mạng lưới: 97 chi nhánh và phòng giao dịch trải dài trên khắp cả nước

-

Ngân hàng đại lý: 700 ngân hàng trên 75 quốc gia và vũng lãnh thổ
MB từ một ngân hàng nhỏ, chưa tên tuổi đã trở thành một Ngân hàng có

một vị thế nhất định trong hệ thống các các Ngân hàng thương mại, được
NHNN đánh giá là một trong số ít Ngân hàng TMCP hoạt động hiệu quả, được
MB vẫn là một trong những ngân hàng TMCP có kết quả kinh doanh ấn tượng,
phát triển hàng đầu Việt Nam; lần thứ 4 liên tiếp vinh dự được trao tặng giải thưởng
“Thương hiệu mạnh Việt Nam” do người tiêu dùng bình chọn dựa trên các tiêu chí:
năng lực lãnh đạo, bảo vệ thương hiệu, nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm, kết
quả kinh doanh và tính ổn định.

50% tổng doanh số thanh toán XNK qua MB.
-

Doanh số thanh toán hàng hóa NK bằng L/C chiếm 85% tổng doanh số

thanh toán hàng hóa XNK bằng L/C. Doanh số L/C nhập khẩu tại MB 6 tháng
đầu năm 2009 đạt 347.86 triệu USD, chiếm 92% tổng doanh số L/C XNK.
b) Thực trạng rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại MB
 Các loại rủi ro mà MB đã và tiềm ẩn sẽ gặp phải, đó là:
-

Rủi ro tác nghiệp:

+ Đối với L/C nhập khẩu: các khâu trong giao dịch L/C NK đã xuất hiện rủi
ro tác nghiệp, đó là:
 Rủi ro trong khâu soạn điện mở, sửa đổi, thanh toán L/C
 Rủi ro trong khâu kiểm tra chứng từ, thông báo sai sót
+ Đối với L/C xuất khẩu:
 Không phát hiện ra lỗi sai sót khi kiểm tra chứng từ
 Kiểm tra chứng từ sai thời gian quy định (5 ngày theo UCP 600 nhưng
lại để 7 ngày)
-

Rủi ro hàng hóa: do không tư vấn tốt cho khách hàng các điều khoản trong

hợp đồng ngoại thương (trường hợp khách hàng yêu cầu tư vấn) cũng như quy
định đối với bộ chứng từ trong L/C, dẫn đến việc khách hàng nhận được hàng
hóa kém chất lượng, khó tiêu thụ. Điều này gây rủi ro đối với khả năng thanh
toán của khách hàng đối với MB


718.2

1019.8

1523.1

2140

2879

3025

5

5.12

4.5

6.5

6.5

6.3

0.7

0.5

0.3


Nguyên nhân chủ quan từ phía MB:

+ Do hoạt động nghiệp vụ TTQT tại MB còn nhiều vướng mắc và thiếu sót


x

+ Do công tác đào tạo tại MB chưa được coi trọng đúng mức
+ Công tác kiểm tra, kiểm soát kém hiệu quả, đặc biệt là vai trò kiểm tra,
kiểm soát của HS đối với CN còn mang tính hình thức, không thực sự đem lại
hiệu quả nên không phát hiện kịp thời vi phạm và những rủi ro tiềm ẩn
+ Công nghệ thông tin lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu nghiệp vụ
-

Nguyên nhân khách quan:

+ Môi trường pháp lý cho hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng
từ chưa hoàn thiện.
+ Trình độ nghiệp vụ TTQT của các DN còn non kém
2.3 Thực trạng phòng ngừa rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại MB
-

Thực hiện tái cơ cấu bộ máy TTQT

-

Thực hiện rà soát quy trình nghiệp vụ

-



viên làm TTQT về mặt kiến thức, nghiệp vụ
b) Những tồn tại chủ yếu
-

Vẫn tồn tại L/C phải trả nợ thay còn vướng mắc chưa được giải quyết


xi

-

Rủi ro tác nghiệp còn phổ biến và chưa có biện pháp khắc phục hiệu quả

-

Vấn đề đào tạo vẫn chưa thực hiện được đúng như chiến lược đề ra

-

MB chưa hoàn thiện quy trình nghiệp vụ về thanh toán bằng L/C

-

Số lượng cán bộ làm TTQT còn hạn chế nên gây sức ép cho cán bộ, nên

khi kiểm tra chứng từ trong lúc căng thẳng rất dễ dẫn đến sai sót
-

MB chưa thực sự thu hút được KH giao dịch L/C, đặc biệt là L/C XK.

-

Phấn đấu tăng tỷ lệ thu dịch vụ phí từ phương thức tín dụng chứng từ

trong tổng phí dịch vụ của NH.
-

Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định, chất lượng rào chắn rủi ro của

nghiệp vụ TTQT nói chung và theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng.
-

Quản lý chặt chẽ việc mở L/C trả chậm và giải quyết dứt điểm các L/C

quá hạn còn tồn đọng, tránh ảnh hưởng đến uy tín của MB trên trường quốc
tế. Giữ chữ tín trong thanh toán, thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ mà MB đã
cam kết với nước ngoài.
-

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nghiệp vụ TTQT theo phương thức tín

dụng chứng từ, đặc biệt phát triển mở rộng các loại hình chiết khấu để đáp
ứng nhu cầu của KH.
-

Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống phần mềm TTQT để đáp ứng

được yêu cầu ngày càng cao của nghiệp vụ này.
3.2.Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ tại MB

trung thực và tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên nhằm phòng ngừa
rủi ro đạo đức
Thứ hai, nâng cao chất lượng các hoạt động nghiệp vụ:
Thứ ba, thay đổi mô hình tổ chức hoạt động nghiệp vụ TTQT sang mô
hình Trung Tâm TTQT tại hội sở, xử lý toàn bộ hoạt động TTQT của toàn hệ
thống.
Thứ tư, thay đổi mô hình quản lý hoạt động TTQT theo khách hàng và
chi nhánh thành mô hình tổ chức quản lý theo nghiệp vụ XK và NK.
Thứ năm, tăng cường hơn nữa công tác kiểm soát chéo, tái thẩm định
giao dịch
Thứ sáu, tăng cường vai trò của khối Quản trị rủi ro
Thứ bảy, giải pháp cho vấn đề ngoại hối: phải nhanh chóng thu hút các
khách hàng có nguồn thu ngoại tệ lớn từ XK, đồng thời tăng cường thu hút
nguồn kiều hối, thu đổi ngoại tệ, TT séc du lịch…
Thứ tám, hiện đại hóa công nghệ NH
Thứ chín, Tăng cường công tác thu thập, lưu trữ thông tin
b) Giải pháp xử lý:
Mục đích của giải pháp này là xử lý thu hồi vốn tồn đọng trong thanh
toán theo phương thức tín dụng chứng từ.


xiv

3.3 Kiến nghị
a) Kiến nghị với các DNXNK:
Thứ nhất, trước khi ký kết hợp động ngoại thương các DNXNK cần kiểm tra
kỹ lưỡng và xác minh tư cách pháp lý và năng lực tài chính của phía đối tác
nước ngoài.
Thứ hai, cần tuân thủ chặt chẽ những quy định cơ bản của hoạt động thương
mại quốc tế

tâm của Ban lãnh đạo Ngân hàng Quân đội. Tuy là ngân hàng thương mại
chưa có bề dày lịch sử, chỉ với 15 năm hoạt động, Ngân hàng Quân đội đã
không ngừng phấn đấu đi lên để trở thành một trong những ngân hàng thương
mại cổ phần lớn nhất Việt Nam, luôn sẵn sàng nắm bắt thời cơ và vượt qua
thách thức để phát triển vững mạnh và làm tròn sứ mạng “MB dành mọi nỗ
lực gây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm trong
phục vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, các cá nhân những giải pháp
tài chính-ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài lòng mỹ mãn”.
Với mục đích cung cấp một nhận thức tương đối toàn diện về rủi ro
cũng như biện pháp quản lý rủi ro trong hoạt động TTQT của MB, luận văn
đã giải quyết được các vấn đề sau:
Thứ nhất, khái quát cơ sở lý luận chung về rủi ro và các biện pháp quản
lý rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại các NHTM.


xvi

Thứ hai, phân tích và đánh giá tổng hợp thực trạng rủi ro trong phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ và các biện pháp phòng ngừa rủi ro mà MB
đã áp dụng trong thời gian qua, chỉ ra những nguyên nhân chính gây rủi ro và
hạn chế trong việc quản lý rủi ro thanh toán tạo cơ sở để đề ra giảo pháp ở
chương 3 của luận văn.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro trong
thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ cho MB và một số kiến nghị
với các DN, NHNN và các bộ ban ngành góp phần nâng cao công tác quản lý
rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực
hiện nhưng tác giả hy vọng rằng các nội dung được đề cập trong luận văn này
sẽ góp phần vào việc nâng cao nhận thức của MB về tầm quan trọng của công
tác quản lý rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status