LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử
dụng trong luận văn là trung thực. Những kết quả nêu trong luận án chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
U
Ế
Tác giả
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Lê Huy Hoàng
Tác giả
O
̣C
K
IN
H
Xin trân trọng cảm ơn!
Đ
A
̣I H
Lê Huy Hoàng
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : LÊ HUY HOÀNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2013-2015
K
2. Phương pháp nghiên cứu :
Kế thừa có chọn lọc kết quả các công trình nghiên cứu trước, các phương
pháp: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử trong nghiên cứu khoa học, đồng thời sử
̣C
dụng tổng hợp các phương pháp:
O
+ Phương pháp thống kê mô tả.
̣I H
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp phân tích nhân tố.
Đ
A
+ Phương pháp điều tra xã hội học...
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của Uỷ ban
nhân dân thành phố Thanh Hóa trong giai đoạn 2012-2014 và đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của Uỷ ban nhân dân Uỷ ban
nhân dân thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2015-2020.
CV
- Chuyên viên
CVC
- Chuyên viên chính
CVCC
- Chuyên viên cao cấp
CP
- Chính phủ
- Huyện ủy
KH
- Kế hoạch
- Nguồn nhân lực
- Nghị định
O
̣C
NNL
NNL
̣I H
QLNN
Đ
A
U
́H
TÊ
H
- Hành chính nhà nước
IN
HCNN
NĐ
Ế
BNV
iv
TÊ
Bảng 2.6:
thành phố Thanh Hóa (2012 -2014) ......................................................43
Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ công chức, viên chức của UBND thành
H
Bảng 2.7:
Trình độ tin học của đội ngũ công chức, viên chức của
UBND
thành
K
Bảng 2.8:
IN
phố Thanh Hóa (2012 -2014) ................................................................43
phố Thanh Hóa (2012 -2014) ................................................................44
Cơ cấu đội ngũ công chức, viên chức của UBND thành phố Thanh Hóa
̣C
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức UBND thành phố Thanh Hóa, nhiệm kỳ 2011-2016 .......33
vi
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ....................................................................................... vi
5. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................5
̣C
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC,
O
VIÊN CHỨC ...............................................................................................................6
̣I H
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ................6
1.1.1. Khái niệm công chức, viên chức.......................................................................6
Đ
A
1.1.2. Vai trò của công chức, viên chức......................................................................9
1.1.3. Một số đặc điểm đội ngũ công chức, viên chức..............................................10
1.1.4. Phân loại công chức, viên chức.......................................................................10
1.1.4.1. Phân loại công chức .....................................................................................10
1.1.4.2. Phân loại viên chức ......................................................................................12
1.2. CHẤT LƯỢNG, CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC .............................................................................................................13
1.2.1. Định nghĩa “Chất lượng” ................................................................................13
1.2.2. Chất lượng công chức, viên chức....................................................................13
1.2.3. Các tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng công chức, viên chức ......................14
1.3.2.4. Quy hoạch công chức, viên chức .................................................................19
IN
1.3.2.5. Phân tích công việc trong các cơ quan nhà nước .........................................21
K
1.3.2.6. Đánh giá thực hiện công việc của công chức, viên chức .............................21
1.3.2.7. Tạo động lực cho công chức, viên chức.......................................................21
O
̣C
1.4. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT
̣I H
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CẤP THÀNH PHỐ .................22
1.4.1. Kinh nghiệm một số nước trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội
Đ
A
ngũ công chức, viên chức..........................................................................................22
1.4.2. Một số kinh nghiệm có thể vận dụng ở Việt Nam trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức, viên chức .........................................................................25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN
TÊ
2.2.5. Cơ cấu đội ngũ CC,VC theo độ tuổi, giới tính, kinh nghiệm làm việc và tình
hình sức khỏe ............................................................................................................45
H
2.3. ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO VÀ CHUYÊN VIÊN UBND
IN
THÀNH PHỐ THANH HÓA VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN
K
CHỨC CỦA ĐƠN VỊ. ..............................................................................................52
2.3.1 Mẫu điều tra .....................................................................................................52
O
̣C
2.3.2. Cơ cấu mẫu điều tra ........................................................................................53
̣I H
2.3.3. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’ Alpha ......54
2.3.4. Ý kiến đánh giá của đội ngũ công chức, viên chức tại UBND thành phố
2.6.1. Nhân tố khách quan.........................................................................................71
́H
2.6.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................72
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC,
TÊ
VIÊN CHỨC CỦA UBND THÀNH PHỐ THANH HÓA ......................................79
3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VỀ MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
H
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND THÀNH PHỐ THANH HÓA
IN
...................................................................................................................................79
K
3.1.1. Mục tiêu chung................................................................................................79
3.1.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................80
O
̣C
3.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG
Ế
3.2.8. Nâng cao tinh thần và đạo đức, đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng, tiêu
U
cực trong đội ngũ công chức, viên chức ...................................................................97
́H
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................100
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................100
TÊ
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................101
2.1. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa .......................................................101
H
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................103
IN
PHỤ LỤC................................................................................................................105
K
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
U
quan, tổ chức hành chính.
́H
Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức có kiến thức, kỹ năng, có động lực
làm việc và sử dụng công nghệ thông tin là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và
TÊ
Nhà nước ta nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới trong giai đoạn hiện nay.
Đặc biệt nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
H
với những thời cơ và vận hội mới, đồng thời cũng có những khó khăn và thách thức
IN
mới, đội ngũ công chức là những người trực tiếp phục vụ chế độ, đại diện cho Đảng
và Nhà nước xây dựng và thực thi các chủ trương, chính sách thì đội ngũ công chức
K
là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của đất nước càng cần được quan tâm.
̣C
Thể chế hóa NQ số 17-NQ/TW về việc đẩy mạnh CCHC, nâng cao hiệu lực,
nghiên cứu. Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá một cách khoa học về đội ngũ công
chức và chất lượng đội ngũ công chức sẽ có ý nghĩa hết sức quan trọng, là cơ sở
giúp cho Đảng, Nhà nước, Chính phủ hoạch định chiến lược xây dựng, đào tạo và
phát triển đội ngũ công chức có chất lượng, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển
Ế
đất nước trong giai đoạn hiện nay và cho những năm tới.
U
Thực tế cho thấy, đội ngũ công chức, viên chức cấp thành phố cả nước nói
́H
chung và thành phố Thanh Hóa nói riêng chưa thực sự ngang tầm với yêu cầu,
nhiệm vụ của sự nghiệp đổi mới. Điều đó là do nhiều nguyên nhân, nhưng một
TÊ
trong những nguyên nhân chính là do những bất cập trong việc tuyển dụng, sử
dụng, đào tạo đội ngũ công chức. Nằm trong thực tế chung của đất nước, thành phố
H
Thanh Hóa không tránh khỏi những bất cập trong xây dựng, sử dụng đội ngũ công
IN
chức, viên chức. Cụ thể là tình trạng hẫng hụt về cơ cấu, chưa hợp lý ngành nghề,
Bộ và cả nước, an ninh chính trị ổn định, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
2
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa các dân tộc; tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy, công
cuộc phát triển KT-XH của thành phố đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cấp thiết,
trong đó có việc nhanh chóng xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức,
viên chức của thành phố.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, học viên chọn đề tài:"Nâng cao chất lượng
đội ngũ công chức, viên chức tại ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Ế
Thanh Hóa" làm đề tài nghiên cứu của Luận văn. Đề tài này tập trung đi sâu nghiên
U
cứu, đánh giá thực trạng, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng
́H
cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức cấp thành phố đáp ứng và phù hợp với
tình hình thực tiễn của địa phương và Việt Nam hiện nay. Đề tài này là kết quả nghiên
TÊ
cứu trên cơ sở vận dụng những kiến thức khoa học đã được học trong nhà trường với
kinh nghiệm thực tiễn công tác của bản thân trong những năm qua.
Để đạt được mục tiêu chung, luận văn sẽ đi sâu giải quyết những mục tiêu cụ
thể sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản, nghiên cứu các vấn đề thực tiễn
chung để làm rõ các khái niệm mới về công chức, viên chức nhà nước và chất lượng
công chức, viên chức.
- Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của UBND
thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Qua đó thấy được những ưu điểm và tìm ra
nguyên nhân dẫn tới những hạn chế về chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của
UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
của UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công chức, viên chức của UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa trên
các mặt: tuyển dụng, sử dụng, quy hoạch, đào tạo và những vấn đề có liên quan
như: tiêu chuẩn, việc đánh giá cùng những nhân tố tác động đến chất lượng đội ngũ
Ế
công chức, viên chức.
U
3.2. Phạm vi nghiên cứu
̣I H
nhằm hỗ trợ và bổ sung cho nhau, bao gồm:
+ Số liệu thứ cấp là số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp qua các tài liệu, báo
Đ
A
cáo thống kê chính thức về tình hình đội ngũ cán bộ công chức từ Văn phòng Uỷ ban
nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Ngoài ra, thông tin và số liệu còn
được thu thập qua Niên giám thống kê Thanh Hóa từ năm 2012-2014, thông tin được
đăng tải trong các giáo trình, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo tổng kết hội nghị, hội
thảo, báo cáo Đại hội Công đoàn...
+ Số liệu sơ cấp là số liệu được thu thập trực tiếp từ đội ngũ công chức, viên
chức của đơn vị nghiên cứu thông qua sử dụng phiếu điều tra in sẵn, bao gồm: 100
phiếu điều tra từ các cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại UBND và 50 phiếu điều tra
khảo sát trực tiếp từ các người dân trên địa bàn đến giao dịch, liên hệ công việc với
cán bộ công chức, viên chức tại UBND thành phố.
4
Hai là, phương pháp phân tích thống kê: Trên cơ sở các tài liệu và số liệu đã
được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như phân tổ, số tương
đối, số tuyệt đối, số bình quân; phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu nhằm
cho thấy sự biến động của từng chỉ tiêu nghiên cứu theo thời gian. Các phương
pháp phân tích và xử lý số liệu được thực hiện nhờ vào công cụ tin học. Việc xử lý
dữ liệu được tiến hành thông qua sử dụng phần mềm SPSS. Phiếu điều tra sử dụng
thang điểm Likert 5 mức độ để đối tượng được phỏng vấn lựa chọn mức độ phù hợp
chương:
O
̣C
Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng đội ngũ công chức, viên chức.
̣I H
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của UBND
thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Đ
A
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của
UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
5
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1.1.1. Khái niệm công chức, viên chức
1.1.1.1. Khái niệm chung về công chức
nghĩa khác nhau về công chức:
O
Cộng hoà Pháp, định nghĩa: “Công chức là những người được tuyển dụng, bổ
̣I H
nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền và
các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức, bao gồm cả trung ương và địa
Đ
A
phương nhưng không kể đến các công chức địa phương thuộc các hội đồng thuộc
địa phương quản lý”.
Nhật Bản, công chức được phân thành hai loại chính, gồm công chức nhà
nước và công chức địa phương: “Công chức nhà nước gồm những người được
nhậm chức trong bộ máy của Chính phủ trung ương, ngành tư pháp, quốc hội, quân
đội, trường công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp quốc doanh
được lĩnh lương của ngân sách nhà nước. Công chức địa phương gồm những người
làm việc và lĩnh lương từ tài chính địa phương”.
6
Trung Quốc, khái niệm công chức được hiểu là: "Công chức nhà nước là
những người công tác trong cơ quan HCNN các cấp, trừ nhân viên phục vụ. Công
nước, có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ của Nhà nước”. Định nghĩa này bao
K
quát được các điều kiện để trở thành công chức là:
- Được tuyển dụng và bổ nhiệm để làm việc thường xuyên;
O
̣C
- Làm việc trong công sở;
̣I H
- Được xếp vào một ngạch của hệ thống ngạch bậc;
- Được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước;
Đ
A
- Có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ.
Ở Việt Nam, ngày 20-5-1950 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 76/SL về
Quy chế công chức, tại Điều I, mục 1 công chức được định nghĩa là:" Những công
dân Việt Nam, được chính quyền nhân dân tuyển dụng để giữ một vị trí thường
xuyên trong các cơ quan của Chính phủ ở trong hay ngoài nước”. Tuy nhiên, do
hoàn cảnh chiến tranh chống ngoại xâm, bản quy chế này không được triển khai đầy
đủ và trên thực tế các nội dung cơ bản của nó không được áp dụng. Trong suốt thời
Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật CBCC số 22/2008/QH12 đến nay
H
là bộ Luật được áp dụng cho toàn bộ CBCC.
IN
Như vậy, mỗi một quốc gia có những quan niệm và định nghĩa khác nhau về
công chức, trong đó sự biểu hiện khác biệt lớn nhất là đối tượng, phạm vi công chức
K
hay nói cách khác, sự khác nhau chính là ở chỗ xác định ai là Công chức. Mặc dù có
̣C
sự khác nhau, song nhìn chung các quan niệm, định nghĩa đều cho rằng một Công
O
chức của một quốc gia nào đó nếu có đủ các đặc trưng sau đây đều là công chức:
̣I H
- Là công dân của quốc gia đó.
- Được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan HCNN
.
định nghĩa đều cho rằng một công chức, viên chức của một quốc gia nào đó nếu có
́H
- Là công dân của quốc gia đó.
- Được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị nhà nước.
TÊ
- Được xếp vào ngạch.
- Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
H
- Được quản lý thống nhất và được điều chỉnh bằng Luật riêng.
nhà nước và quản lý nhà nước.
IN
- Thừa hành các quyền lực nhà nước giao cho, chấp hành các công vụ của
K
Đội ngũ công chức, viên chức là bộ phận quan trọng trong nền HCNN của
̣C
một quốc gia. Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì càng cần một đội ngũ công chức,
hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước, là một trong những nguồn nhân lực quan
trọng trong việc thực hiện công cuộc CNH, HĐH đất nước.
- Là đội ngũ chủ yếu trực tiếp tham gia xây dựng đường lối đổi mới kinh tế
của đất nước, hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tổ
chức QLNN và kiểm tra.
1.1.3. Một số đặc điểm đội ngũ công chức, viên chức
Ế
Đội ngũ công chức, viên chức Việt Nam được hình thành và phát triển gắn
U
liền với quá trình cách mạng nước ta, qua các thời kỳ khác nhau. Đội ngũ công
́H
chức, viên chức có một số đặc điểm riêng như sau: Là một bộ phận nguồn nhân lực
quan trọng trong hệ thống chính trị do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Hệ thống
TÊ
chính trị ở Việt Nam bao gồm tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể
quần chúng; hệ thống hành chính nhà nước và lực lượng vũ trang…
H
- Do tính chất lao động trí tuệ phức tạp theo từng loại của hệ thống bao gồm:
IN
đào tạo công chức, viên chức đúng đối tượng theo yêu cầu nội dung, công tác, đưa
ra những căn cứ cho việc xác định biên chế một cách hợp lý và là tiền đề cho việc
10
đề ra những tiêu chuẩn khách quan trong việc tuyển dụng, xác định cơ cấu tiền
lương hợp lý. Phân loại công chức, viên chức còn giúp cho việc tiêu chuẩn hoá, cụ
́H
U
Ế
thể hoá việc sát hạch, đánh giá thực hiện công việc của công chức, viên chức.
TÊ
Sơ đồ 1.1: Phân loại công chức
(Nguồn: Pháp lệnh công chức, viên chức)
H
Thông thường việc phân loại công chức, viên chức ở nước ta theo hệ thống
IN
chức nghiệp được thực hiện theo các tiêu chí như: vai trò vị trí, chuyên môn nghiệp
(2) Căn cứ vào vị trí công tác, công chức:
a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
11
1.1.4.2. Phân loại viên chức
Theo Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10-10-2003 của Chính phủ về
việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp
nhà nước, viên chức phân loại như sau:
(1). Phân loại theo trình độ đào tạo:
a) Viên chức loại A là những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu cầu
chuẩn là trình độ giáo dục đại học trở lên;
Ế
b) Viên chức loại B là những người được bổ nhiệm vào ngạch có yêu cầu
U
chuẩn là trình độ giáo dục nghề nghiệp;
chuẩn là trình độ dưới giáo dục nghề nghiệp.
TÊ
(2). Phân loại theo ngạch viên chức:
́H
Đ
A
Theo Luật viên chức năm 2010, tại Điều 34 của Luật này, đội ngũ viên chức
được phân loại như sau:
(1). Theo vị trí việc làm, viên chức:
a) Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời
hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp
chức vụ quản lý.
b) Viên chức không giữ chức vụ quản lý bao gồm những người chỉ thực hiện
chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.
12
(2). Theo chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loại trong từng
lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp với các cấp độ từ cao xuống thấp như sau:
a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I, tương đương với ngạch
chuyên viên cao cấp;
b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II, tương đương với ngạch
chuyên viên chính;
c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, tương đương với ngạch
Ế
chuyên viên;
U
Theo Giáo sư P. B. Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”.
̣I H
1.2.2. Chất lượng công chức, viên chức
Chất lượng công chức, viên chức không hoàn toàn giống với chất lương các
Đ
A
loại hàng hoá, dịch vụ, bởi con người là một thực thể phức tạp.
Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức là chất lượng của tập hợp công
chức, viên chức trong một tổ chức, địa phương mà trước hết cần được hiểu đó chính
là chất lượng lao động và tinh thần phục vụ nhân dân vô điều kiện của đội ngũ công
chức, viên chức trong thực thi công vụ.
Theo Hồ Chí Minh, Người cho rằng người công chức, viên chức có chất
lượng thì phải hội đủ các tiêu chuẩn đức và tài, phẩm chất và năng lực, trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, phong cách, phương pháp công tác tốt trong đó phẩm
chất, đạo đức là yếu tố hàng đầu.
13
Chất lượng của đội ngũ công chức, viên chức phụ thuộc vào chất lượng của
từng công chức, viên chức trong đội ngũ đó, mà chất lượng này thể hiện ở trình độ
chuyên môn, sự hiểu biết về chính trị - xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích
nghi với sự chuyển đổi của nền kinh tế mới...vv. Chất lượng của công chức, viên
chức được phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn phản ánh trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng, kinh nghiệm trong
Như vậy, đội ngũ công chức, viên chức có vị trí vô cùng quan trọng đối với
sự tồn vong và phát triển của mỗi quốc gia. C.Mác đã khẳng định: "Muốn thực hiện
O
̣C
tư tưởng thì cần có những con người sử dụng lực lượng thực tiễn” là như vậy.
1.2.3. Các tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng công chức, viên chức
̣I H
1.2.3.1. Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực trình độ công chức, viên chức
Đ
A
- Tiêu chí về trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ
văn hoá là sự hiểu biết của công chức, viên chức với những kiến thức phổ thông về
tự nhiên và xã hội. Hiện nay, trình độ văn hoá của công chức, viên chức nước ta
được phân thành 3 cấp với mức độ khác nhau từ thấp đến cao: Tiểu học, Trung học
cơ sở, Trung học phổ thông; Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức, viên
chức là trình độ được đào tạo qua các trường lớp có văn bằng chuyên môn phù hợp
với yêu cầu của công việc. Trình độ chuyên môn đào tạo ứng với hệ thống văn bằng
hiện nay và được chia thành các trình độ như: sơ cấp; trung cấp; cao đẳng; đại học
và trên đại học.
14