Ế
LỜI CAM ĐOAN
U
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
TÊ
dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng.
́H
văn này là trung thực và chính xác, các thông tin trích dẫn được sử
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
- Lãnh đạo các phòng ban của UBND thành phố Tuy Hòa, cùng toàn thể
H
các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên đã nhiệt tình giúp
IN
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, tìm
hiểu tình hình thực tế của địa phương.
K
- Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Lãnh đạo bộ môn Lý luận Chính trị Trường
̣C
CĐ Công Nghiệp Tuy Hòa đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa học.
O
- Tập thể lớp Cao học Kinh tế chính trị khoá 2009 – 2011 trường Đại học
̣I H
Kinh tế Huế; gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên và chia sẽ.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do còn hạn chế về mặt lý luận và kinh
Đ
PHÚ YÊN.
U
1. Tính cấp thiết đề tài:
́H
Thành phố Tuy Hòa - trung tâm tỉnh lỵ của Phú Yên - là một trong những
điểm phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ và là nơi tập trung nhiều cơ sở đào tạo
TÊ
cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho các ngành nghề thuộc các lĩnh vực KT XH. Đại hội Đảng bộ thành phố Tuy Hòa lần thứ XIV xác định: “Tập trung chú ý quy
H
hoạch và phát triển các ngành công nghiệp…; Đẩy mạnh CDCCKT nông nghiệp theo
IN
hướng tích cực, bền vững,…, từng bước CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn”. Để đạt
K
được mục tiêu đó, ngoài việc phải phát huy tối đa các thế mạnh, thành phố cần có sự
đánh giá khách quan về quá trình CDCCLĐ nhằm thúc đẩy CDCCLĐ theo hướng
O
Cơ cấu lao động
CSVC:
Cơ sở vật chất
CN:
Công nghiệp
CNXH:
Chủ nghĩa xã hội
CNH, HĐH:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CDCCLĐ:
Chuyển dịch cơ cấu lao động
CDCCKT:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
DNV&N:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
K
̣C
O
Đ
A
XHCN:
Phương thức sản xuất
̣I H
PTSX:
U
CCKT:
́H
Ban chấp hành
TÊ
BCH:
Ế
phố Tuy Hòa.............................................................................................................. 51
́H
Bảng 2.5: Giá trị sản xuất thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2006 – 2010..................... 53
TÊ
Bảng 2.6: Cơ cấu tăng trưởng GTSX Tuy Hòa giai đoạn 2006 - 2010 .................... 54
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động chia theo nhóm ngành kinh tế thành phố Tuy Hòa giai
H
đoạn 2006 – 2010 ...................................................................................................... 56
IN
Bảng 2.8: Số lượng lao động chia theo ngành kinh tế của các hộ điều tra ............... 58
Bảng 2.9: Nguồn thu nhập hàng tháng của cá nhân hộ điều tra................................ 60
K
Bảng 2.10: Sự CDCCLĐ trong nội bộ ngành nông - lâm - ngư nghiệp thành phố
̣C
Tuy Hòa giai đoạn 2006 - 2010................................................................................. 62
O
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
giai đoạn 2006 - 2010................................................................................................ 76
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
giai đoạn 2006 – 2010 ............................................................................................... 67
K
Biểu đồ 2.9: Phân bố lao động trong nội bộ ngành công nghiệp ở thành phố Tuy
Hòa giai đoạn 2006 - 2010 ........................................................................................ 68
O
̣C
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ LĐ kinh doanh thương mại - dịch vụ, khách sạn - nhà hàng ở
̣I H
thành phố Tuy Hòa 2006 -2010 ................................................................................ 71
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu LLLĐ chia theo khu vực thành thị-nông thôn của thành phố
Đ
A
Tuy Hòa giai đoạn 2006 – 2010................................................................................ 74
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ lực lượng lao động theo khu vực thành thị - nông thôn ở thành
phố Tuy Hòa giai đoạn 2006 – 2010......................................................................... 75
Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ LĐ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật ..................................... 76
giai đoạn 2006 - 2010................................................................................................ 76
vii
IN
Chương 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ
K
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ............................................................................ 6
O
̣C
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN
̣I H
DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG ................................................................................... 6
1.1.1 Khái niệm ....................................................................................................... 6
Đ
A
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của CDCCLĐ trong tiến trình phát triển kinh tế-xã
hội…………………………………………………………………………………..11
1.1.3 CDCCLĐ trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ........................... 15
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
1.4.2 Kinh nghiệm trong nước ............................................................................. 37
1.4.3 Kinh nghiệm rút ra có thể vận dụng cho CDCCLĐ ở thành phố Tuy Hoà,
H
tỉnh Phú Yên.............................................................................................................. 40
IN
Chương 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG
K
TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở THÀNH PHỐ TUY
HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN........................................................................................... 42
O
̣C
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ TUY
̣I H
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN........................................................................................... 42
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................ 42
Đ
A
Hòa……. ................................................................................................................... 88
3.2.2 Đầu tư xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, các khu kinh tế,
TÊ
khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để thu hút lao động. ................................... 90
3.2.3 Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố để thu hút
H
lao động, đặc biệt là lao động nông thôn. ................................................................. 92
IN
3.2.4 Quy hoạch mở rộng không gian đô thị, đầu tư xây dựng phát triển hệ thống
K
kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố. ..................................................................... 93
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực, mở rộng các hình thức đào tạo nghề cho người
O
̣C
lao động, chú ý lao động có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH,
̣I H
trưởng và phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH), cải thiện đời sống nhân dân.
́H
Thành phố Tuy Hòa một trung tâm tỉnh lỵ, nằm ở vị trí đầu mối giao thông
TÊ
quan trọng của các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có Quốc lộ 1A và đường sắt
Bắc - Nam chạy qua thành phố, có Quốc lộ 25 và đường ĐT 645 nối liền các tỉnh
H
Tây Nguyên, là một trong 5 cửa ngõ của Tây Nguyên.
IN
Từ một thị xã trước đó kinh tế còn thuần nông, sau khi tỉnh Phú Yên tái lập (tháng
7-1989), thị xã Tuy Hòa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển và nâng lên thành
K
thành phố (tháng 1-2005), đến cuối thập niên đầu thế kỷ XXI, kinh tế thành phố luôn phát
̣C
triển và cơ cấu kinh tế (CCKT) chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH. Các lĩnh vực công
O
Ế
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu lao động
U
trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú
́H
Yên” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
Trong những năm qua ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu vấn đề
TÊ
CDCCLĐ, hoặc những vấn đề có liên quan đến CDCCLĐ trong quá trình CNH,
HĐH đất nước. Tôi xin nêu một số công trình như sau:
H
- Chuyển dịch cơ cấu lao động trong xu hướng hội nhập quốc tế. PGS.TS
IN
Phạm Quý Thọ - NXB Lao động- xã hội, 2006
K
cứu đã định, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề CDCCLĐ trên cơ sở
gắn kết chặt chẽ với quá trình phát triển của CNH, HĐH đã và đang diễn ra ở thành
phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Vì vậy đây là một đề tài hoàn toàn mới, không trùng
với bất cứ đề tài luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ hoặc công trình nghiên cứu nào đã
công bố trước đây.
2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích
Ế
Đánh giá thực trạng CCLĐ ở thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hiện nay.
U
Trên cơ sở đó, đề xuất các phương hướng, giải pháp thúc đẩy quá trình CDCCLĐ
́H
theo hướng CNH, HĐH ở thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
TÊ
Để đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ của đề tài là:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về lao động, CCLĐ,
H
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng
Đề tài nghiên cứu CDCCLĐ ở thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên trong tiến
trình CNH, HĐH.
3
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Về thời gian: Giai đoạn 2006 – 2010, định hướng giải pháp đến năm 2020.
- Về nội dung: Các nội dung chủ yếu của CCLĐ và CDCCLĐ theo hướng CNH, HĐH.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng: phương pháp này được sử dụng trong
Ế
suốt đề tài để đánh giá tình hình CDCCLĐ; các nhân tố tác động đến CDCCLĐ;
U
mối quan hệ giữa CCLĐ và CCKT;
́H
- Phương pháp duy vật lịch sử: nghiên cứu quá trình CDCCLĐ trong tiến
trình CNH, HĐH ở thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2006-2010.
TÊ
A
theo độ tuổi, giới tính; khu vực thành thị, nông thôn; ngành kinh tế nhằm hệ thống
hóa số liệu điều tra, nghiên cứu được các nhân tố tác động đến CDCCLĐ.
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê: thống kê các số liệu cần thu thập,
xây dựng hệ thống bảng, biểu đánh giá CDCCLĐ.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: sử dụng để phỏng vấn một số cán bộ
chủ chốt của thành phố, các phường, xã nhằm có được những thông tin liên quan
đến các chính sách, vấn đề cần nghiên cứu trên địa bàn thành phố.
5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
4
- Đề tài góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về CCLĐ và
CDCCLĐ, khẳng định những xu hướng của quá trình CDCCLĐ trong tiến trình
CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay.
- Đề tài đã phân tích, khảo sát, đánh giá thực trạng CDCCLĐ ở thành phố
Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, từ đó xây dựng phương hướng và đề xuất các giải pháp phù
hợp với đặc điểm tự nhiên, KT -XH, thúc đẩy CDCCLĐ ở thành phố Tuy Hòa.
- Ngoài ra, đề tài có thể làm nguồn tài liệu tham khảo cho những người
Ế
nghiên cứu, hoạch định chính sách; làm tài liệu học tập và tham khảo cho cán bộ và
U
học sinh, sinh viên, đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kinh tế chính trị.
̣I H
O
̣C
trình CNH, HĐH trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
5
Chương 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CẤU
LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
1.1.1. Khái niệm
Ế
1.1.1.1. Lao động
U
Học thuyết về LĐ của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định: trong mọi thời đại
́H
lịch sử, lao động là điều kiện cơ bản và đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người.
thành những sản phẩm cho con người sử dụng. Người lao động là yếu tố quan trọng
Đ
A
bậc nhất của lực lượng sản xuất (LLSX).
Thứ hai, trong quá trình LĐ, con người luôn tìm tòi suy nghĩ, năng động, sáng tạo,
không chỉ sáng chế ra công cụ LĐ có năng suất ngày càng cao mà còn biết kết hợp công cụ
LĐ với đối tượng LĐ để tạo ra những sản phẩm theo mục đích đã định. C.Mác cho rằng:
“Những thời đại kinh tế khác nhau, không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ
chúng sản xuất ra bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”. [31, 269]
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở nước ta,
để thực hiện mục tiêu xây dựng xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh” [20, 82] phải phát triển mạnh kinh tế, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ
6
thuật, khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của từng vùng, mở rộng thương mại
trong nước, quốc tế, nắm bắt kịp thời cung cầu của thị trường để thúc đẩy quá trình
phân công LĐ và CDCCLĐ xã hội nói chung và CDCCLĐ nói riêng.
Qua nghiên cứu các quan điểm trên, có thể khái quát: Lao động là hoạt động có
mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu
của đời sống con người. Hay LĐ là hoạt động hữu ích của con nguời nhằm sáng tạo
ra của cải vật chất và tinh thần cần thiết để thỏa mãn nhu cầu cá nhân, của một
U
1.1.1.2. Nguồn lao động (nguồn nhân lực)
việc làm và những người chưa có việc làm. LLLĐ đồng nghĩa với dân số hoạt động
O
kinh tế. Nguồn LĐ bao gồm những người trong độ tuổi LĐ từ 15 tuổi trở lên có khả
̣I H
năng LĐ và những người trên tuổi lao động đang tham gia hoạt động kinh tế (không
phân biệt là có việc làm hay thất nghiệp), khái niệm này đồng nghĩa với nguồn nhân lực.
Đ
A
Như vậy, khái niệm nguồn lao động rộng hơn khái niệm LLLĐ, nó không chỉ
bao gồm LLLĐ mà còn bao gồm cả một bộ phận dân số từ đủ 15 tuổi trở lên có khả
năng LĐ, kể cả những người đang đi học, nội trợ gia đình, không có nhu cầu làm
việc hoặc trong tình trạng khác (nghỉ hưởng chế độ nhưng vẫn còn khả năng LĐ).
1.1.1.3. Thất nghiệp
Cùng với việc làm rõ các khái niệm trên, trong quá trình nghiên cứu
CDCCLĐ cần làm rõ khái niệm thất nghiệp nói chung và thất nghiệp trong LĐ nói
riêng làm cơ sở cho việc CDCCLĐ.
7
Theo nghĩa rộng nhất, thất nghiệp là tình trạng một số người trong lực
lượng LĐ làm việc, nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công đang
thịnh hành. Khái niệm thất nghiệp khác với khái niệm thiếu việc làm. Người
K
giảm của sản xuất.
Nếu căn cứ vào mức độ thất nghiệp, người ta chia thất nghiệp thành hai loại:
O
̣C
Thất nghiệp hoàn toàn: là thất nghiệp của một bộ phận người có khả năng LĐ muốn
̣I H
làm việc nhưng hoàn toàn không có việc làm trong thời gian dài; Thất nghiệp bộ
phận (thiếu việc làm): là thất nghiệp bao gồm tất cả những người chỉ làm việc một
thời gian, phần thời gian còn lại muốn làm việc nhưng thiếu việc làm.
Đ
A
1.1.1.4. Cơ cấu lao động
CCLĐ là một phạm trù kinh tế có tính lịch sử được hình thành phát triển trên
cơ sở CCKT và phản ánh quan hệ của các yếu tố, bộ phận tạo nên nguồn LĐ.
Ngày nay, thuật ngữ “cơ cấu” được sử dụng nhiều ở các ngành và lĩnh vực
khác nhau. Trong đó theo từ điển tiếng Việt, khái niệm “cơ cấu” được hiểu là “sự sắp
xếp và tổ chức các phần tử tạo thành một toàn thể, một hệ thống phức hợp và thường
- Cơ cấu số lượng lao động, gồm có: dân số trong độ tuổi LĐ; dân số không hoạt
H
động kinh tế thường xuyên và dân số hoạt động kinh tế thường xuyên (lực lượng LĐ).
IN
- Cơ cấu chất lượng lực lượng lao động, gồm: lao động chia theo trình độ
K
văn hóa; LĐ chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật; lao động chia theo độ tuổi.
Thứ hai, CCLĐ xét về mặt phân công LĐ xã hội tức là “cơ cấu cầu lao động”
O
̣C
phản ánh tình trạng việc làm và nhu cầu sử dụng LĐ trong các ngành, các thành phần
̣I H
kinh tế. Cơ cấu cầu LĐ được biểu thị qua CCLĐ có việc làm, thiếu việc làm và cơ cấu
thất nghiệp, trong đó:
Đ
A
cao NSLĐ, tạo nhiều việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. Do đó, có thể coi
CDCCLĐ là một cuộc cách mạng trong phân công lại LĐ với mục tiêu và xu hướng
TÊ
là tăng tỷ lệ LĐ kỹ thuật, có trình độ tay nghề, LĐ làm việc tăng trong các ngành
trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
H
công nghiệp và dịch vụ và giảm tỷ lệ LĐ giản đơn, thiếu chuyên môn, LĐ làm việc
IN
Giữa chuyển dịch cơ cấu cung lao động (là sự dịch chuyển theo hướng thay
K
đổi cơ cấu phân chia theo các chỉ tiêu số lượng và chất lượng LĐ đáp ứng yêu cầu của
sản xuất và thị trường lao động) và cơ cấu cầu LĐ (là sự dịch chuyển CCLĐ đang làm
O
̣C
việc phân chia theo các ngành, khu vực kinh tế, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế, dạng
̣I H
được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay bằng lượng thời gian hao phí để sản
U
xuất ra một đơn vị sản phẩm. Mức NSLĐ là chỉ tiêu quan trọng nhất nói lên tính
́H
chất tiến bộ của một phương thức sản xuất (PTSX). Nâng cao NSLĐ có nghĩa là tiết
kiệm LĐ sống và LĐ vật hóa, tức là giảm bớt thời gian xã hội cần thiết để sản xuất
TÊ
ra một đơn vị hàng hóa. Đồng thời, tỷ lệ hao phí LĐ sống giảm đi, còn tỷ lệ LĐ quá
khứ (vật hóa) thì tăng lên một cách tương đối, nhưng tăng ở mức như thế nào để
H
tổng số LĐ hao phí chứa trong hàng hóa giảm xuống.
IN
Là một quốc gia đi lên từ nông nghiệp, LĐ nông nghiệp Việt Nam chiếm
K
khoảng trên 60 % tổng LĐ xã hội. Tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp sẽ làm thay
đổi về chất trong PTSX nông nghiệp trên cơ sở tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy nâng
O
giống, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, dự trữ trên cơ sở nâng cao hiệu quả, tính
ổn định sẵn có, tiếp thị trong xuất khẩu và xuất khẩu lương thực... là một trong những
tiền đề cần thiết để thực hiện CDCCLĐ nông thôn.
Ế
-Thứ hai ,năng suất và thu nhập trong công nghiệp, dịch vụ cao hơn nông
U
nghiệp nhằm thu hút LĐ từ ngành nông nghiệp sang các ngành này. Đồng thời, quy
́H
mô và trình độ phát triển của công nghiệp, dịch vụ phải có khả năng bố trí, sắp xếp
được cho số LĐ dư thừa ra từ nông nghiệp.
TÊ
Đây là tiền đề căn bản của sự PCLĐXH. Năng suất và thu nhập trong công
nghiệp và dịch vụ là hai yếu tố đầu tiên quyết định cho quá trình CDCCLĐ theo
H
hướng CNH, HĐH và sản xuất hàng hóa lớn. Các nhà khoa học cho rằng, sự chênh
IN
lệch về thu nhập giữa LĐ ở các khu công nghiệp, các nhà máy với thu nhập từ sản
rằng: “Với đa số LLLĐ vẫn còn ở nông thôn thì chính nông thôn sẽ phải tạo ra một
tỷ lên lớn công ăn việc làm cần thiết để giải quyết số thất nghiệp tồn đọng và tiếp
nhận thêm những người mới gia nhập LLLĐ ... viễn cảnh tiếp tục mở rộng việc làm
trong khu vực này (nông nghiệp) là đầy khó khăn và vấn đề tạo việc làm trong các
doanh nghiệp phi nông nghiệp và dịch vụ sẽ hết sức quan trọng”. [42, 213]
1.1.2.2. Mối quan hệ giữa CDCCKT với chuyển dịch cơ cấu lao động
CCKT là khái niệm được dùng để chỉ các bộ phận cấu thành (cấu phần) nền
Ế
kinh tế của một quốc gia, địa phương, vùng lãnh thổ. Nền kinh tế đó được hình
U
thành từ các bộ phận với một quan hệ tỷ lệ nhất định được phân loại theo các chỉ
́H
tiêu (ngành, vùng, khu vực, các thành phần kinh tế) và giữa chúng có mối quan hệ
với nhau không thể tách rời được. CCKT phản ánh trình độ phát triển kinh tế trong
TÊ
từng thời kỳ nhất định của một địa phương nào đó.
CCKT phụ thuộc vào giá trị (tổng sản phẩm quốc dân) GDP của từng cấu
H
nhanh hay chậm, đến lượt mình CDCCLĐ đúng hướng sẽ tác động tới quá trình
phát triển KT - XH, biểu hiện ở các khía cạnh sau:
- CDCCLĐ sẽ thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH. Vì khi đó LĐ ở ngành
nông, lâm, ngư nghiệp sẽ bị thu hút sang các ngành công nghiệp (CN), xây dựng và
dịch vụ. Nhưng muốn đảm bảo sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường
13
và tiêu dùng của chính người dân thì phải áp dụng những tiến bộ khoa học vào nông,
lâm, ngư nghiệp nhằm tăng NSLĐ trong các ngành này. Từ đó thúc đẩy LĐ tiếp cận
những ứng dụng khoa học kỹ thuật. Mặt khác, khi LĐ được thu hút vào các ngành
công nghiệp, dịch vụ thúc đẩy sản xuất chế biến nông, lâm, thủy sản tăng giá trị đầu ra
cho sản phẩm nông, lâm ngư nghiệp. Đồng thời tăng LĐ trong các ngành CN nhẹ như
may mặc, da giầy, điện tử-tin học, và một số ngành tiểu thủ công nghiệp (TTCN) tạo ra
cơ sở vật chất (CSVC) thế mạnh để phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học công
Ế
nghệ, tăng sức cạnh tranh sản phẩm nội địa với sản phẩm nước ngoài.
U
- CDCCLĐ sẽ giải quyết được các vấn đề tăng tiền công, thu nhập và mức
́H
sống. Lao động chuyển từ việc làm có năng suất và hiệu quả thấp sang việc làm có
năng suất và hiệu quả LĐ cao thì họ sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn, do đó mà mức
A
Ngoài ra, CDCCLĐ còn làm tác động đến đào tạo nghề và tạo việc làm cho
người lao động. LLLĐ sẽ có nhu cầu đào tạo các nghề phi nông nghiệp và xuất hiện
mong muốn được làm việc trong các ngành CN, xây dựng và dịch vụ. Do đó mà các
chính sách đào tạo và tạo việc làm của nhà nước phải phù hợp với xu hướng CDCCLĐ.
1.1.2.4. Ý nghĩa của việc CDCCLĐ trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
- CDCCLĐ theo hướng CN thúc đẩy CDCCKT theo hướng CNH, HĐH,
nhằm thích ứng với CCKT mới. Song, CDCCKT đòi hỏi phải phối hợp chặt chẽ với
sự thay đổi về chính sách khoa học kỹ thuật, công nghệ, tài chính với chính sách
phát triển nguồn nhân lực.
14
- CDCCLĐ góp phần phân bố lại LLLĐ hợp lý hơn giữa các vùng lãnh thổ,
giữa các ngành nghề, giữa các khu vực kinh tế, tạo điều kiện cho người lao động lựa
chọn ngành nghề phù hợp hơn, tăng cơ hội tìm được việc làm.
- Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, chuyển dịch CCLĐ tạo ra
cân đối lại cung cầu về lao động, giải quyết vấn đề thất nghiệp và thất nghiệp cơ
cấu, tạo điều kiện giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
Vì vậy, CDCCLĐ góp phần làm xích gần cung và cầu lao động, do đó được
Ế
coi là một giải pháp tạo việc làm tích cực. Các nước Châu á Thái Bình Dương đã có
U
nhiều bài học quý về giải quyết việc làm thông qua CDCCLĐ, như: ở Nhật Bản đầu
̣I H
- Đặc biệt CDCCLĐ theo hướng CN sẽ làm tăng tỷ trọng lao động đã qua
đào tạo, LĐ có kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng cao là
Đ
A
điều kiện tiên quyết bảo đảm thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
1.1.3. CDCCLĐ trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.3.1. Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Mỗi PTSX xã hội chỉ có thể được xác lập vững chắc trên cơ sở vật chất – kỷ
thuật tương ứng. CSVC chất kỹ thuật của CNXH cần phải xây dựng trên cơ sở
những thành tựu mới nhất, tiên tiến nhất của khoa học và công nghệ, tạo ra được
một NSLĐ xã hội cao.
Nước ta đi lên CNXH với xuất phát điểm là nền nông nghiệp lạc hậu, gần
80% dân cư nông thôn có thu nhập rất thấp, sức mua hạn chế. Vì vậy, Đảng ta xác
15