LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự
hướng dẫn khoa học của Giáo viên hướng dẫn.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong
Tác giả
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Cảm ơn UBND huyện, phòng Lao động thương binh và xã hội, Hội Liên
hiệp phụ nữ, các phòng ban chức năng huyện Phú Vang, UBND xã Phú Mậu, xã
H
Phú Xuân, xã Phú Thuận và đặc biệt là lao động nữ các xã nói trên đã nhiệt tình
IN
giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
K
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè vì những giúp đỡ quý báu, động viên, cỗ vũ tác
giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
̣C
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng không thể tránh
O
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và
Đ
A
hơn.
́H
U
Ế
Họ và tên học viên: Dương Thị Dung Hạnh
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Niên khóa: 2013-2015
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Nữ Minh Phương
Tên đề tài: “Việc làm cho lao động nữ nông thôn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế.”
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nghiên cứu việc làm của lao động nữ khu vực nông thôn ở địa phương là
hoàn toàn cần thiết:
- Đối với lao động nữ nông thôn, có việc làm sẽ giúp họ nâng cao thu nhập,
trau dồi kỹ năng, cải thiện vị thế trong gia đình và xã hội.
- Đối với khu vực nông thôn, giải quyết việc làm cho lao động nữ giúp sử
dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tạo điều kiện phát triển kinh tế, ổn định xã hội, góp
phần xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu thực trạng việc làm của lao động nữ nông thôn đưa ra một số
gợi ý chính sách giải quyết việc làm, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và nông
thôn ở địa phương.
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích:
+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
+ Phương pháp phân tổ thống kê
+ Các mô hình kinh tế lượng
: Công nghiệp - xây dựng
ĐVT
: Đơn vị tính
HTX
: Hợp tác xã
ILO
: Tổ chức lao động quốc tế
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KTC
: Khoảng tin cậy
KTXH
: Kinh tế - xã hội
LĐ
: Lao động
: Xuất khẩu lao động
iv
U
́H
TÊ
H
IN
K
̣C
O
: Trung học cơ sở
Đ
A
THCS
: Sản xuất kinh doanh
̣I H
3. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
H
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
IN
6. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. ...........................................................................9
7. Hạn chế của đề tài nghiên cứu: .............................................................................12
K
8. Kết cấu của đề tài ..................................................................................................12
̣C
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .....................................................................13
O
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................13
1.1 Lý luận chung về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nữ nông thôn..13
̣I H
1.1.1 Một số khái niệm về lao động ..........................................................................13
1.1.2 Một số khái niệm về việc làm ..........................................................................19
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đối với giải quyết việc
́H
làm cho lao động nữ nông thôn huyện Phú Vang .....................................................44
TÊ
2.2. Thực trạng việc làm của lao động nữ nông thôn huyện Phú Vang ....................45
2.2.1 Tình hình việc làm của lao động nữ huyện Phú Vang .....................................45
2.2.2 Thực trạng việc làm cho lao động nữ nông thôn của các hộ điều tra ..............52
H
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động nữ nông thôn
IN
thông qua mô hình.....................................................................................................69
K
2.2.4 Phân tích Case study mô tả cho kết quả nghiên cứu ........................................79
2.2.5 Những kiến nghị của hộ ...................................................................................80
̣C
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC
O
PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH VỀ TÌNH HÌNH VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NỮ NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ VANG NĂM 2014...........102
Ế
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ HỒI QUY LINEAR........................................................ 115
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
́H
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
TÊ
Bảng 2.9 Thống kê nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra................................52
Bảng 2.10 Lĩnh vực hoạt động của lao động các hộ điều tra....................................53
H
Bảng 2.11 Thống kê nguồn lực sản xuất của các hộ điều tra....................................54
IN
Bảng 2.12 Thống kê mức thu nhập của các hộ điều tra. ...........................................55
K
Bảng 2.13 Thời gian làm việc của lao động thuộc các hộ điều tra. ..........................55
Bảng 2.14 Thời gian làm việc gia đình của các hộ điều tra. .....................................57
̣C
Bảng 2.15 Dân số nữ trong độ tuổi lao động chia theo hoạt động kinh tế................58
O
Bảng 2.16.Tình trạng việc làm của lao động nữ chia theo nhóm tuổi và trình độ....60
̣I H
Bảng 2.17 Cơ cấu lao động theo lĩnh vực và tình trạng việc làm .............................62
Bảng 2.18 Cơ cấu lao động theo nghề nghiệp và tình trạng việc làm ......................63
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
làm của lao động nữ nông thôn với tình trạng đủ việc là cơ sở. ...............................76
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ LLLĐ đã qua đào tạo theo giới tính năm 2013...........................17
Sơ đồ 1: Sơ đồ các khái niệm về lao động việc làm .................................................25
Biểu đồ 2.1: Nghề nghiệp của lao động ....................................................................63
Biểu đồ 2.2: Khó khăn chủ quan.............................................................................. 81
Đ
Việc làm có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người, có việc làm giúp
người lao động tự nuôi sống bản thân, chăm lo cho gia đình và tạo ra của cải, hàng hóa,
dịch vụ cho xã hội. Vì thế vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động
luôn là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt với các nước
Ế
đang phát triển như Việt Nam, với sức ép của sự gia tăng dân số nhanh (tỷ lệ tăng dân
U
số là 9,9% năm 2013), chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn và những khó khăn về
́H
kinh tế thì việc giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và lao động nông
TÊ
thôn nói riêng lại càng trở nên gay gắt, trở thành một trong những nhiệm vụ chủ yếu để
phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi cho người dân.
H
Lao động nữ có vài trò quan trọng và đóng góp nhiều cho sự phát triển của
IN
nền kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng [24]. Tuy nhiên
có thể thấy lao động nữ vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận cơ hội việc
1
việc làm cho lao động nữ nông thôn của huyện. Đó là lý do chúng tôi lựa chọn đề
tài: “Việc làm cho lao động nữ nông thôn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên
Huế” làm đề tài luận văn nhằm đánh giá đúng đắn về tình hình việc làm cho lao
động nữ nông thôn, đưa ra một số gợi ý chính sách giải quyết việc làm, thúc đẩy sự
phát triển nông nghiệp và nông thôn ở địa phương.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ thực hiện thông qua một số câu hỏi sau:
Ế
- Tình hình việc làm của lao động nữ nông thôn huyện Phú Vang hiện nay
U
như thế nào?
́H
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tình trạng việc làm của lao động nữ
nông thôn huyện Phú Vang?
TÊ
- Giải pháp nào nhằm nâng cao cơ hội việc làm cho lao động nữ nông thôn
huyện?
- Phân tích thực trạng việc làm, các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của lao
động nữ vùng nông thôn huyện Phú Vang.
- Đề xuất một số giải pháp giải quyết việc làm nhằm nâng cao cơ hội việc
làm, cải thiện thu nhập, ổn định việc làm cho lao động nữ nông thôn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Việc làm của lao động nữ nông thôn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: đề tài thực hiện nghiên cứu tại vùng nông thôn huyện
Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
Thông tin số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013.
Thông tin sơ cấp được thu thập trong quá trình điều tra hộ về tình hình việc
làm lấy trong năm 2014.
Ế
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng việc làm của lao động
U
nữ nông thôn tại huyện Phú Vang. Từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu để giải
5. Phương pháp nghiên cứu
̣I H
UBND huyện, UBND các xã, phòng LĐTB&XH, các số liệu từ phòng Thống kê,
hội LHPN huyện và các xã nghiên cứu.
Đ
A
- Thông tin về lao động việc làm, kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao
động nữ nông thôn của các nước, các địa phương được đăng tải trên các báo, tạp chí
khoa học, các tài liệu lấy từ internet.
5.1.2 Số liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu, phỏng vấn trực
tiếp dùng bảng hỏi. Theo đó, người phỏng vấn sẽ nêu câu hỏi đã được chuẩn bị và
ghi chép câu trả lời.
- Về địa bàn chọn mẫu:
3
Phú Vang có 20 xã, thị trấn với 18 xã thuộc khu vực nông thôn chia làm 3
vùng theo vị trí địa lý, địa hình gồm: vùng cát ven biển, vùng đầm phá và vùng
đồng bằng. Mỗi vùng có đặc điểm và thuận lợi, khó khăn riêng. Vì vậy chúng tôi
lựa chọn 3 xã đại diện cho 3 vùng để tiến hành điều tra chọn mẫu: xã Phú Mậu (đại
diện vùng đồng bằng), xã Phú Xuân (đại diện vùng đầm phá), xã Phú Thuận (đại
diện vùng ven biển). Trong đó:
Xã Phú Mậu nằm phía Tây Bắc huyện Phú Vang, đại diện cho các xã vùng
Ế
thứ 5 toàn huyện với 17,88 km2, dân số 8.637 người và có mật độ dân số thấp 483
̣I H
O
người/km2. Xã có điều kiện sản xuất nông nghiệp nhưng do đất trũng nên chỉ sản
xuất lúa một vụ trong năm, năng suất thấp. Với diện tích mặt nước lớn nên nuôi
Đ
A
trồng thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của xã.
- Kích thước mẫu điều tra: 150 hộ.
- Phương pháp chọn mẫu: phương pháp ngẫu nhiên không lặp. Tiến hành
chọn ngẫu nhiên 150 hộ trên 3 xã. Mỗi xã chọn 50 hộ khác nhau một cách ngẫu
nhiên không trùng lặp dựa trên danh sách hộ của mỗi xã.
- Nội dung phiếu điều tra chủ yếu tập trung tìm hiểu:
Những thông tin cơ bản về hộ gia đình như số khẩu, số lao động của hộ, họ
tên, giới tính, nghề nghiệp chính, lĩnh vực làm việc của các thành viên.
4
+ Thông tin về phân bổ thời gian cho công việc gia đình cũng như thông tin
tình hình việc làm của hộ:
Trong lĩnh vực nông nghiệp: thông tin về loại hình sản xuất, sản phẩm sản
xuất, diện tích, sản lượng, chi phí, thu nhập của hộ, mức độ đóng góp trong thu
K
xuất, vốn sản xuất, diện tích đất đai.
Thông tin về các chương trình giải quyết việc làm mà lao động nữ tham gia.
̣I H
lao động nữ.
O
̣C
+ Những thông tin về những khó khăn gặp phải trong quá trình làm việc của
+ Những thông tin về nguyện vọng, ý kiến, đánh giá chính sách giải quyết
việc làm tại địa phương.
Đ
A
5.2 Phương pháp phân tích
5.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đây là phương pháp luận cơ bản của
nghiên cứu khoa học nói chung, đòi hỏi phải nghiên cứu sự vật, hiện tượng đặt
trong mối liên hệ phổ biến, trong xu thế vận động không ngừng.
Vận dụng phương pháp luận trên vào phân tích việc làm cho lao động nữ
nông thôn đòi hỏi phải nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc làm. Đánh giá về
H
Trong nghiên cứu của Nguyễn Lan Duyên ở An Giang [4], thu nhập của lao
IN
động nông thôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố: vốn, diện tích đất đai, trình độ học
K
vấn, số lao động, thời gian cư ngụ, cơ hội tiếp cận thị trường. Mối quan hệ này được
thể hiện qua hàm hồi quy bội sau:
3,185
+
̣C
=
2,478HOCVAN
+
0,001DIENTICHDAT
+
O
-
+
155.481TDHVLD
13.713DOTUOILD
+
170.675NHANKHAU
+
383.590TIEPCANCS
+
183.353THAMGIA + 138.075VAYVON
Kế thừa các nghiên cứu trước đây và xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu thì đề
tài sử dụng phương trình hồi quy:
THUNHAPi = β0 + β1.Tuoii + β2.Sonamdentruongi + β 3.Thoigiani
+ β 4.Dati + β 5 .Voni + β6.Vithe1i +β 7 .Vithe2i
Ế
Trong đó:
U
+ Vithe1: vị thế việc làm của lao động nữ (Vithe1=1: làm công hưởng lương,
̣I H
Vithe1=0: khác).
+ Vithe2: vị thế việc làm của lao động nữ (Vithe2=1: làm chủ SXKD,
Đ
A
Vithe2=0: khác).
Hệ số tự do β0 là ảnh hưởng của các tiêu thức ngoài mô hình đến thu nhập
của lao động nữ.
Hệ số β1, β2, ... β7 lần lượt phản ánh ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến
phụ thuộc là thu nhập của lao động nữ.
7
5.2.3.2 Sử dụng mô hình hồi quy Logistic đa thức để giải thích các nhân tố ảnh
hưởng đến tình trạng việc làm của lao động nữ nông thôn của huyện.
Mô hình hồi quy Logistic đa thức được sử dụng để tìm hiểu mối quan hệ
giữa biến phụ thuộc là biến định tính có nhiều hơn hai trạng thái với biến độc lập có
thể là biến định lượng hoặc biến định tính.
Nghiên cứu này lựa chọn mô hình hồi qui logistic đa thức có biến phụ thuộc
là biến định tính có 3 giá trị để tìm hiểu khả năng về việc làm của lao động nữ:
Trong đó:
K
Yi là biến rời rạc thể hiện khả năng về tình trạng việc làm của lao động nữ
̣C
thứ i.
̣I H
của lao động nữ.
O
X 1 ,..., X k : là các biến hay các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng việc làm
0 , 1 , ... k : là hệ số hồi quy của mô hình.
Đ
A
k: số biến độc lập sử dụng trong mô hình.
j: các lựa chọn khác nhau của biến phụ thuộc
Ta có: Odds =
pij
pi 0
5.2.4 Phương pháp phân tích Case study
TÊ
Nghiên cứu trường hợp điển hình (case study): Phương pháp này được sử
dụng nhằm tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn cũng như những kinh nghiệm mà nữ
H
lao động nông thôn đã trải qua để tìm kiếm việc làm của họ.
IN
6. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề việc làm cho lao động nói chung và việc làm cho lao động nữ nông
K
thôn nói riêng đã được nghiên cứu trong nhiều công trình khoa học được công bố.
̣C
Trong đó có thể nhắc đến một số công trình liên quan đến hướng nghiên cứu của
O
đề tài:
̣I H
U
nay”- Luận văn thạc sỹ (2012). Luận văn phân tích thực trạng giải quyết việc làm
́H
cho lao động nữ tỉnh Hà Nam, chỉ ra những tồn tại như: trình độ hạn chế, chất lượng
của các cơ sở dạy nghề và các trung tâm giới thiệu việc làm còn thấp, điều kiện làm
TÊ
việc và thu nhập của phần lớn lao động nữ không bảo đảm.
- Lưu Thị Bích Ngọc “Giải quyết việc làm cho lao động nữ tỉnh Quảng
H
Ngãi”- Luận văn thạc sỹ (2011). Luận văn chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến giải
IN
quyết việc làm cho lao động nữ tỉnh Quảng Ngãi là điều kiện tự nhiên, tình hình
K
KTXH, trình độ kỹ thuật và chính sách sử dụng lao động của doanh nghiệp, hệ
thống đào tạo và tư vấn nghề. Bên cạnh đó, tư tưởng tự ti, an phận, thụ động của lao
O
Bài viết đề cập đến những cơ hội và thách thức đối với lao động nữ nông thôn tại
khu vực ngoại thành. Sự giới hạn thể lực, trình độ tay nghề, học vấn, khả năng cơ
động về thời gian làm cho phụ nữ tìm việc khó khăn hơn nam giới. Thiếu vốn và sự
Ế
biến đổi về lối sống cũng đặt ra những thách thức không nhỏ với lao động nữ.
U
Nhìn chung, các công trình khoa học nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh
́H
khác nhau của vấn đề việc làm, giải quyết việc làm cho người lao động nói chung
TÊ
và lao động nữ nói riêng. Tuy nhiên chưa có một công trình nào nghiên cứu về vấn
đề việc làm cho lao động nữ nông thôn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hơn
H
nữa hầu hết các nghiên cứu trước đây sử dụng công cụ thống kê tần suất để phân
IN
tích thực trạng việc làm của lao động [5], [13], [16], [21]. Mô hình hồi quy logistic
đa thức được áp dụng để tìm hiểu lựa chọn của người lao động theo vị thế công việc
7. Hạn chế của đề tài nghiên cứu:
Đề tài phân tích thực trạng việc làm, các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng
việc làm của lao động nữ ở khu vực nông thôn huyện Phú Vang nhằm làm cơ sở đề
xuất các giải pháp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện cơ hội việc làm
cho lao động nữ nông thôn. Tuy nhiên kết quả phân tích dựa vào thông tin việc làm
của lao động nữ các xã đại diện: Phú Mậu, Phú Thuận, Phú Xuân, mặc dù có tính
đại diện cao cho toàn huyện nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định.
Ế
Thực hiện phân tích tình trạng việc làm của lao động nữ nông thôn huyện, đề
U
tài sử dụng thông tin về tình trạng việc làm của lao động nữ trong kỳ nghiên cứu.
́H
Như vậy kết quả luận văn chưa cho thấy được sự thay đổi về tình trạng việc làm của
một quá trình dài, qua các giai đoạn khác nhau của các mùa vụ sản xuất. Bên cạnh
TÊ
đó, có nhiều nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc làm của lao động
nữ. Việc chỉ phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng việc làm cũng là
H
một giới hạn, ảnh hưởng đến kết quả phân tích của luận văn.
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý luận chung về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nữ nông thôn
1.1.1 Một số khái niệm về lao động
1.1.1.1 Khái niệm về lao động
Theo giáo trình Kinh tế lao động, lao động được định nghĩa là hoạt động có
U
Ế
mục đích, ý thức của con người, trong quá trình lao động, con người vận dụng sức
́H
lực của bản thân, sử dụng công cụ lao động để tác động vào thế giới tự nhiên, biến
đổi chúng và làm cho chúng trở nên có ích cho đời sống con người [9]. Chính vì
TÊ
vậy Ph.Ăngghen đã viết: “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời
sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải
H
nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”.
IN
- Bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm.
13
- Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất
nghiệp, đi học, làm việc nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc và những
người thuộc tình trạng khác (gồm cả những người nghỉ hưu trước tuổi quy định).
Chất lượng của nguồn lao động về cơ bản được đánh giá thông qua trình độ
chuyên môn, tay nghề (trí lực) và sức khỏe (thể lực) của người lao động [10, 362].
Lực lượng lao động(LLLĐ) hay dân số hoạt động kinh tế theo quan niệm của
tổ chức Lao động quốc tế (ILO) là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những
Ế
người đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm trong các lĩnh vực đời sống KTXH, ngoài
U
ra còn cả bộ phận dân số không trực tiếp tạo ra thu nhập nhưng lại trực tiếp giúp
́H
cho người thân, gia đình tạo thu nhập và những người đang trong độ tuổi lao động
không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm và luôn sẵn sàng làm việc. Trên
TÊ
thực tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, vẫn có một số lao động không nằm
trong độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao động như thiếu niên từ 13 đến 15
cho bản thân gia đình, tàn tật không có khả năng lao động, các lý do sức khỏe hoặc
ở vào tình trạng khác.
1.1.1.2 Đặc điểm của lao động nữ nông thôn
LLLĐ nữ nông thôn là một bộ phận của LLLĐ cả nước, sinh sống tại khu
vực nông thôn. Do đặc điểm của LLLĐ nữ khác với nam và sản xuất nông nghiệp
có đặc điểm khác với các ngành khác nên lao động nữ nông thôn cũng có những đặc
điểm khác biệt biểu hiện ở các mặt sau:
- Xét về phương diện giới và giới tính
14
Giới tính chỉ sự khác biệt phổ biến về mặt sinh học giữa nữ giới và nam giới
và rất khó thay đổi [17].
Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã
hội. Nói cách khác, giới đề cập đến các quan niệm, thái độ, hành vi, mối quan hệ và
tương quan về địa vị xã hội của nữ giới và nam giới trong một bối cảnh xã hội cụ thể, do
học hỏi mà có, có thể thay đổi theo thời gian và có rất nhiều khác biệt giữa các nền văn
hóa và khu vực địa lý.[17]
Ế
Với cách nhìn nhận khác biệt về giới từ xã hội nên trong khi nam giới được
U
khuyến khích dành nhiều thời gian, tâm huyết cho công việc, ít bị ràng buộc bởi con cái
́H
hội, các hệ tư tưởng, phong tục tập quán đối với mỗi giới khác nhau cũng ảnh
Đ
A
hưởng đến cơ hội được học tập, tiếp cận việc làm và làm việc của mỗi giới. [24]
- Lao động nông thôn mang tính thời vụ.
Đây là đặc điểm đặc thù không thể xóa bỏ được của lao động nông thôn.
Tính thời vụ thể hiện rất rõ nét trong quá trình lao động sản xuất của người lao động
khi dồn dập khẩn trương, khi nông nhàn không có việc làm. Từ đó đặt ra vấn đề cho
việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng
lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng.
- Lao động nữ nông thôn chiếm tỷ trọng khá lớn và không ngừng gia tăng
hằng năm.
15