ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
ĐINH THỊ THÚY LAN
THÁO GỠ NHỮNG RÀO CẢN TRONG CÔNG TÁC
LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ NỮ
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TỈNH PHÚ THỌ)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Hà Nội, 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trì nh học tập và nghiên cứu , học viên đã nhận được sự giảng dạy , hướng
dẫn của các thầy cô Khoa Khoa học quản lý , Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, Đại học Quốc gia Hà Nội . Bên cạnh đó là những lời động viên, chia sẻ của các đồng
nghiệp, bạn bè và gia đình.
Học viên xin cảm ơn các t
hầy cô giáo Khoa Khoa học quản lý
; xin cảm ơn TS .
Nguyễn Ngọc Toản đã đị nh hướng và hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu , hoàn thiện
luận văn này ; cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã giúp đỡ và tạo điều kiện để học
viên học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
QUẢN
LÝ
CỦA
CÁN
BỘ
NỮ
...................................................................................................................Err
or! Bookmark not defined.
1.1. Một số khái niệm ................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Khái niệm cán bộ .............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Khái niệm lãnh đạo, quản lý ............ Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Khái niệm cán bộ lãnh đạo, quản lý Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Khái niệm về rào cản ........................ Error! Bookmark not defined.
1.2. Tiêu chí xác định rào cản trong công tác lãnh đạo, quản lý . Error!
Bookmark not defined.
1.3. Rào cản trong công tác lãnh đạo, quản lý của cán bộ nữ ..... Error!
Bookmark not defined.
1.3.1. Rào cản từ định kiến xã hội ............. Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Rào cản thuộc về bản thân người phụ nữError! Bookmark not
defined.
1.3.3. Rào cản thuộc về chính sách............ Error! Bookmark not defined.
1.4. Một số rào cản khác ............................ Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Nhóm rào cản thuộc về bản thân người phụ nữError! Bookmark
not defined.
2.4.3. Nhóm rào cản từ chính sách ............ Error! Bookmark not defined.
* Tiểu kết Chƣơng 2 .................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP THÁO GỠ NHỮNG RÀO CẢN CỦA
LÃNH ĐẠO NỮ TRONG CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
TRƢỜNG HỢP TỈNH PHÚ THỌ...........................................................70
3.1. Chính sách tháo gỡ rào cản của cán bộ nữ làm công tác lãnh đạo,
quản lý tỉnh Phú Thọ .................................. Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Chủ trương, chính sách của tỉnh Phú ThọError! Bookmark not
defined.
3.1.2. Công tác quy hoạch cán bộ, công chứcError!
Bookmark
not
defined.
3.1.3. Công tác sử dụng, quản lý cán bộ nữError!
Bookmark
not
defined.
3.1.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữError! Bookmark
not defined.
3.1.5. Công tác điều động, luân chuyển cán bộError!
...................................................................................................................Err
or! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................8
PHỤ
LỤC
...................................................................................................................Err
or! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
1. BẢNG
Bảng 1.1. Các yếu tố xác định rào cản trong lãnh đạo, quản lý ..... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.1. Số phụ nữ Ban Thƣờng vụ Đảng ủy các cấpError! Bookmark
not defined.
nhiệm kỳ 2010-2015....................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2. Số nữ đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 ....... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.3. Số lƣợng, tỷ lệ cán bộ nữ tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ
các cấp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nhiệm kỳ 2010-2015 Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.4. Sự phân biệt giới trong lãnh đạo, quản lýError! Bookmark not
defined.
Bảng 2.5. Những khó khăn của ngƣời phụ nữ so với nam giới....... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.6. Đánh giá năng lực của phụ nữ và nam giớiError!
Bookmark
1
CBCC
Cán bộ công chức
2
CEDAW
Công ước về Phụ nữ
3
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
4
CT – XH
Chính trị - xã hội
5
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Trong quá trình phát triển KT - XH, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề cán bộ
nữ nói riêng và bình đẳng giới nói chung . Sự quan tâm này đã được cụ thể hóa trong các Nghị
quyết của Đảng , hệ thống luật pháp của Nhà nước như : “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi
mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước, xã hội và gia
đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. Nghiêm
cấm phân biệt đối xử về giới” (Điều 26, Chương II, Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam). Nhằm khẳng định vai trò của phụ nữ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước,
tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý. Chỉ thị số 37-CT/TW của
Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã khẳng đị nh : “Nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ tham gia quản lý
Nhà nước, quản lý KT - XH là một yêu cầu quan trọng để thực hiện quyền bình đẳng, dân chủ
của phụ nữ, là điều kiện để phát huy tài năng, trí tuệ và nâng cao địa vị của phụ nữ”.
Trong thời gian qua lĩnh vực bình đẳng giới nói chung và công tác cán bộ nữ nói riêng đã đạt
được những thành tựu rõ ràng. Phụ nữ đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong các
lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước. Đội ngũ nữ lãnh đạo,
quản lý ngày càng có vai trò chủ động tích cực trong việc tham gia hoạch định chính sách và ra
quyết định của các cấp, các ngành nhất là những vấn đề liên quan đến phụ nữ và trẻ em
, có
những đóng góp quan trọng trong công tác lãnh đạo và quản lý . Theo số liệu thống kê của Chính
phủ năm 2009, nữ chiếm 50,2% lao động trong lĩ nh vực nông , lâm, ngư nghiệp, 51,8% lao động
trong các ngành nghề dịch vụ , thương mại, du lịch, bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng,
70% lực lượng cán bộ, giáo viên, giảng viên các trường và 57% lực lượng lao động ngành y tế.
Phụ nữ đang là lực lượng lao động chính và trực tiếp trong các ngành công nghiệp may mặc ,
giày da, chế biến thủy hải sản xuất khẩu và trong việc khôi phục , phát triển các làng nghề truyền
thống. Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội cao trong khu vực . Với
những kết quả này Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế đánh giá là điểm sáng về thực hiện mục
tiêu bình đẳng giới [5].
Mặc dù có được những thành công , nhưng phụ nữ làm lãnh đạo điều hành trong hệ thống
chính trị, bộ máy nhà nước , doanh nghiệp vẫn còn những hạn chế nhất đị nh. Tỷ lệ so nam giới
yếu mô tả thực trang tham chính của phụ nữ, tình hình bất bình đẳng giữa nam và
nữ trong đời sống chính trị Việt Nam ở một số lĩnh vực và thời gian nào đó và đề
cập ở một số góc độ nhất định đến những rào cản đối với phụ nữ lãnh đạo.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Thị Vân Anh (2010), Những trở ngại đối với sự phấn đấu của nữ lãnh đạo, Tạp chí
nghiên cứu Gia đình và giới, Quyển 20, số 2, tr.12-25
2. Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Phú Thọ (2008), Báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết
Trung ương 3, khoá VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ tỉnh Phú Thọ đến năm
2020
3. Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Phú Thọ (2013), Báo cáo kết quả triển khai công tác
bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Phú Thọ
4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Báo cáo số 61/BC-CP về
việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới năm 2011
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Chương trình hành động
của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm
2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ
6. Đảng Đoàn Hội LHPN tỉnh Phú Thọ (2012), Báo cáo kết quả tham gia công tác cán bộ
nữ từ năm 2007 đến nay
7. Đảng Đoàn Hội LHPN tỉnh Phú Thọ (2012), Báo cáo sơ kết 5 năm, thực hiện Nghị
quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về “công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước”
8. Đảng Đoàn Hội LHPN tỉnh Phú Thọ (2014), Báo cáo rà soát thực trạng đội ngũ cán bộ nữ lãnh
đạo, quản lý
9. Jean Munro (2012), Sự tham gia của phụ nữ trong vai trò lãnh đạo và quản lý ở Việt
Nam, báo cáo chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
10. Nguyễn Đức Hạt (2006), Nâng cao năng lực cán bộ nữ trong hệ thống chính trị, NXB
tỉnh Hà Tĩnh hiện nay, báo cáo nghiên cứu
25. Đặng Ánh Tuyết (2011), Những rào cản đối với phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý ở
Việt Nam hiện nay, báo cáo nghiên cứu
26. Trần Trung Trực (2015), Một số giải pháp nhằm tạo nguồn cán bộ nữ, Tạp chí Xây dựng
Đảng, số 4, tr.37-39
27. Tỉnh ủy Phú Thọ (2013), Báo cáo đánh giá sơ kết 02 năm thực hiện Nghị quyết số 12NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2011-2020
28. Tỉnh ủy Phú Thọ (2011), Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 27/10/2011 về rà soát, bổ sung
xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2015-2020 và các chức danh chủ chốt
giai đoạn 2020-2025
29. Tỉnh ủy Phú Thọ (2012), Chương trình hành động số 23-CTHĐ/TU ngày 06/6/2012
của Tỉnh ủy Phú Thọ về thực hiện công tác cán bộ nữ từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm
2025
30. Trường Chính trị tỉnh Phú Thọ (2012), Tình hình và nhiệm vụ của địa phương tỉnh Phú
Thọ, Tập bài giảng, tr22-28
31. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (2009), Quyết định số 2641/QĐ - UB ngày 10/9/2009
về việc Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học
32. Ủy ban về các vấn đề xã hội (2009), Giới và lồng ghép giới với hoạt động của Quốc
hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
33. Ủy ban vì sự tiến bộ phụ nữ (2004), Phân tích tình hình và đề xuất chính sách nhằm
tăng cường sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới ở Việt Nam
34. Ủy ban vì sự tiến bộ phụ nữ (2004), Hướng dẫn lồng ghép giới trong hoạch định và
thực thi chính sách
35. Lâm Vũ (2013), Phụ nữ tham gia hoạt động chính trị: Vẫn còn rào cản,
http://hanoimoi.com.vn, ngày cập nhật 08/6/2013